Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngời lao
động là một nhân tố không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Lao động
là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài ngời, là
yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất. Trong quá trình
sản xuất, để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết cần
phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ
ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Doanh nghiệp căn cứ vào thời
gian, khối lợng và chất lợng công việc của ngời lao động để tính và trả thù
lao cho ngời lao động dới dạng tiền lơng, thởng, trợ cấp (phần thù lao lao
động đợc biểu hiện bằng tiền). Có đảm bảo đợc lợi ích cá nhân cho ngời lao
động thì mới thúc đẩy ngời lao động đem hết khả năng, nỗ lực phấn đấu sáng
tạo trong sản xuất, mới làm tăng năng suất lao động. Nhng để làm tốt điều
này còn phải phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền lơng và công tác tổ chức
hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp.
Tại Việt Nam hiện nay, trong các doanh nghiệp xây lắp đang tồn tại
khá nhiều bất cập về vấn đề tiền lơng. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này em đã
lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là:
Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ tầng Sơn Vũ
Kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm các phần sau:
Lời mở đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong các doanh nghiệp xây lắp
Phần II. Tình hình thực tế về hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty Đầu t xây dựng và phát triển kỹ thuật hạ
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tầng Sơn Vũ
Phần III. Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Vai trò, vị trí của tiền lơng và nhiệm vụ hạch toán
1. Tiền lơng và các hình thức trả lơng
1.1. Khái niệm tiền lơng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
ba yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sức lao động là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời còn
là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất. Muốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên liên tục, thì một vấn đề
thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Để tái sản xuất sức lao động, ngời
lao động cần có một số lợng vật phẩm tiêu dùng nhất định. Vì vậy, khi ngời
lao động tham gia lao động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao
động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc và
chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bấy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với các
doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành
nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra.
1.2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả cho ng-
ời lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản
phẩm ); tiền l ơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ
phép hoặc đi học; các loại tiền thởng trong sản xuất; các khoản phụ cấp th-
Trong đó :
Mức lơng tối thiểu: Là mức lơng trả cho ngời lao động làm
công việc đơn giản nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động
và môi trờng lao động bình thờng.
Các khoản phụ cấp gồm: Phụ cấp chức vụ; phụ cấp ngành
nghề; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực
- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Số ngày làm việc trong tháng có thể
là 22 hoặc 26 ngày tuỳ thuộc vào chế độ làm việc cụ thể.
- Lơng giờ: Là tiền lơng phải trả là số tiền lơng trả cho một giờ làm
việc và đợc xác định bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn
theo quy định của Luật Lao động (không quá 8 giờ/ngày)
- Lơng công nhật: Là tiền lơng đợc trả do sự thoả thuận giữa ngời sử
dụng lao động và ngời lao động.
Nhìn chung, hình thức trả lơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang
tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của ng-
ời lao động. Để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể
đợc kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm
việc.
1.3.2. Tiền l ơng trả theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng cho một
sản phẩm. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối lao
động, gắn chặt số lợng lao động và chất lợng lao động, khuyến khích ngời lao
động nâng cao năng suất lao động góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã
hội một cách hợp lý. Trong việc trả lơng theo sản phẩm vấn đề quan trọng là
phải xây dựng các định mức giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại công việc một cách hợp lý.
ơng.
2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hu trí, mất sức
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách
tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp. Ngời sử dụng
lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, còn 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời lao động trực tiếp đóng góp
(trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao động tại
doanh nghiệp trong các trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ nhân
viên nghỉ thai sản, đ ợc tính toán trên cơ sở mức lơng ngày của họ, thời
gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi ngời lao động đợc
nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và
lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ.
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích đợc trong kỳ vào quỹ tập
trung do quỹ BHXH quản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc)
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Tháng.....năm
Đơn vị tính:
S
T
T
Họ Và
Tên
Mức
lơng
Nghỉ ốm Nghỉ con ốm
Nghỉ sinh
con
hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% tổng quỹ l-
ơng, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh) còn ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ). Quỹ
BHYT do cơ quan BHYT thống nhát quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp
cho BHYT (qua tài khoản của họ ở kho bạc)
2.3. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là nguốn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các
cấp. Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng
số tiền lơng phải trả cho ngời lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ
(tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ).
Thông thờng, khi trích đợc KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp
cho công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công
đoàn tại đơn vị.
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642
Số BHXH phải trả Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,
trực tiếp cho CNVC theo tỷ lệ quy định tính vào
TK 111, 112... chi phí kinh doanh (19%)
Nộp kinh phí công đoàn TK 334
BHXH, BHYT cho cơ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
quan quản lý theo tỷ lệ quy định trừ vào thu
nhập của CNVC (6%)
TK 111, 112...
Chi tiêu kinh phí công Số BHXH, BHYT chi vợt
đoàn tại cơ sở đợc cấp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cuối kỳ kế toán trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lơng lập bảng
phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng.
3.Chi phí BH
4.Chi phí
QLDN
5.Chi phí XDCB
dở dang (241)
6. Chi phí phải
trả
7. Quỹ khen
thởng
8........................
