Lời nói đầu
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có quản
lý, trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất, không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị, cũng nh trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và tìm
cách thu lợi nhuận. Vậy làm thế nào để tính đợc chi phí và xác định kết quả
kinh doanh? Điều này chỉ có thể thực hiện đợc khi hạch toán chính xác chi phí
và tính đợc giá thành sản phẩm. Do đó vấn đề hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở nên một vấn đề hết sức quan trọng
đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty Đầu
t - Xây lắp - Thơng mại Hà Nội em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t - Xây Lắp - Thơng Mại Hà
Nội"
Chuyên đề của em bao gồm những mục chính sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Đầu t - Xây lắp - Thơng mại Hà
Nội.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t - Xây
lắp - Thơng mại Hà Nội.
1
Mặc dù trong quá trình thực tập, em đã tìm hiểu lý luận và thực tế, để hoàn
thành đề tài của mình em đã nhận đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn :Thạc
Sĩ Vũ Kim Dũng và các cô chú trong phòng : Tổ chức hành chính, cũng nh các
Chi phí tài chính là sự giảm tài sản ròng, là hao phí của một thời kỳ tính
toán đợc tập hợp ở kế toán tài chính. Nh vậy chi phí tài chính là một phạm trù
gắn liền với chi phí và chỉ xuất hiện ở bộ phận kế toán tài chính.
1.1.4.Khái niệm chi phí kinh doanh.
3
Hummel định nghĩa:Chi phí kinh doanh là sự hao phí vật phẩm hoặc dịch
vụ liên quan đến việc tạo ra kết quả và đánh gía đợc. Theo Woehe thì: Chi phí
kinh doanh là sự hao phí xét trên phơng diện giá trị các vật phẩm và dịch vụ để
sản xuất để tiêu thụ sản phẩm cũng nh để duy trì năng lực sản xuất cần thiết để
duy trì năng lực và tiêu thụ sản phẩm đó.Dù quan niệm nh thế nào thì chi chí
kinh doanh cũng mang ba đặc trng bắt buộc:
Phải là sự hao phí vật phẩm và dịch vụ.
Sự hao phí vật phẩm và dịch vụ phải gắn liền vói kết quả.
Những vật phẩm và dịch vụ hao phí phải đợc đánh giá.
Chi phí kinh doanh là một phạm trù gắn liền vói chi phí tài chính và chỉ
xuátt hiện ở tính chi phí kinh doanh.
1.1.5.Quan hệ giữa chi phí tài chính và chi phí kinh doanh
Tổng chi phí tài chính của một thời kỳ
Chi
phí tài
chính
của
thời kỳ
ở các
lĩnh
vực
hoạt
động
phụ
khác
( ví dụ:
Khấu hao
có tính chất
quản trị)
Chi phí kinh
doanh bổ
sung
(ví dụ: Tiền
công của
chủ doanh
nghiệp)
Chi phí tài chính trung tính của kỳ Toàn bộ chi phí kinh doanh của kỳ
Bảng: Quan hệ giữa chi phí tài chính và chi phí kinh doanh.
1.2. ý nghĩa.
1.2.1.Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc về kinh tế :
Cơ quan quản lý nhà nớc về kinh tế ( các cơ quan chủ quản, thuế quan, tài
chính, thanh tra,...), các cơ quan ngiên cứu, thông tấn báo chí, các chủ cở hữu,
4
các chủ nợ, công nhân viên chức doanh nghiệp,... đợc gọi là đối tợng bên ngoài
doanh nghiệp.
Các đối tợng này đều đứng ngoài quá trình kinh doanh, cần có các thông tin
nhằm mục đích kiểm tra, kiểm soát và dánh giá hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp .Để đảm bảo tính kiểm tra, kiểm soát và đánh giá chính xác hoạt
động kinh doanh nghiệp thì cả nội dung và phơng pháp tính đều phải thống nhất
theo quy định của Nhà nớc.
1.2.2.Bản thân bộ máy quản trị doanh nghiệp :
Bộ máy quản trị doanh nghiệp cần có các thống tin bên trong cần thiết nh
là một trong những cơ sở quan trọng để ra quyết định sản xuất kinh doanh từ
Nhiệm vụ này tuỳ thuộc vào cơ chế kinh tế cụ thể. Khoa học quản trị kinh
doanh càng phát triển, các nhà quản trị càng thống nhất cho rằng trong nền kinh
tế thị trờng biểu hiện rõ ràng nhất là tính chi phí kinh doanh phải tạo lật thông
tin làm cơ sở cho việc xác định giới hạn dới của giá cả.Thông tin chi phí kinh
doanh cho biết trong các điều kiện thị trờng xác định mức giá cả tối thiểu là bao
nhiêu nếu doanh nghiệp không bị lỗ vốn hay với thông tin của tính chi phí kinh
doanh ngời ta không xác định mức giá cả co thể đạt mà xác định giá cả tối thiểu
cần đạt hoặc kiểm tra xem liệu giá cả đã đa ra ở một đơn hành nào đó có chấp
nhận đợc không .
