hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng sơn vũ - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngời lao
động là một nhân tố không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Lao
động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài
ngời, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Trong
quá trình sản xuất, để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc
hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà
con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Doanh nghiệp
căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của ngời lao động để
tính và trả thù lao cho ngời lao động dới dạng tiền lơng, thởng, trợ cấp
(phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền). Có đảm bảo đợc lợi ích cá
nhân cho ngời lao động thì mới thúc đẩy ngời lao động đem hết khả năng,
nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất, mới làm tăng năng suất lao động.
Nhng để làm tốt điều này còn phải phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền
lơng và công tác tổ chức hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp.
Tại Việt Nam hiện nay, trong các doanh nghiệp xây lắp đang tồn tại
khá nhiều bất cập về vấn đề tiền lơng. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này em
đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là:
Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ
Kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm các phần sau:
Lời mở đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong các doanh nghiệp xây lắp
Phần II. Tình hình thực tế về hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ
tầng Sơn Vũ
Phần III. Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ
1
Phần I

1.1. Khái niệm tiền lơng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải
có ba yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sức lao
động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng
thời còn là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất. Muốn cho quá trình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên liên tục, thì một
vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Để tái sản xuất sức lao
động, ngời lao động cần có một số lợng vật phẩm tiêu dùng nhất định. Vì
vậy, khi ngời lao động tham gia lao động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá,
thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc
và chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bấy kinh tế để khuyến khích tinh thần
tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với
các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu
thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra.
1.2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh
nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử
dụng. Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả
cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản
phẩm); tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ
phép hoặc đi học; các loại tiền thởng trong sản xuất; các khoản phụ cấp th-
ờng xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ
cấp làm thêm giờ). Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế
toán phân loại quỹ tiền lơng của doanh nghiệp nh sau:
- Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

Các khoản phụ cấp gồm: Phụ cấp chức vụ; phụ cấp ngành
nghề; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực
- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Số ngày làm việc trong tháng có
thể là 22 hoặc 26 ngày tuỳ thuộc vào chế độ làm việc cụ thể.
- Lơng giờ: Là tiền lơng phải trả là số tiền lơng trả cho một giờ làm
việc và đợc xác định bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu
chuẩn theo quy định của Luật Lao động (không quá 8 giờ/ngày)
- Lơng công nhật: Là tiền lơng đợc trả do sự thoả thuận giữa ngời sử
dụng lao động và ngời lao động.
Nhìn chung, hình thức trả lơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang
tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của
ngời lao động. Để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian
có thể đợc kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động hăng
hái làm việc.
1.3.2. Tiền l ơng trả theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn
cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng cho
một sản phẩm. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối
lao động, gắn chặt số lợng lao động và chất lợng lao động, khuyến khích
ngời lao động nâng cao năng suất lao động góp phần làm tăng thêm sản
phẩm cho xã hội một cách hợp lý. Trong việc trả lơng theo sản phẩm vấn đề
quan trọng là phải xây dựng các định mức giá tiền lơng đối với từng loại
sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý.
Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế ở từng doanh nghiệp mà vận dụng
theo từng hình thức trả lơng cho phù hợp, cụ thể:
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp : Tiền lơng phải trả
cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng
5
quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định không chịu

dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời lao động trực tiếp đóng
góp (trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao
6
động tại doanh nghiệp trong các trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động,
nữ nhân viên nghỉ thai sản, đợc tính toán trên cơ sở mức lơng ngày của
họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi ngời lao
động đợc nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho
từng ngời và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ
quan quản lý quỹ.
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích đợc trong kỳ vào quỹ tập
trung do quỹ BHXH quản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc)
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Tháng năm
Đơn vị tính:
S
T
T
Họ Và
Tên
Mức
lơng
Nghỉ ốm Nghỉ con ốm
Nghỉ sinh
con
Nghỉ
KHHGĐ
Nghỉ tai nạn