KT trởng Ngời lập (KT tiền lơng)
( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên)
3. Yêu cầu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán tiền lơng và các khoản
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trích theo lơng
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì các chủ doanh nghiệp coi tiền
lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất. Còn đối với ngời lao động, tiền lơng
là nguồn thu nhập chủ yếu. Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận, còn
mục đích của ngời cung ứng sức lao động là tiền lơng. Với ý nghĩa này, tiền
lơng không chỉ mang bản chất là chi phí, mà nó trở thành phơng tiện tạo ra
giá trị mới, hay đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất, năng
lực của lao động trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng.
Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực
kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi
năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng, do đó nguồn
phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động đợc nhận lại cũng sẽ tăng lên,
nó là phần bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho
ngời cung ứng sức lao động. Hơn nữa, khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm
bảo bằng các mức lơng thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu
về lao động tiền lơng, mở sổ kế toán cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao
động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình
phụ trách.
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí phân
công năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt
để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
- Để đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải đảm bảo những nguyên tắc sau
đây:
- Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động (công bằng).
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối lao động. Những ngời lao
động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nh ng có mức hao phí lao
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng bình đẳng.
Sự bình đẳng không phân biệt đối xử giới tính, chống tiền lơng bình quân. Đó
là động lực rất lớn đối với ngời lao động có tác dụng khuyến khích ngời lao
động làm việc.
Nguyên tắc này nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, doanh nghiệp,
từng khu vực hoạt động. Nó thể hiện sự chênh lệch về chất lợng lao động
thông qua hệ thống thang bảng lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, hệ thống
chức năng công nhân viên chức. Trong thực tế phải thể hiện trong quy chế
phân phối tiền lơng thu nhập.
- Nguyên tắc 2: Nguyên tắc này đảm bảo tái sản xuất sức lao động và
không ngừng nâng cao mức sống để có tích luỹ.
Quá trình sản xuất chính là sự kết hợp đồng thời các yếu tố nh quá
trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong
khác nhau tới ngời lao động. Điều kiện lao động càng độc hại, nguy hiểm
càng tác động xấu tới sức khoẻ con ngời và tiêu tốn sức lực hơn. Do vậy, tiền
lơng cũng phải khác nhau trong những điều kiện lao động khác nhau.
+ Vai trò của các ngành trong nền kinh tế quốc dân: Trong nền kinh tế
quốc dân, tuỳ từng thời kỳ mà có những ngành mang tính mũi nhọn, trọng
điểm. Sự phát triển của những ngành mang tính mũi nhọn ảnh hởng tới sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân. Do đó, cần phải có những biện pháp
trong đó có tiền lơng để thu hút, khuyến khích ngời lao động trong ngành có
ý nghĩa kinh tế quan trọng.
+ Sự phân bổ khu vực sản xuất mỗi ngành kinh tế có thể phân bổ từ
các vùng địa lý khác nhau do các vùng này có điều kiện kinh tế xã hội khác
nhau. Chính vì thế, tiền lơng cũng phải điều chỉnh cho phù hợp.
Tiền lơng là một phần của thu nhập quốc dân đựơc nhà nớc phân phối
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có tổ chức, có kế hoạch cho ngời lao động. Nó đợc trả theo cấp bậc chứ
không gắn với việc hao phí sức lao động và kết quả lao động dẫn tới hiện t-
ợng bất hợp lý là ngời làm nhiều cũng nh ngời làm ít, ngời làm tốt cũng nh
ngời làm kém. Và đó là nguyên nhân dẫn đến nhiều hiện tợng tiêu cực trong
xã hội, kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, việc xây dựng
nguyên tắc hạch toán tiền lơng hợp lý đã có tác dụng to lớn trong các doanh
nghiệp nh kích thích ngời lao động tăng cờng học hỏi, nâng cao trình độ tay
nghề, nâng cao năng suất chất lợng công vịêc và có ý thức kỷ lụât lao động
cao.
iii. Hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
1. Hạch toán lao động trong doanh nghiệp
1.1 Hạch toán số lợng lao động
Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên Sổ
danh sách lao động của doanh nghiệp do bộ phận tiền lơng lập trên số lao
động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động
để tại một địa điểm công khai để ngời lao động giám sát thời gian lao động
của mỗi ngời. Bảng chấm công là căn cứ để tính lơng, tính thởng cho từng
ngời lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanh nghiệp.
Đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên
nhân gì, đều phải lập Biên bản ngừng việc, trong đó ghi rõ nguyên nhân
xảy ra ngừng việc, thời gian ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm. Biên
bản ngừng việc là cơ sở để tính lơng và xử lý thiệt hại xảy ra.
Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản,
đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp và đ ợc ghi
vào Bảng chấm công theo những ký hiệu quy định.
Đi đôi với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động, việc hạch toán
kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý
và hạch toán lao động-tiền lơng ở các doanh nghiệp.
