Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
Chơng I
các vấn đề về tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
1.1 KháI niệm tiền lơng
Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố: Lao động, đối tợng lao động và
t liệu lao động.Trong đó, lao động là điều kiện đầu tiên,cần thiết không những cho
quá trình sản xuất mà còn cho sự phát triển của xã hội loài ngời, là một trong ba yếu
tố cơ bản của quá trình táI sản xuất xã hội nói chung, đợc diễn ra thờng xuyên, liên
tục. Do vậy, vấn đề thiết yếu đặt ra là phảI táI sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao
động của con ngời bỏ ra phảI đợc bù đắp dới dạng thù lao lao động. Trong nền kinh
tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị, đợc gọi là tiền lơng.
Nói cách khác,tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, mà ngời sử
dụng lao động (Nhà nớc, chủ doanh nghiệp) phảI trả cho ngời cung ứng sức lao
động theo nguyên tắc cung- cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của
nhà nớc(Nghị định số 26 cp ngày 26/05/1993 của chính phủ về lao động và tiền l-
ơng) .
1.2 Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau, tiền lơng trớc
hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động, đó là quan hệ kinh tế
tiền lơng. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền l-
ơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan
trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Trong quá trình hoạt động, nhất là quá
trình hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một phần chi
phí cấu thành chi phí sản xuất lao động. Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập
từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập đối với đại đa số lao động trong xã hội,
có ảnh hởng trực tiếp lên mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích
của hết thảy mọi nngời lao động. Mục đích này là động lực để ngời lao động phát
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
1
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu. Mục đích của nhà sản xuất là lợi
nhuận và mục tiêu của ngời lao động là tiền lơng. Tiền lơng không chỉ là chi phí mà
nó đã trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn cung ứng của sự
sáng tạo sản xuất, năng lực của lao động trong quá trình sản xuất ra các giá trị. Đối
với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực
sáng tạo để làm tăng năng suất lao động dẫn tới tăng lợi nhuận, nguồn phúc lợi của
doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng tăng lên,từ đó làm tăng lợi nhuận và
tăng lợi ích cho ngời lao động.
1.4 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
* Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối
theo lao động.
* Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân. Năng suất
lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật. Tiền lơng cũng tăng lên không
ngừng do tác động của nhiều nhân tố khách quan, tăng tiền lơng và tăng năng suất
lao động có liên quan chặt chẽ với nhau.
* Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các
nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
1.5 Các hình thức trả lơng
Tuỳ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình
độ quản lý khác nhau của doanh nghiệp nên việc tính lơng và chi phí lao động có thể
bị thay đổi dới nhiều hình thức, nhng về cơ bản vẫn phảI đảm bảo có nguyên tắc
phân phối theo lao động, hiện nay nhà nớc có quy định cụ thể các hình thức trả lơng
nh sau:
1.5.1 Trả lơng theo thời gian
Theo hình thức này, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế cùng với chất lợng
của công việc hoàn thành, để tính ra số lợng phảI thanh toán cho từng ngời, từng bộ
phận. Hơn nữa là hình thức trả lơng đợc xác định dựa trên khả năng thao tác trình độ,
kỹ thuật Hình thức này mang tính bình quân, không xác định đúng kết quả lao
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
1.5.2.1 Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lơng tính theo số sản phẩm hoàn thành đúng quy cách chất l-
ợng và đơn giá lơng cho một sản phẩm.
* Công thức:
Lơng sản phẩm = Số sản phẩm x Đơn giá tiền lơng tính cho một
trực tiếp hoàn thành công việc hoặc một sản phẩm.
Trong đó:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng mà dùng để trả cho ngời lao độngkhi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc, đơn giá tiền lơng đợc tính căn cứ vào
lơng tháng, bảng lơng, các chế độ phụ cấp và các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý và
đợc diều chỉnh theo hình thức biến động của giá cả thị trờng.