Thứ hai, nhiệm vụ xác định giới hạn trên của giá mua vào.
Để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến
chính sách giá cả sản phẩm hàng hóa bán ra mà càn phải có chính sách mua
hàng sao cho giảm thiểu chi phí kinh doanh khi sử dụng các yếu tố đầu vào. Vì
vậy, tính chi phí kinh doanh phải cung cấp các thông tin cần thiết để đa ra chính
sách giá mua đoói với nguyên vật liệu.Chính sách giá mua nguyên vật liệu luôn
phải gắn với chính sách giá cả sản phẩm bán ra và đều phải có thông tin về chi
phí kinh doanh.
Thứ ba, xác định giá tính toán đói với các bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang và công cụ tự chế.
6
Trong sản xuất hoạt động trao đổi kết quả của các bộ phận khác nhau cho
nhau: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm là chủ yếu. Các kết quả trao đổi giữa
các bộ phận này phải đợc dánh giá để làm cơ sở đánh giá kết quả, xác định
trách nhiệm các bộ phận, kế hoạch hoá sản xuất cũng nh phục vụ cho các bớc
tính toán tiếp theo. Việc cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh sản xuất sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm ,các cônh cụ tự chế còn là cơ sở để lựa chọn
quyết định tự sản xuất hay mua ngoài đôi với một số bộ phận, chi tiết sản phẩm
hay công cụ, đồ gá lắp phục vụ sản xuất,...
Để đánh giá và xác định giá tính toán đối với sản phẩm dở dang, bán thành
loại nguyên vật liệu, vật liệu, nhiên liệu, và các năng lợng cần thiết cho quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3.Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chinh.
Thứ nhất, chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định là
các tài sản có giá trị lớn và sử dụng lâu bền.Hiện nay nớc ta quy định những tài
sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Qúa trình sử dụng tài sản cố định hao mòn dần theo thời gian. Tính toán để bù
đắp quá trình giảm dần giá trị hao mòn đó đợc gọi là khấu hao. Chi phí kinh
doanh khấu hao tài sản cố định là chi phí kinh doanh dợc tính toán phù hợp với
thực tế sử dụng tài sản cố định và chỉ đợc tập hợp trong tính chi phi kinh doanh.
Thứ hai, tiền trả lãi vốn sản xuất kinh doanh. Tính chất tiền đẻ ra tiền đòi
hỏi phải tra vốn cho mọi nguốn vốn không phân biệt nguồn vôn.Vì vậy, việc
tính lãi cho toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh cần thiết trong tính chi phí kinh
doanh là hoàn toàn hiển nhiên.
Thứ ba, thiệt hại rủi ro bất trắc. Trong kinh doanh do nhiều nguyên nhân
khác nhau dẫn đến rui ro, bất trắc gây ra những thiêt hại nhất định. Trong đó
các rủi ro, bất trắc chung là các rủi ro xảy ra ở phạm vi lớn gây ra các thiệt hại
nặng lề nh : lũ lụt, hạn hán,... Do các thiệt hại này đợc bù đắp băng lợi nhuận
nên nó không mang bản chất của chi phí và không phải là chi phí kinh doanh.
8
Các thiệt hại rủi ro đơn lẻ thờng diễn ra ở quy mô nhỏ, phạm vi hẹp cà do
chủ quan gây ra, gắn với trách nhiệm cá nhân và có thể dự báo trớc đợc. Có thể
xẩy ra một trong hai trờng hợp sau :
Một là, nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm thì khoản tiền mua bảo hiểm sẽ
thuộc chi phí kinh doanh dịch vụ thuê ngoài.
Hai là nếu doanh ngiẹp không mua bao hiểm thì khi sảy ra thiệt hại sẽ
thuộc loại chi phí kinh doanh thiệt hại, rủi ro.
Ngoài ra, còn một số chi phí kinh doanh cũng đợc kể vào loại này nh chi
phí kinh doanh thuê mợn tài sản, tiền công của chủ doanh nghiệp nhỏ.
