Tài liệu TIỂU LUẬN: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Đá Quý Việt Nhật trong những năm gần đây doc - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty Đá Quý Việt Nhật trong
những năm gần đây
Lời nói đầu

Đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính
sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chỉ trong thời gian ngắn sau khi thực
hiện chính sách đó nước ta đã thu hút được lượng vốn đầu tư trực tiếp (FDI) rất lớn từ
các nhà đầu tư nước ngoài. Điều đó được thể hiện bằng hàng loạt các công ty liên
doanh và các công ty 100% vốn nước ngoài được ra đời và hoạt động tại Việt Nam.
Các công ty đó đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Việt Nam, đóng góp cho
ngân sách nhà nước một khoản thu không nhỏ.
Công ty Đá Quý Việt Nhật (VIJAGEMS) cũng ra đời, hoạt động trong thời

- Bên Việt Nam:
Công ty đá quí Việt Nam thuộc tổng công ty khoáng sản quí hiếm Việt Nam, Bộ
công nghiệp nặng, được thành lập theo quyết định số 51 HĐBT ngày 23/3/1998 của
Chủ tịch hội đồng bộ trưởng.
Địa chỉ : Số 2 Triệu Quốc Đạt- Hà Nội -Việt Nam
Tel : 269392 - 269394
Telex : 411536-VT
Fax : 94-42-69394
Đại diện : Ông Nguyễn Duy An - Tổng giám đốc
Tổng công ty Đá Quý và Vàng Việt Nam góp 600000 USD chiếm 30% gồm tiền
thuê đất và xây dựng nhà xưởng, trụ sở, cửa hàng và vốn lưu động.
- Bên Nhật Bản:
Công ty KOTOBUKI HOLDING. , LTD
Địa chỉ : 1-9-1 KITANAGASA-DOKI CHUO-KU KOBE-SHI 650 HYOGO
PKEF -JAPAN
Fax : (06)437-1223
Tel : (078)391-8681; (06)438-3321
Đại diện: Ông HIDEAKI TAKAHASHI- Tổng đại diện tại Việt Nam của công ty
KOTOBUKI HOLDING.
Kolobuki Holding., Ltd góp 1400000 USD chiếm 70% gồm trang thiết bị chế tác đá
quí, đồ kim hoàn, phương tiện, chuyển giao công nghệ và vốn lưu động.
Hoạt động chính của công ty là gia công, chế tác đá quí, đồ trang sức có gắn đá
quí và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm đó. Tỷ lệ xuất khẩu chiếm ít nhất
80% tổng số sản phẩm sản xuất ra.
Về hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty Đá Quý Việt Nhật:
Hội đồng quản trị gồm:
- Ông Hoàng Thế Ngữ Chủ tịch hội đồng quản trị

 Về nguồn nhân lực của công ty:
Chỉ tiêu
Số lượng
(lao động)
%
Toàn
công ty
Tr
ực tiếp

sản xuất
T
ổng số cán bộ công nhân viên

105

100Số lao động trực tiếp 83 79 100
Số lao động gián tiếp 22 21
Số có trình độ cao đẳng, đại học 21 20
Số có trình độ khác 84 80
Nhân viên bán hàng 5 4.8
Công nhân ở PX Kim hoàn 46 43.8 55.4
Công nhân
ở PX Sáp

18


- Trang bị đồng bộ để chế tác các sản phẩm tại công ty nhằm tiêu thụ trong
nước và xuất khẩu.
- Xây dựng nhà xưởng lắp đặt thiết bị chế tác đá quí, bán quí, nữ trang theo
yêu cầu của khách hàng.
- Từng bước xây dựng các cơ sở sản xuất hoặc gia công các sản phẩm gắn đá
quí, bán quí đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Thiết lập hệ thống các cửa hàng kinh doanh các sản phẩm của công ty liên
doanh.
- Giám định đá quí, tư vấn kỹ thuật và thương mại về chuyên nghành của liên
doanh theo yêu cầu của khách hàng.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, công nhân kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ cho bên Việt Nam.