Số

Kinh phí công đoàn là nguốn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các
cấp. Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ 2% trên
tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn
bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ).
Thông thờng, khi trích đợc KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp
cho công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho hoạt động
7
công đoàn tại đơn vị.
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642
Số BHXH phải trả Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,
trực tiếp cho CNVC theo tỷ lệ quy định tính vào
TK 111, 112 chi phí kinh doanh (19%)
Nộp kinh phí công đoàn TK 334
BHXH, BHYT cho cơ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
quan quản lý theo tỷ lệ quy định trừ vào thu
nhập của CNVC (6%)
TK 111, 112
Chi tiêu kinh phí công Số BHXH, BHYT chi vợt
đoàn tại cơ sở đợc cấp
Cuối kỳ kế toán trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lơng lập
bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng.
TK ghi
TK Có
ghi Nợ
TK 334: Phải trả CNV
TK 338: Phải trả phải nộp
khác
Lơng
chính

trả
7. Quỹ khen
thởng
8
KT trởng Ngời lập (KT tiền lơng)
( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên)
3. Yêu cầu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì các chủ doanh nghiệp coi tiền
lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất. Còn đối với ngời lao động, tiền l-
ơng là nguồn thu nhập chủ yếu. Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận,
còn mục đích của ngời cung ứng sức lao động là tiền lơng. Với ý nghĩa này,
tiền lơng không chỉ mang bản chất là chi phí, mà nó trở thành phơng tiện
tạo ra giá trị mới, hay đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất,
năng lực của lao động trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng.
Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực
kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi
năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng, do đó nguồn
phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động đợc nhận lại cũng sẽ tăng lên,
nó là phần bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích
cho ngời cung ứng sức lao động. Hơn nữa, khi lợi ích của ngời lao động đợc
đảm bảo bằng các mức lơng thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng
những ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự
ngăn cách giữa ngời chủ doanh nghiệp với ngời cung ứng sức lao động, làm
cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của
doanh nghiệp Các nhà kinh tế gọi đó là "phản ứng dây chuyền tích cực"
9
của tiền lơng .
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý, hoặc vì mục tiêu
lợi nhuận thuần tuý mà không chú ý đúng mức đến lợi ích của ngời lao

dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh
10
nghiệp.
- Để đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải đảm bảo những nguyên tắc sau
đây:
- Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động (công bằng).
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối lao động. Những ngời
lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có mức hao phí
lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng bình
đẳng. Sự bình đẳng không phân biệt đối xử giới tính, chống tiền lơng bình
quân. Đó là động lực rất lớn đối với ngời lao động có tác dụng khuyến
khích ngời lao động làm việc.
Nguyên tắc này nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, doanh nghiệp,
từng khu vực hoạt động. Nó thể hiện sự chênh lệch về chất lợng lao động
thông qua hệ thống thang bảng lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, hệ thống
chức năng công nhân viên chức. Trong thực tế phải thể hiện trong quy chế
phân phối tiền lơng thu nhập.
- Nguyên tắc 2: Nguyên tắc này đảm bảo tái sản xuất sức lao động
và không ngừng nâng cao mức sống để có tích luỹ.
Quá trình sản xuất chính là sự kết hợp đồng thời các yếu tố nh quá
trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động.
Trong đó, lao động với t cách là hoạt động của con ngời sử dụng lao động
để tạo ra các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Về
bản chất, tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá
cả hàng hoá. Mặt khác, tiền lơng còn đảm bảo kinh tế để khuyến khích lao
động, kích thích và tái tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả
công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng là một nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.