TLTT
/năm - Quỹ lơng trả cho nghỉ phép, lễ, ốm đau thực tế cả năm.
Q
TLTT
/tháng - Quỹ lơng trả cho nghỉ phép, lễ, ốm đau thực tế hàng tháng sẽ xác
định đợc tiền lơng nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau hàng tháng :
*Tính bình quân mỗi tháng trong 11 tháng đầu trong năm là:
Q
TLTT
/tháng = (Q
TLKH
/năm)/12.
*Tính lơng cho nghỉ phép, nghỉ lễ,... của tháng 12 sẽ là:
Q
TLTT
/tháng = Q
TLTT
/năm -
11
Q
TLTT
/tháng
Bảo hiểm xã hội la khoản tiền phải nộp hàng tháng theo luật định. Hiện
nay bảo hiểm xã hội bao gồm hai loại là bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. Mức
đóng BHXH bằng 20% tổnh quỹ tiền lơng.
Chi phí kinh doanh BHXH tháng bằng 20%tổng quỹ lơng tháng.Chi phí
kinh doanh bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
Thứ hai, tập hợp các khoản khác liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc
sử dụng lao động đ ợc thực hiện theo chứng từ ghi chép ban đầu:
DKi
+
NVL
Ni
-
NVL
CKi
Trong đó:
NVL
TDi
- lợng tiêu dùng loại nguyên vật liệu i theo dơn vị tính thích hợp.
NVL
DKi
: lợng loại nguyên vạt liệu i có ở đầu kỳ theo tài liệu kiểm kê.
NVL
Ni
: lợng nguyên vật liệu i tăng trong kỳ theo tài liệu thống kê.
NVL
CKi
: lợng nguyên vật liệu i còn trong kho cuối kỳ.
Phơng pháp thứ ba, tính ngợc quy trình sản xuất.
Phơng pháp này đòi hỏi phải tập hợp số lợng nguyên vật liêu hao phí mỗi
loại từ bớc công việc cuối cùng đến bớc công việc đầu tiên. Nó không cho phép
tính số lợng hao phí thực tế mà phải ớc lợng theo định mức tiêu dùng nguyên
vật liệu tại mỗi bớc công việc:
11
NVL
TDi
=
NVL
TDi
.
P
DGi
Trong đó:
CPKD
NVLi
: CPKD loại nguyên vật liệu i.
NVL
TDi
: Lợng tiêu dùng loại nguyên vật liệu i.
P
DGi
: Đơn giá nguyên vật liệu i đợc sử dụng để đánh giá.
1.2.3. Tập hợp chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính.
Thứ nhất, tập hợp chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định.
Phơng pháp thứ nhất, khấu hao bậc nhất.
12
Đây là phơng pháp đơn giản, đã quen thuộc trong hạch toán giá thành.
Nguyên tắc là tính mức khấu hao đều nhau cho các thời kỳ trong suốt thời gian
sử dụng tài sản cố định.
Từ đó có:
n
GCPKDG
CPKD
thTLtscd
Khnam
+
p : tỷ lệ khấu hao hàng năm(%).
n : số năm sử dụng thiết bị theo kế hoạch.
Từ đó xác định chi phí kinh doanh hàng năm theo công thức:
namKHnamKH
GpCPKD
= .
Trong đó :
G
KH-nắm
: Gía trị tài sản cố định khấu hao hàng năm.
Cách thứ hai, giữ giá trị tính khấu hao năm không đổi:
13
)G/G.(p
n
TSCDTH
= 1100
Gía trị tài sản cố định là cơ sở tính khấu hao hàng năm:
NTSCDnamKH
GG
/
=
Trong đó : N= 1+2+3+4+...+n
Trong đó : G
TSCD
- giá trị tài sản thiết bị cần tính khấu hao theo giá mua lại.
G
KH năm
KH
- Kết quả ớc tính đạt đợc của ky khấu hao.
Thứ hai, tập hợp tiền trả lãi vốn sản xuất kinh doanh
Tính tiền trả lãi cho vốn cố định theo phơng pháp trung bình.
2/)(*
CKDKTBSTL
GGGLT +==
Trong đó :
T
TL
- Số tiền lãi phải trả hàng năm.
L
S
- Lãi suất đợc xác dịnh từ lãi suất ngân hàng của kỳ tính toán.
G
TB
-Gía trị trung bình của vốn.
G
DK
-Gía trị vốn có ở đầu kỳ.
14
G
CK-
Gía trị vốn có ở CUốI Kỳ.
Tính tiền trả lãi của vốn cố định theo giá trị còn lại của vốn.