2. Bộ máy quản lý của công ty Đá Quý Việt Nhật

Để có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả công ty phải có một bộ máy quản
lý gọn nhẹ nhưng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Do đặc điểm là công ty liên
doanh giữa Nhật và Việt Nam, phía Nhật rất coi coi trọng công tác quản lý của công
ty, coi quản lý là chìa khoá của sự thành công. Chính vì vậy bộ máy quản lý của công
ty thiết lập tuân theo luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam nhưng được tinh giảm rất
gọn nhẹ.
Mô hình bộ máy quản lý của công ty Đá Quý Việt Nhật là mô hình quản lý tập
trung, hội đồng quản trị là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, tổng giám đốc thực
hiện nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao cho và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản
trị, phó tổng giám đốc thứ nhất là người thay mặt cho tổng giám đốc điều hành hoạt
động của công ty khi tổng giám đốc đi công tác. Nếu trong hoạt động điều hành công
ty tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất có ý kiến trái ngược, thì phải thực

-Bảo đảm thực hiện các kế hoạnh đã được duyệt, tổ chức thực hiện các nghị
quyết của hội đồng quản trị và báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết đó.
- Tuyển dụng lao động cho công ty liên doanh thông qua hợp đồng lao động.
- Ký các hợp đồng nhân danh công ty liên doanh không cần giấy uỷ nhiệm và
thực hiện các hoạt động đó.
- Đại diện cho công ty liên doanh trong quan hệ với các tổ chức và cơ quan
Nhà nước của cả hai bên và của một bên thứ ba về tất cả các vấn đề thuộc hoạt động
kinh doanh của công ty liên doanh trong phạm vi quyền hạn do điều lệ này qui định.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng trước hội đồng quản trị về toàn bộ các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh, kết quả tài chính, pháp nhân trước pháp
luật nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong mọi quan hệ kinh doanh bình
thường cũng như trong những tranh chấp, tố tụng.
- Tổng giám đốc được quyền đưa ra những quyết định bằng văn bản chính thức
về các vấn đề do hội đồng quản trị uỷ quyền.
- Phó tổng giám đốc thứ nhất được phép thay mặt tổng giám đốc điều hành các
công việc khi tổng giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về
các nhiệm vụ được phân công.  Ban thanh tra:
Gồm một người với nhiệm kỳ hai năm do hội đồng quản trị bổ nhiệm nhằm
mục đích giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty liên
doanh.
 Phó tổng giám đốc:
Nếu là liên doanh có qui mô lớn, phó tổng giám đốc có thể gồm phó tổng
giám đốc thứ nhất và phó tổng giám đốc thứ hai. Với công ty Đá Quý Việt Nhật do
qui mô nhỏ nên chỉ có phó tổng giám đốc thứ nhất, phó tổng giám đốc thứ nhất phải
thực hiện nhiệm vụ mà tổng giám đốc giao cho, được uỷ quyền thay mặt tổng giám
đốc điều hành hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi vắng. Phó tổng giám đốc Phục hồi sức lao động sau thời gian làm việc của người lao động là chức năng
của nhà bếp. Tuy công việc không phức tạp nhưng nếu có sai sót sẽ có ảnh hưởng rất
lớn đến sự hoạt động của công ty.
 Các xưởng sản xuất:
Thực hiện kế hoạch sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra sao cho đúng tiến độ, bảo
đảm chất lượng. Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất, quyết định sự thành bại của công
ty thông qua sản phẩm làm ra.

Sơ đồ I : bộ máy quản lý của công ty
Đá Quý Việt Nhật

3. Đặc điểm sản xuất sản phẩm và sản xuất kinh doanh của công ty Đá Quý Việt
Nhật:

HĐQT

TGĐ

PTGĐ

Kế
toán
Phòng
tổng


Do kinh doanh trong một ngành có tính đặc thù cao, tính cạnh tranh cao, vì vậy
để có thể tồn tại và phát triển công ty phải tạo được lợi thế cạng tranh về chất lượng,
giá thành, mẫu mã cũng như dịch vụ.
Về sản xuất, công ty Đá Quý Việt Nhật có thể đáp ứng bất kỳ đơn đặt hàng
nào của khách hàng với yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng. Để có được năng
lực sản xuất như vậy công ty đã có sự chuẩn bị kỹ về đào tạo con người, máy móc
thiết bị, các cơ sở vật chất khác ngay từ khi thành lập công ty. Công nhân của công ty
được các chuyên gia Nhật Bản đào tạo từ khi còn rất nhỏ, đến nay đã trưởng thành
với trình độ tay nghề cao, có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Những
năm vừa qua tuy hoạt động khá hiệu quả, nhưng công ty vẫn chưa tận dụng hết năng
lực của mình, do đó vấn đề đặt ra với lãnh đạo công ty hiện nay là phải tăng thị phần
tiêu thụ trên thị trường để phát huy hết lợi thế của công ty.
Sản phẩm của công ty làm ra tuy chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao nên không
tiêu thụ được với thị trường trong nước. Vì vậy công ty đang cố gắng tìm các nguồn
cung cấp nguyên vật liệu mới với giá hạ mà không ảnh hưởng đến chất lượng nhằm
hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trường ngày càng khắc
nghiệt.
Qui trình sản xuất có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của công ty, qui trình sản
xuất được rút ngắn sẽ rút ngắn thời gian sản xuất một sản phẩm, lượng sản phẩm
được sản xuất ra sẽ nhiều hơn với giá thành hạ. Do đặc điểm của nghành mà qui trình
sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của công nhân sản xuất.
Sơ đồ II : qui trình sản xuất của công ty
Đá Quý Việt Nhật
T
ạo mẫu