pháp trong đó có tiền lơng để thu hút, khuyến khích ngời lao động trong
ngành có ý nghĩa kinh tế quan trọng.
+ Sự phân bổ khu vực sản xuất mỗi ngành kinh tế có thể phân bổ từ
các vùng địa lý khác nhau do các vùng này có điều kiện kinh tế xã hội khác
nhau. Chính vì thế, tiền lơng cũng phải điều chỉnh cho phù hợp.
Tiền lơng là một phần của thu nhập quốc dân đựơc nhà nớc phân phối
có tổ chức, có kế hoạch cho ngời lao động. Nó đợc trả theo cấp bậc chứ
không gắn với việc hao phí sức lao động và kết quả lao động dẫn tới hiện t-
ợng bất hợp lý là ngời làm nhiều cũng nh ngời làm ít, ngời làm tốt cũng nh
12
ngời làm kém. Và đó là nguyên nhân dẫn đến nhiều hiện tợng tiêu cực
trong xã hội, kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, việc xây
dựng nguyên tắc hạch toán tiền lơng hợp lý đã có tác dụng to lớn trong các
doanh nghiệp nh kích thích ngời lao động tăng cờng học hỏi, nâng cao trình
độ tay nghề, nâng cao năng suất chất lợng công vịêc và có ý thức kỷ lụât lao
động cao.
iii. Hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
1. Hạch toán lao động trong doanh nghiệp
1.1 Hạch toán số lợng lao động
Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên Sổ
danh sách lao động của doanh nghiệp do bộ phận tiền lơng lập trên số lao
động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động
tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác
ngoài sản xuất. Sổ danh sách lao động không chỉ lập chung cho toàn
doanh nghiệp mà còn lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong từng doanh
nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện có của từng bộ
phận và toàn doanh nghiệp.
Cơ sở để ghi Sổ danh sách lao động là chứng từ ban đầu về tuyển
dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việcCác chứng từ trên đại
bộ phận do phòng Quản lý lao động-tiền lơng lập mỗi khi tuyển dụng, nâng

đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp và đợc ghi
vào Bảng chấm công theo những ký hiệu quy định.
Đi đôi với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động, việc hạch
toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác
quản lý và hạch toán lao động-tiền lơng ở các doanh nghiệp.
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lợng
và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời,
từng bộ phận làm căn cứ tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của
tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán, xác định năng suất
lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời,
từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử
dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm
sản xuất của từng doanh nghiệp. Chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để
hạch toán kết quả lao động là Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, Hợp đồng giao khoán Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành của từng đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Phiếu này do ngời
giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc,
ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt. Phiếu đợc chuyển cho
phòng kế toán để tính lơng, tính thởng (hình thức trả lơng theo sản phẩm)
14
Trong trờng hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là Hợp
đồng giao khoán. Hợp đồng này là biên bản ký kết giữa ngời giao khoán
và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở để
thanh toán tiền công lao động cho từng ngời nhận khoán.
Trờng hợp khi kiểm tra, nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán
bộ kiểm tra chất lợng phải cùng với ngời phụ trách bộ phận lập Phiếu báo
hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý.

ời nhậ khoánvề khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và
quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở
để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán (Mẫu số 08).
Phiếu báo làm thêm giờ: Là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn
giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc là cơ sở để tính
trả lơng cho ngời lao động.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Là chứng
từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhcủa đơn vị hoặc cá
nhận ngời lao động.
Bảng thanh toán tiền thởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thởng
cho từng ngời lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngời lao
động và ghi sổ kế toán. Bảng thanh toán tiền thởng chủ yếu dùng trong
các trờng hợp thởng theo lơng không dùng trong các trờng hợp thởng
đột xuất, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu(Mẫu số 05)
Sau đây là một số bảng biểu mẫu kèm theo
2.1. Tài khoản sử dụng
Phơng pháp hạch toán
2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các
khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân
viên của doanh nghiệp xây lắp về tiền lơng, phụ cấp lu động, tiền công, tiền
thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân
viên (thuộc biên chế của doanh nghiệp) và tiền công phải trả cho lao động
thuê ngoài
Tính chất tài khoản là tài khoản nguồn vốn
Bên nợ:
- Các khoản tiền lơng, phụ cấp lu động, tiền công, tiền thởng, BHXH và các
khoản khác đã ứng, đã trả trớc cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Các khoản tiền công đã ứng trớc hoặc đã trả với lao động thuê ngoài