Cách xác định đơn giá tiền lơng:
+ Đơn giá tiền lơng dựa trên doanh thu:
Đơn giá tiền lơng = (Lơng bình quân x tổng tiền lơng)
Tổng lợi nhuận doanh thu
+ Đơn giá tiền lơng dựa trên lợi nhuận kế hoạch:
Đơn giátiền lơng =( Lơng bình quân x tổng tiền lơng)
Tổng lợi nhuận kế hoạch
1.5.2.2 Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp :
áp dụng để tính lơng cho các nhân viên làm các công việc phục vụ sản xuất nh
nhân viên phân xởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào kết quả sản xuất
của ngời lao động trực tiếp để tính tiền lơng cho ngời phục vụ sản xuất.
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
5
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
Công thức:
Lơng sản phẩm = Tỷ lệ lơng gián + Lơng đợc lĩnh của bộ phận
Gián tiếp tiếp trực tiếp
1.5.2.3 Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến:
- Tiền thởng có tính chất thờng xuyên
- ( )
Các nội dung trên của quỹ tiền lơng còn đợc chia thành tiền lơng chính, tiền l-
ơng phụ để phục vụ cho công tác kế toán và phân tích chi phí tiền lơng trong giá
thành sản phẩm.
Lơng chính: Trả cho công nhân viên trong thời gian thực tế làm công việc
chính bao gồm lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên, tiền thởng trong sản
xuất, phần lơng chính này bao gồm các khoản mục sau:
+ tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống trong bảng lơng của nhà nớc.
+ tiền lơng trả theo sản phẩm.
+ Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong chế độ quy định.
Lơng phụ: Là khoản lơng phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động trong thời gian
làm việc khác nhng vẫn đợc hởng lơng theo quy định. Lơng này gồm các khoản mục
sau:
+ Tiền lơng trả cho ngời nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ.
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đI
làm nghĩa vụ cho nhà nớc
Quản lý quỹ tiền lơng thực chất là việc xác định mối quan hệ ngời lao động và
ngời sử dụng lao động nhà nớc.
Quản lý quỹ tiền lơng đảm bảo nguyên tắc bảo đảm quyền tự chủ của
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
7
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
doanh nghiệp
1.6.2 Các khoản trích theo lơng
Theo chế độ hiện hành thì các khoản trích theo lơng bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế
- kinh phí công đoàn
1.6.2.1 Bảo hiểm xã hội
1.7 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.7.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để thực hiện vai trò kế toán trong điều hành quản lý lao động doanh nghiệp,
góp phần tích cực cho việc quản lý tiền lơng,BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán lao động
tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian,
kết quả lao động, tính lơng và các khoản trích theo lơng, phân bổ chi phí lao động
theo đúng đối tợng sử dụng lao động.
Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ phận
SXKD, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động,
tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng theo đúng chế
độ, đúng phơng pháp.
Thanh toán và theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản
phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động .
Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ theo công tác quản lý nhà nớc
và quản lý doanh nghiệp.
1.7.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
9
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phảI căn cứ vào các chứng từ ban đầu về
hạch toán lao động đẻ lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội, phân xởng sản
xuất và các phòng, ban. Chứng từ ban đầu thông thờng bao gồm:
- bảng chấm công
- bảng thanh toán BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
- ( )
+ Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác dùng để phản ánh các khoản phảI
trả, phảI nộp cho cơ quan pháp luật, cho các cơ quan đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lơng, trong đó chi tiết:
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu tài khoản 338
TK338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan - Trích các khoản BHXH, BHYT,
Quản lý của quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
11
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐHKD & CNHN
KPCĐ.
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- BHXH phải trả cho công nhân
viên
Số trả thừa, nộp thừa, vợt d trả Số còn phải trả, phải nộp về BHXH,
đợc thanh toán BHYT, KPCĐ
+ Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh:
- TK335: Chi phí phải trả
- TK138: Phải thu khác
- TK111: Tiền mặt
- TK112: Tiền gửi ngân hàng
- ( )
1.7.4 Phơng pháp kế toán
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phảI trả trong kỳ theo từng
đối tợng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở
tổng hợp tiền lơng.
Có TK138- PhảI thu khác
+ Các khoản phảI thu đối với ngời lao động nh tiền bồi thờng vật chất, tiền
BHYT
Nợ TK138- Phải thu khác
Có TK338- Phải trả, phải nộp khác
+ Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao động phải nộp cho nhà nớc
Trơng Thị Vân Dung MSV:07LT284C
13