Nguyên v
ật
li

Mẫu sẽ được giao cho xưởng sáp tạo khuôn, sau khi được tạo khuôn sẽ được bộ
phận đúc đúc thành sản phẩm thô giao cho xưởng kim hoàn đánh bóng, gắn đá và
hoàn thiện. Nếu sản phẩm có gắn đá thì trước đấy đá sẽ được tổ mài tạc đá cắt, chạm
khắc và đánh bóng theo yêu cầu của mẫu. Đá sau khi hoàn thiện xong cũng giao cho
xưởng kim hoàn để gắn hoàn thiện sản phẩm. Tuy nhiên các xưởng cũng có tính độc
lập tương đối, các sản phẩm của các xưởng cũng có thể là các thành phẩm.
Phải có sự kết hợp nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ mới cho một kết quả kinh
doanh tốt. Sản xuất sản phẩm có thể hoàn thành vượt mức kế hoạch nhưng không tiêu
thụ được sẽ làm công ty không quay vòng được vốn, nếu điều đó xảy ra lâu công ty
có thể bị phá sản.
Công ty Đá Quý Việt Nhật là một công ty liên doanh, hơn 80% sản phẩm sản xuất ra
dùng để xuất khẩu còn chưa đến 20% tiêu thụ trong nước thông qua hệ thống các cửa
hàng. Đây là một lợi thế rất lớn của công ty mà công ty phải phát huy bằng cách mở
rộng thị trường tiêu thụ ra các nước khác ngoài Nhật Bản. Về thị trường trong nước
doanh số tiêu thụ của công ty còn quá nhỏ chưa phản ánh đúng tiềm năng của thị
trường. Nguyên nhân của điều đó là do công ty chưa chú trọng thị trường trong nước,
mẫu và giá cả còn chưa phù hợp. Để có thể tăng thị phần của thị trường này công ty
phải chú trọng tìm hiểu cầu thị trường, chỉ khi biết cầu thi trường trong nước mới có
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp.

Sơ đồ III : kênh tiêu thụ của công ty
Đá Quý Việt Nhật

Kênh tiêu thụ
Nội địa Xuất khẩu
Nhật
Bán tr

New World III. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đá quý việt nhật trong những
năm gần đây:

Bảng I : Bảng phân tích tình hình tăng
giảm nguồn vốn kinh doanh

Chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Số tiền
(USD)
%
Số tiền
(USD)
%
Số tiền
(USD)
%
Bên Việt Nam 600000 30 600000 30 600000 30
Bên nước ngoài 1400000 70 1400000 70 1400000 70

Thị trường tiêu thụ của công ty phụ thuộc rất lớn vào phía Nhật Bản (hơn 80%
sản phẩm sản xuất ra), thế mà thị trường này trong những năm vừa qua không có sự
mở rộng nào đáng kể. Chính vì vậy công ty vẫn chưa sử dụng hết năng lực sản xuất
của mình, không cần phải tăng vốn mở rộng qui mô sản xuất. Số vốn điều lệ của công

)

%

1. Bố trí cơ cấu vốn:
-TSCĐ/TTS(%) 58.3

55.52

49.8 -2.78 -4.77 -52.58 -106
- TSLĐ/TTS(%) 41.7

44.48

50.2 2.78 6.667

-47.42 -94.5
2. Tỷ suất lợi nhuận:
-

T
ỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
7.9

6.4

12.5

-

-
20.3

-
117

3. Tình hình tài chính
- Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn
bộ tài sản
5 4 3.8 -1 -20 -4.8 -126
- Khả năng thanh toán

+ T
ổng quát

826.5

1148.5

1368.9

322

38.96

-
1047

-
76.5

nhất.

Bảng III : bảng Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
(Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn)
Đơn vị: 1000000VND

Chỉ tiêu Năm
Năm 1999 so
với1998
Năm 2000 so
với 1999

1998

1999

2000

+(
-
)

%

+(
-
)

%



- Giảm giá hàng bán 10.3 -10.3 -100.0- Hàng bán bị trả lại 199.8 -199.8 -100.0-

Thu
ế xuất khẩu

11.4

18.9

11.6

7.6

66.6

-
7.3

-
38.8

Doanh thu thuần 12,399.6



24.7

Chi phí bán hàng 1,005.4 949.3 901.6 -56.1 -5.6 -47.6 -5.0
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1,940.5 1,364.0