CLSTL
GLT *=
doanh nghiệp.
1.3.1.Loại chi phí kinh doanh.
Loại chi phí kinh doanh là một trong những nhân tố có ảnh hởng rất sâu
sắc đến việc tính toán chi phí kinh doanh trong các doanh nghiêp. Trong một
doanh nghiệp, càng nhiều loại chi phí kinh doanh thì càng khó khăn trong việc
15
tính toán chi phí và nó có thể là một trong những nhân tố ảnh hởng đến việc tối
thiểu hoá chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.3.2.Quy mô của công ty.
ở việt nam hiện nay, đại đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt dộng
trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, quy mô của doanh nghiệp là lớn,
vừa hay nhỏ có ảnh hởng rất lớn đến việc tính chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Quy mô càng lớn, các lĩnh vực hoạt động của công ty càng nhiều thi
ciệc tập hợp chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp càng phức tạp.
1.4.Các biện pháp giải quyết.
1.4.1.Phân loại chi phí kinh doanh.
Việc phân loại chi phí kinh doanh đêr tính toán và sau đó tập hợp chi phí
kinh doanh theo loại là rật quan trong. Có rất nhiều cách phân loại chi phí kinh
doanh, các loại chi phí kinh doanh chủ yếu là:
Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí bất thờng
Theo yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ ( Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng phải trả cho nhân công.
- Chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn trích
- Theo quan hệ với quá trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp.
- Theo khả năng kiểm soát: Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm
soát đợc.
- Chi phí chênh lệch là chi phí có đợc do đem so sánh các phơng án kinh
doanh, trong trờng hợp ở phơng án này nhng chỉ có một phần hay không có ở
phơng án khác.
17
- Chi phí cơ hội là khoản lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phơng
án kinh doanh này để thay thế một phơng án kinh doanh khác.
- Ngoài ra, trong quản trị hoạt động doanh nghiệp, ngời ta còn phân ra các
chi phí thích đáng và không thích đáng, chi phí chìm...
2. Tính giá thành sản phẩm.
2.1. Các loại giá thành sản phẩm.
2.1.1. Căn cứ vào số liệu để tính toán giá thành
Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở
gía thành thực tế của năm trớc và các định mức kinh tế-kỹ thuật của ngành,các
chi phí đợc Nhà nớc cho phép. Nó đợc lập ra trên cơ sở hao phí vật chất và giá
cả kế hoạch kỳ kinh doanh.
Giá thành định mức mang đặc trng của giá thành kế hoạch,nhng đợc xác
định không phải trên cơ sở mức kế hoạch cho cả kỳ kinh doanh mà trên cơ sở
mức hiện hành cho từng giai đoạn trong cả kỳ kinh doanh.
Giá thành thực tế đợc xác định thờng vào cuối kỳ kinh doanh.Nó cũng bao
gồm toàn bộ chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,nhng đợc lập ra
trên cơ sở quy mô và giá cả thực tế của chi phí đã phát sinh ,kể cả chi phí do
khuyết điểm chủ quan của doanh nghiệp gây ra.
2.1.2. Theo phạm vi tính toán và phát sinh chi phí:
Gía thành phân xởng bao gồm tất cả những chi phí trực tiếp,chi phí quản lý
phân xởng và chi phí sử dụng máy móc thiết bị.
Theo phơng pháp này áp dụng công thức đơn giản sau:
ky
ky
SP
Q
CPKD
Z
=
Trong đó :
Z
SP
: Gía thành đơn vị sản phẩm.
CPKD
ky
: Chi phí kihn doanh của kỳ tính toán.
Q
ky
: Sản lợng sản phẩm trong kỳ.
19
Các điều kiện cần thiết để áp dụng phơng pháp naỳu là:phải là doanh
nghiệp đơn sản xuất, giá trị của sản phẩm dở dang và bán thành phẩm phải ổn
định.
Thứ hai, ph ơng pháp tính giá thành giản đơn nhiều b ớc.
Theo phơng pháp này phải tính toán riêng biệt giá thành ở từng bớc chế
biến,quản trị và tiêu thụ.
TT
TTSPQTDN
SX
dựng hệ số tơng đơng cho cho các sản phẩm khác của nhóm.
Trên cơ sở phân nhóm sản phẩm và thiết kế sản phẩm điển hình doanh nghiệp
quy đổi mọi sản phẩm khacs thành lọi sản phẩm điển hình theo hệ số tơng đơng
và chỉ tính giá thành sản phẩm theo sản phẩm điển hình theo phơng pháp thích
hợp. cúSau đó quy đổi thành giá thành cho từng loại cụ thể trên cơ sở hệ số tơng
đơng đã xác định.