hiện hợp đồng khoán xây lắp nội bộ)
Bên nợ:
- Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân, ngời lao động của
doanh nghiệp xây lắp
17
- Các khoản tạm ứng thực hiện giá trị khối lợng xây lắp nội bộ.
Bên có:
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi tiêu thực tế đã đợc
duyệt, hoặc theo quyết toán giá trị xây lắp nhận khoán đã hoàn thành
đợc duyệt
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lơng.
Số d bên nợ:
- Số tiền tạm ứng cha thanh toán
Tài khoản 141 có 4 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1411 Tạm ứng lơng và các khoản phụ cấp theo l-
ơng: Phản ánh các khoản tạm ứng và quyết toán các khoản tạm ứng về
lơng và các khoản phụ cấp theo lơng.
- Tài khoản 1412 Tạm ứng mua vật t hàng hoá: Phản ánh các
khoản tạm ứng và quyết toán các khoản tạm ứng về mua vật t, hàng
hoá.
- Tài khoản 1413 Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ:
Phản ánh các khoản tạm ứng để thực hiện giá trị khối lợng khoán xây
lắp nội bộ trong trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán
kế toán riêng và giá trị quyết toán tạm ứng đợc phê duyệt. Các khoản
tạm ứng cho thực hiện khối lợng khoán xây lắp, bao gồm: vốn bằng
tiền, vật t, công cụ
- Tài khoản 1414 Tạm ứng khác: Phản ánh các khoản tạm ứng
khác cho công nhân, ngời lao động thuê ngoài các khoản tạm ứng nêu
trên.
TK 334 Phải trả công nhân viên


TK 3382-Kinh phí công đoànNợ Có
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
hoặc nộp KPCĐ cho công đoàn cấp
trên.
D Nợ: KPCĐ vợt chi.
- Trích KPCĐ tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh.

D Có: KPCĐ cha nộp, cha chi.
TK 3383-Bảo hiểm xã hội
Nợ Có
- BHXH phải trả cho ngời lao
động hoặc nộp cho cơ quan quản lý
quỹ.
D Nợ: BHXH cha đợc cấp bù.
- Trích BHXH váo chi phí kinh
doanh hoặc trừ vào thu nhập của ngời
lao động.
D Có: BHXH cha nộp.

20
TK 3384-Bảo hiểm y tế
Nợ Có
- Nộp BHYT. - Trích BHYT tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào thu
nhập của ngời lao động.
D Có: BHYT cha nộp.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan trong

- Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép hoặc do ngừng sản xuất có kế
hoạch phản ánh tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho họ ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 622,
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
- Các khoản phải khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân viên
nh tiền tạm ứng, bảo hiểm y tế, tiền bồi thờng ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 Phải thu khác
- Tính thuế thu nhập của công nhân viên, ngời lao động phải nộp Nhà
nớc ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3338)
- Khi thực thanh toán các khoản tiền lơng, các khoản mang tính chất
lơng, tiền thởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi Ngân hàng
2.2.2. Thanh toán với nhân công thuê ngoài
- Xác định tiền công phải trả đối với nhân công thuê ngoài ghi:
Nợ TK 622, 623, 627
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (3342)
- Khi ứng trớc hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho nhân công
thuê ngoài ghi:
22
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (3342)
Có TK 111, 112
2.2.3. Hạch toán theo ph ơng thức khoán gọn trong các doanh nghiệp

TK 333
TK 334
TK 335

TK 622
TK 627, 641, 642,
623
TK 431
TK 338
Phần II
Tình hình thực tế về hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại công ty đầu t xây
dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng sơn vũ
I. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất-kinh doanh của công ty Đầu t xây dựng và phát
triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ
1. Quá trình hình thành và phát triển
24
Thanh toán lơng, thởng và các khoản
phải trả khác cho CNV
Trích trớcTL NP
của CNV
TL, tiền thởng phải trả cho NVPX,
NVBH, NVQLDN, NC
Tiền thởng từ quỹ khen thởng phúc lợi
phải trả cho CNV
BHXH phải trả cho CNV
Công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật Hạ tầng Sơn Vũ là
công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Công ty đợc thành lập theo quyết
định số 1379/ QĐ- UB/KTTH ngày 8/9/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, trong những năm
qua, kinh nghiệm quản lý từ các phòng ban và các đội sản xuất thi công đã
không ngừng đợc tích luỹ, nâng cao. Vì vậy, mọi hoạt động của công ty đã
25

Trích đoạn Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ Đánh giá khái quát tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Đầu t xây dựng và Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Đầu t xây dựng và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status