1,540.6

-576.5 -29.7 176.6

12.9

Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
1,294.2 993.0 1,681.0

-301.1 -23.3 688.0

69.3

Thu nhập hoạt động tài
chính
47.7 6.4 177.9 -41.4 -86.7 171.5

2,697


84.3

Thuế thu nhập doanh
nghiệp
325.4 249.8 -75.6 -23.2 -249.8

-
100.0

Lợi nhuận sau thuế 976.1 749.4 1,841.7

-226.8 -23.2 1,092.3

145.8

Đi
ều chỉnh theo quyết
toán thuế
10.7
-
10.7

-
100.0

0.0
-
245.7

-
25.4

Lợi nhuận chưa phân
phối
965.4 749.4 1,871.4

-216.1 -22.4 1,122.0

149.7

Công ty đã hoàn thành kế hoạch doanh thu, kế hoạch lợi nhuận đề ra trong năm.
Năm 1999 doanh thu bị giảm chủ yếu là do sự không ổn định của thị trường tiêu thụ,
còn lợi nhuận giảm ngoài nguyên nhân doanh thu giảm còn do giá trị hàng bán bị trả
lại khá lớn.

IV. Tổ chức kế toán tại công ty Đá Quý Việt Nhật:

1. Tổ chức bộ máy kế toán:

Mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp là mô hình tập trung, đứng đầu là kế toán
trưởng có tránh nhiệm vận hành bộ máy kế toán sao cho hoạt động có hiệu quả nhất.

nhập xuất tồn vật liệu, tổng hợp tình hình tiêu thụ, xác định chi phí và xác định kết
quả kinh doanh. Theo dõi tính ra tiền lương phải thanh toán cho cán bộ công nhân
viên theo hình thức lương sản phẩm và lương thời gian. Ghi chép theo dõi và phản
K
ế toán tr
ư
ởng

K
ế toán tổng
hợp
K
ế toán phân
xưởng I
K
ế toán phân
xưởng II
Thủ quỹ
Các c
ửa hàng trong
nước và XK
ánh thường xuyên thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, từ các sổ chi tiết kế toán phản
ánh vào sổ tổng hợp qua các phương tiện, phương thức thanh toán.
 Kế toán phân xưởng:
Có chức năng quản lý nguyên vật liệu xuất ra được sử dụng như thế nào, tính
thời gian làm việc của công nhân phân xưởng, từ đó làm căn cứ để tính lương cho
công nhân và tính giá thành sản phẩm.

Thiết bị văn phòng 10-20

 Tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí trước hoạt
động, chi phí đào tạo công nhân. Quyền sử dụng đất và các chi phí trên được khấu
hao theo phương pháp đường thẳng. Năm 2000 công ty áp dụng tỷ lệ khấu hao phù
hợp với Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài
chính.Tuy nhiên không có sự khác biệt với tỷ lệ khấu hao áp dụng năm 1999 theo
Quyết định 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996.
Cụ thể như sau:
Ch
ỉ tiêu

T
ỷ lệ khấu hao (%/n
ăm)

Quyền sử dụng đất 3.33
Chi phí trư
ớc hoạt
đ
ộng và chi phí
đào t
ạo

6.67


0

Thuế GTGT hàng bán trong nước 10
Thuế thu nhập doanh nghiệp 10
Theo giấy phép điều chỉnh số 697/GP-HNDC2 ngày 16 tháng 6 năm 2000, công ty
được miễn thuế thu nhập trong bốn năm và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
trong bốn năm tiếp theo tính từ năm 2000. Do đó năm 2000, công ty không phải tính
và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các loại thuế khác phải nộp theo qui định hiện hành.

3. Chứng từ kế toán:

Tổ chức chứng từ kế toán được tổ chức theo:
Quyết định số 186 TC/CĐKT ngày 14 tháng 3 năm 1995
Quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995
Các chứng từ được sử dung tại công ty:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ
kho, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm.
- Hoá đơn thuế giá trị gia tăng.
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.
- Thẻ tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao, biên bản đánh gía lại tài
sản cố định.
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng theo dõi
sản phẩm hoàn thành, bảng theo dõi thời gian làm việc (bảng chấm công), phiếu làm
thêm giờ, giấy xin nghỉ.
- Bảng quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm



Bảng
tổng hợp
CT

Nh
ật ký
chuyên
dùng
Sổ quỹ
Nhật ký
chung
Sổ kế
toán chi
S
ổ cái
các Tài
kho
ản

B
ảng
tổng hợp
chi ti
ết

Bảng cân
đối TK
Báo cáo
tài

111, 112,113, 121, 128, 129, 131, 133, 136, 138, 139, 152, 153, 154, 155, 156,
157, 159, 161.
Tài khoản loại II:
211, 212, 213, 214, 221, 222, 228, 229, 241, 244.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status