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lợng
và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời,
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từng bộ phận làm căn cứ tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền
lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán, xác định năng suất lao
động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời, từng bộ
phận và cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử
dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm
sản xuất của từng doanh nghiệp. Chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để
hạch toán kết quả lao động là Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành, Hợp đồng giao khoán Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của từng đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Phiếu này do ngời giao việc lập
và phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra
chất lợng sản phẩm và ngời duyệt. Phiếu đợc chuyển cho phòng kế toán để
chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng
(Mẫu số 02).
Bảng chấm công: Theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,
để có căn cứ tính trả l ơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và
quản lý lao động trong đơn vị. Mỗi bộ phận phải lập bảng châm công
hàng tháng. Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào
bảng chấm công và chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan
về cho kế toán kiểm tra đối chiếu, quy ra công để tính lơng và BHXH.
Ngày công quy định là 8 giờ (Mẫu số 01).
Hợp đồng giao khoán: Là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ng-
ời nhậ khoánvề khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và
quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở để
thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán (Mẫu số 08).
Phiếu báo làm thêm giờ: Là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn
giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc là cơ sở để tính trả
lơng cho ngời lao động.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Là chứng
từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhcủa đơn vị hoặc cá
nhận ngời lao động.
Bảng thanh toán tiền thởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thởng
cho từng ngời lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngời lao
động và ghi sổ kế toán. Bảng thanh toán tiền thởng chủ yếu dùng trong
các trờng hợp thởng theo lơng không dùng trong các trờng hợp thởng
đột xuất, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu (Mẫu số 05)
Sau đây là một số bảng biểu mẫu kèm theo
2.1. Tài khoản sử dụng
Phơng pháp hạch toán
2.1. Tài khoản sử dụng
(thuộc biên chế của doanh nghiệp).
- Tài khoản 3342 Phải trả lao động thuê ngoài: Dùng để phản ánh
các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao
động thuê ngoài không thuộc biên chế của doanh nghiệp xây lắp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan
trong quá trình hạch toán nh 111, 112, 138, 338, 622, 627(6271),
641(6411), 642(6421) ...
Tài khoản 141 Tạm ứng: Phản ánh các khoản tạm ứng của
doanh nghiệp cho công nhân viên chức, ngời lao động, cho các bộ phận
trong nội bộ doanh nghiệp xây lắp khong có tổ chức kế toán riêng và
tình hình thanh toán các khảon tạm ứng đó; tạm ứng và thanh toán về
giá trị khối lợng xây lắp khoán nội bộ (đơn vị nhận khoán nội bộ không
mở hệ thống sổ kế toán riêng biệt để theo dõi tình hình thực hiện hợp
đồng khoán xây lắp nội bộ)
Bên nợ:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân, ngời lao động của
doanh nghiệp xây lắp
- Các khoản tạm ứng thực hiện giá trị khối lợng xây lắp nội bộ.
Bên có:
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi tiêu thực tế đã đợc
duyệt, hoặc theo quyết toán giá trị xây lắp nhận khoán đã hoàn thành đ -
ợc duyệt
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lơng.
Số d bên nợ:
- Số tiền tạm ứng cha thanh toán
Tài khoản 141 có 4 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1411 Tạm ứng lơng và các khoản phụ cấp theo l-
ơng: Phản ánh các khoản tạm ứng và quyết toán các khoản tạm ứng về l-
thởng còn phải trả cho ngời lao động
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài khoản 141Tạm ứng
Nợ Có
- Các khoản tiền đã tạm ứng
cho công nhân, ngời lao động của
doanh nghiệp.
D Nợ: Số tiền tạm ứng cha thanh
toán
- Các khoản tạm ứng dã thanh
toán cho công nhân, ngời lao động của
doanh nghiệp.
- Số tạm ứng chi không hết
nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lơng. TK 3382-Kinh phí công đoànNợ Có
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị hoặc
nộp KPCĐ cho công đoàn cấp trên.
D Nợ: KPCĐ vợt chi.
- Trích KPCĐ tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
D Có: KPCĐ cha nộp, cha chi.
TK 3383-Bảo hiểm xã hội
Nợ Có
- BHXH phải trả cho ngời lao
động hoặc nộp cho cơ quan quản lý
quỹ.
- Tính tiền thởng phải trả cho công nhân viên ghi:
Nợ TK 431 Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
- Tính khoản BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho công
nhân viên ghi:
Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu trong năm doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép ổn
định đều đặn giữa các kỳ hạch toán hoặc có tính thời vụ thì kế toán phải dự
toán tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch để tiến hành
trích trớc tính vào chi phí các kỳ hạch toán theo số dự toán.
- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch
của lao động trực tiếp ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả
- Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép hoặc do ngừng sản xuất có kế
hoạch phản ánh tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho họ ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 622,
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
- Các khoản phải khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân viên nh
tiền tạm ứng, bảo hiểm y tế, tiền bồi thờng ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên (3341)
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 Phải thu khác
- Tính thuế thu nhập của công nhân viên, ngời lao động phải nộp Nhà
nớc ghi: