Tài liệu Báo cáo thự tập tốt nghiệp đề tài quản trị nhân lực - Pdf 10

Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo tốt nghiệp
Quản trị nhân lực
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
1
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
SXKD 6
Sản xuất kinh doanh 6
TSCĐ 6
Tài sản cố định 6
TSLĐ 6
Tài sản lưu động 6
TSNH 6
Tài sản ngắn hạn 6
TSDH 6
Tài sản dài hạn 6
MMTB 6
Máy móc thiết bị 6
TCHC 6
Tổ chức hành chính 6
ĐTTC 6
Đầu tư tài chính 6
TNDN 6
Thu nhập doanh nghiệp 6
QLDN 6
Quản lý doanh nghiệp 6
BH 6
Bán hàng 6
DV 6

1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty 11
1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty 11
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 13
1.4.2.1. Đại hội đồng cổ đông 13
PHẦN II 20
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI
THẤT VIỆT NAM 20
2.1. Hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam 20
2.1.1. Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của công ty 20
2.1.5. Hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ 27
2.1.6.Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty 28
2.2.5. Tổng quỹ lương của Công ty 40
2.2.6. Các hình thức trả lương ở công ty 42
2.3.Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 44
2.3.1.Tình hình tài sản cố định 44
2.4. Phân tích tình hình tài chính của Công Ty 48
2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 49
2.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 52
2.4.3. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty 54
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
3
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN III 61
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 61
3.1. Đánh giá và nhận xét chung tình hình của công ty 61
3.1.1. Đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động marketing 61
3.1.2. Nhận xét về lao động, tiền lương 61
3.1.3. Đánh giá tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định 63
3.2. Một số biện pháp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh 64
3.2.1. Tăng cường công tác điều tra và tiêu thụ sản phẩm 64

Bảng 2.12 Bảng cân đối kế toán của VINADECOR JSC 51
Bảng 2.13 Bảng cơ cấu tài sản 54
Bảng 2.14 Bảng cơ cấu nguồn vốn 56
Bảng 2.15 Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản 57
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
5
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
MMTB Máy móc thiết bị
TCHC Tổ chức hành chính
ĐTTC Đầu tư tài chính
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
BH Bán hàng
DV Dịch vụ
HĐKD Hoạt động kinh doanh
LVTT Làm việc thực tế
VINADECOR JSC Công ty Cổ phần Xây lắp và Trang trí
nội thất Việt Nam
LN Lợi nhuận
BĐS Bất động sản
TĐT Tương đương tiền
PTNH Phải thu ngắn hạn
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
6

xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp và Trang trí nội thất Việt Nam.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
7
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.Tên địa chỉ của công ty
- Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI
THẤT VIỆT NAM.
- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM INTERIOR DECORATION JOINT
STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: VINADECOR JSC.
- Giấy ĐKKD số: 0101295134
- Trụ sở chính: 289 đường Khuất Duy Tiến, phường Trung Hòa, quận Cầu
Giấy, TP Hà Nội.
- Điện thoại: 844.554 2495
- Fax: 844.554 2496
- Email: vinadecor @vnn.vn
- Website: www.vinadecor.vn
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khánh Toàn – Giám đốc.
- Ngày thành lập: 25/09/2002.
Công ty Cổ phần Xây lắp và Trang trí nội thất Việt Nam là đơn vị thành
viên của Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam –
VINACONEX.
Công ty có tư cách pháp nhân theo Pháp luật, con dấu riêng, tài khoản
riêng, có điều lệ tổ chức và hoạt động cụ thể, vốn và tài sản riêng, chịu trách
nhiệm đối với các khoản công nợ trong phạm vi số vốn do Công ty quản lý.
Bảng cân đối kế toán riêng. Các quỹ tập trung theo quy định của Tổng Công ty

động sản.
- Sản xuất và bán các mặt hàng đồ gỗ nội thất.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
9
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3. Các ngành nghề kinh doanh, quy trình của một số dịch vụ chủ yếu
1.3.1. Các ngành nghề kinh doanh
Trải qua hơn 9 năm hoạt động VINADECOR JSC đã trở thành công ty hoạt
động đa ngành nghề trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm của VINADECOR JSC
đã đi khắp đất nước, hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm:
- Tư vấn thiết kế, thiết kế, thi công và cung cấp đồ nội, ngoại thất cho các
công trình.
- Đầu tư xây dựng chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng.
- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
1.3.2. Quy trình của một số dịch vụ chủ yếu
Công ty nội thất VINADECOR là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế
và thi công và cung cấp đồ nội thất cho các công trình: Văn phòng, biệt thự, nhà ở,
không gian dịch vụ… Để thiết kế- thi công cung cấp đồ nội thất văn phòng,
VINADECOR đưa ra các gói dịch vụ sau:
* Giải pháp tổng thể, thiết kế - thi công cung cấp đồ nội thất (Gói 1)
Bước 1: Thảo luận với khách hàng
Thảo luận với khách hàng về những ý tưởng ban đầu, tìm hiểu những yêu cầu
mà khách hàng mong muốn.
Bước 2: Khảo sát hiện trạng
Tìm hiểu vị trí dự án, các yếu tố liên quan, từ đó lên ý tưởng sơ bộ.
Bước 3: Lên thiết kế chi tiết
Lên thiết kế tổng mặt bằng (thường là 02 phương án), thiết kế các phối cảnh
văn phòng, thiết kế chi tiết đồ nội thất trong văn phòng.
Bước 4: Sau bước thiết kế chi tiết, trình duyệt các mẫu nội thất, các chất liệu
vật liệu sử dụng cho công trình.

phân công cụ thể quyền và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi
cho sự làm việc của mỗi cá nhân nói riêng và của các bộ nói chung.
Do đặc thù của công ty, các tổ, các phân xưởng sản xuất, làm việc đều phụ
thuộc vào nhiều đơn vị phòng ban, lãnh đạo cấp trên, nên tổ chức bộ máy quản
lý của VINADECOR JSC được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
11
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.1 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
TRANG TRÍ NÔI THẤT VIỆT NAM
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính VINADECOR JSC)
Chú giải:
: Chỉ đạo trực tiếp
* Nhận xét:
+ Ưu điểm của mô hình:
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng
- Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức
+ Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
Phòng
kinh
doanh

- Bầu, miễn nhiệm, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát;
- Quyết định đầu tư hoặc chào bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều
lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
- Quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
- Tổ chức lại, giải thể công ty.
1.4.2.2. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty thuộc thẩm quyền của Hội
đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty;
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
13
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 điều 91 Luật doanh
nghiệp;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới
hạn theo quy định Điều lệ công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông
qua hợp đồng mua, bán, vay và hợp đồng khác có giá trị tài sản được ghi trong
báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều
lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và 3 điều 120 của

giao.
- Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết công
việc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc. Để
đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban cần
phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm
việc.
Ngoài ra Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng
ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
- Các quyền khác được quy định tại Hợp đồng lao động mà Giám đốc ký
với Công ty và theo quyết định của Hội đồng quản trị.
1.4.2.4. Ban kiểm soát
Có các quyền và nghĩa vụ sau:
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
15
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và
điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện
các nhiệm vụ được giao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống
kê và lập báo cáo tài chính.
- Thẩm địn báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và
sáu tháng của công ty, báo cáo đánh gián công tác quản lý của Hội đồng quản

1.4.2.5. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng bố trí phân công lao động giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanh còn có
chức năng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của khách
hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lý nhằm
không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhu cầu
không ngừng thay đổi của đời sống.
1.4.2.6. Phòng kế toán
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công
tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy
chế tài chính và pháp luật của nhà nước.
- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh
tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt
động khác của công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng nhu cầu của công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức
kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
17
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách nhà nước.
1.4.2.7. Phòng tổ chức hành chính
- Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin

bị thi công.
- Trực tiếp điều hành các đơn vị thi công trực tiếp đảm bảo cho quá trình
hoạt động của dự án, công trình được liên tục.
1.4.2.10. Các đơn vị thi công trực tiếp
Là các đơn vị trực tiếp thực hiện xây lắp, trang trí công trình. Các bộ phận
này tuỳ thuộc vào từng công trình, dự án cụ thể mà có các bộ phận khác nhau,
như bộ phận sơn, bộ phận điện, bộ phận cấp thoát nước… Mỗi bộ phận có các
trưởng bộ phận (tổ trưởng, đội trưởng) quản lý bộ phận của mình và báo cáo lên
quản lý dự án kết quả hoạt động của bộ phận mình quản lý theo yêu cầu của
quản lý dự án.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
19
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT VIỆT NAM
2.1. Hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Xây lắp và trang trí nội thất
Việt Nam
2.1.1. Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của công ty
* Lĩnh vực hoạt động
- Tư vấn thiết kế kiến trúc, kết cấu các công trình dân dụng và công
nghiệp.
- Tư vấn thiết kế nội thất,ngoại thất, cảnh quan công trình.
- Tư vấn, thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước, hạ tầng kỹ
thuật đô thị, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, công trình thủy điện,
thủy lợi, công trình đường bộ.
- Tư vấn, khảo sát địa chất công trình.
- Tư vấn quản lý dự án, quản lý xây dựng (tư vấn giám sát) công trình
dân dụng và công nghiệp.
- Tư vấn, cung cấp đồ dùng nội thất, vật liệu xây dựng.

Diện tích
(m2)
Giá trị
(đồng)
Cresent Plaza Thiết kế, trang trí nội thất 250 4.125.230.000
Nam A Bank Building Thiết kế, trang trí nội thất 537 9.397.580.000
Trụ sở Công ty Cổ Phần
Xây lắp và Trang trí nội
thất Việt Nam
Thiết kế, trang trí nội thất - 5.612.310.000
Năm 2010
Saigon Trade Center Thiết kế, trang trí nội thất 150 3.475.750.000
Center Point Bulding Thiết kế, trang trí nội thất 80 2.043.550.000
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính VINADECOR JSC)
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
21
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.4. Phương pháp xác định giá và mức giá một số mặt hàng của công ty
* Phương pháp xác định giá đối với sản phẩm:
- Căn cứ vào giá gốc của sản phẩm.
- Căn cứ vào từng thời kỳ và sự biến động của thị trường, để xem xét tăng hay
giảm giá bán.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
22
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Căn cứ vào giá thành của các đơn vị cùng sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm với
công ty mình.
- Dựa trên việc tính toán các chi phí sản xuất của sản phẩm.
Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp định giá theo giá thành, phương
pháp mà giá bán của sản phẩm được xác định trên cơ sở cộng thêm một

- Đơn giá trên áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn trên 200 m2.
- Nếu tổng diện tích sàn từ 100 - 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.
- Nếu tổng diện tích sàn từ 175 – 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.
- Nếu tổng diện tích sàn nhỏ hơn 100 m2,nhân thêm với hệ số k=1,4.
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
23
Trường Đại học SPKT Hưng Yên Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Cách tính diện tích:
- Phần diện tích có mái che: tính 100% diện tích.
- Diện tích không có mái che: tính 50% diện tích.
- Phần thang: tính 150% diện tích
- Phần diện tích lợp ngói: tính 150% diện tích.
- Đối với gói thiết kế gói C, nếu quý khách yêu cầu thiết kế chi tiết các
mảng trang trí (desin theo chiều đứng), phí thiết kế nhân hệ số k=1,3.
B. THIẾT KẾ NỘI THẤT CÔNG TRÌNH
Thành phần hồ sơ:
- Bản vẽ khảo sát và đánh giá hiện trạng
- Thiết kế các không gian nội thất.
- Thiết kế mặt bằng công năng
-Thiết kế điện, nước, thông tin liên lạc…
- Thiết kế chi tiết trang trí, chi tiết đồ nội thất.
- Lập khái toán.
1.Thiết kế nội thất các công trình nhà ở gia đình:
- Với công trình thiết kế xây dựng từ đầu,hồ sơ thiết kế nội thất là một hạng
mục trong tư vấn thiết kế xây dựng. Chi phí thiết kế nội thất tính theo Gói hồ sơ
thiết kế.
- Với công trình đã có và thiết kế nội thất cho không gian công trình này, tư
vấn thiết kế nội thất không làm thay đổi cũng như ảnh hưởng tới kết cấu hiện tại
của công trình, chi phí được tính theo mức giá sau (với các công trình có làm
ảnh hưởng đến kết cấu hiện tại của công trình, chi phí cộng thêm 40%-75% phí

Lưu ý: Các đơn giá cải tạo không bao gồm phí đo vẽ hiện trạng
(10.000đ/m2). Hệ số trên áp dụng cho các hợp đồng cải tạo có giá trị trên
10.000.000đ. Nếu nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói
10.000.000đ.
D.THIẾT KẾ SÂN, VƯỜN, CỔNG TƯỜNG RÀO…
Hồ sơ thiết kế sân vườn, cổng tường rào, vườn sỏi, bể cảnh đơn lẻ: Phí tư
vấn thiết kế = 120.000 đ/m2. Phần vườn có thêm design mảng đứng, tính thêm
theo m2 mảng đứng.
Thành phần hồ sơ :
- Cổng, tường rào và hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
- Bể nước trang trí.
- Sân , đường đi dạo, giao thông nội bộ.
- Bồn cỏ, cây trang trí.
- Mặt bằng tổng thể cảnh quan sân vườn.
- Đèn và chi tiết trang trí phụ trợ.
- Lập khái toán.
Lưu ý: Chi phí thiết kế trên áp dụng đối với những công trình cảnh quan
sân vườn có giá trị hợp đồng tư vấn thiết kế có giá trị trên 8.000.000 đồng. Nếu
nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói 8.000.000đ.
E.CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
SVTH: Vũ Thị Huế - Lớp: QTK6.1
25

Trích đoạn Hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ Tổng quỹ lương của Công ty Phân tích tình hình tài chính của Công Ty Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status