2.3.3. Phơng pháp tính bổ sung.
20
Qúa trình tính toán để đa số liệu vào bảng tính giá thành bao gồm các bớc sau:
Bớc một,chuyển trực tiếp chi phí kinh doanh trực tiếp vào đối tợng tính giá
thành;
Bớc hai, phân bổ chi phí kinh doanh cho đói tợng tính giá thành ltheo đại lợng
phân bbổ thích hợp.Đây là phơng pháp đơn giản, dễ thực hiện vì tiếp thu đợc kết
quả đã xác định đợc bớc tính chi pí kinh doanh theo điểm, đồng thời phơng
pháp này cung đảm bảo tính chính xác nhất định có thể chấp nhận đợc.
2.3.4. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp nhận thầu xây dựng theo đơn đặt
hàng. Khi đó đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá
thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không cần phù hợp với
kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành.
Theo phơng pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh đợc tập hợp theo đơn
đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành thì CPSX tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
đó.
2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành
sản phẩm.
Xét trên phơng diện lý luận và thực tiễn có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến
việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành sản phẩm. Các nhân tố chủ yếu cần
xem xét là:
chi phí kinh doanh gián tiếp, cách thức phân bổ chi phí kinh doanh cho các đối
tợng phân bổ.
2.5. Các biện pháp giải quyết.
2.5.1. Phân loại chủng loại sản phẩm.
Phải phân loại chủng loại sản phẩm ra thành từng loại riêng biệt sau đó
tính chi phí kinh doanh cho từng loại và tập hợp chi phí kinh doanh để tính giá
thành sản phẩm.Việc phân loại phải căn cứ vào các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
của thừng loại sản phẩm để phân loại cho phù hợp với tình hình tính toán giá
thành của từng sản phẩm.
22
2.5.2. Phân loại chức năng và quá trình công nghệ sản xuât sản phẩm.
Để tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác để thuận tiện cho việc
ra quyết định giá cả, thì phải phân loại chức năng và quá trình công nghệ sản
xuất sản phâm ra thành từng loại riêng biệt căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuậtcủa quá trình công nghệ.Có thể có những cách phân loại sau:lĩnh vực
chung, lĩnh vực vật t, lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực tiêu thụ,...
III. Kinh nghiệm của một số đơn vị trong việc tập hợp chi
phí kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đầu T - Xây Lắp -
Thơng mại Hà Nội.
Công ty đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội tiền thân trớc đây là công ty sửa
chữa nhà cửa thơng nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 569/QĐ-UB ngày
30/9/1970 của UBND Thành phố Hà Nội, trên cơ sở sát nhập ba đơn vị : Xí
nghiệp sửa chữa nhà cửa của sở lơng thực, Đội xây dựng ăn uống và Đội công
trình 12 của Sở thơng nghiệp. Phòng tài chính kế toán đợc thành lập với chức
năng chủ yếu : tham mu giúp việc giám đốc để điều hành, quản lý các hoạt
động, tính toán kinh tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm bảo
đảm quyến chủ động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty .
2. Kinh nghiệm của công ty.
1. GS. TS Ngô Đình Giao ( chủ biên ) : Quản trị kinh doanh tổng hợp các doanh nghiệp
2. Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất.
3. Phạm Văn Đức : Kế tóan quản trị và phân tích kinh doanh :nhà xuất bản thống kê, Hà
Nội : 1995;
4. Bản sơ thảo lịch sử Công ty Đầu T - Xây Lắp - Thơng Mại Hà nội;
24
Chơng ii
Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Đầu t - Xây lắp -
Thơng mại Hà Nội.
I . Đặc điểm chung của công ty.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1. Giai đoạn từ khi thành lập đến 1987
Công ty Đầu t xây lắp Thơng mại Hà nội tiền thân trớc đây là Công ty Sửa
chữa nhà cửa Thong nghiệp đợc thành lập theo Quyết định số 569/QĐ - UB
ngày 30/9/1970 của Uỷ ban nhân dân Thàng phố Hà nội. Trên cơ sở sát nhập 3
đơn vị: Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa của Sở Lơng thực, Đội xây dựng ăn uống và
Đội công trình 12 của Sở Thơng nghiệp. Sau nhiều lần đổi tên: Công ty Sửa
chữa nhà cửa và trang thiết bị Thơng nghiệp Công ty Xây lắp Thơng nghiệp -
Nay đổi tên là Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội theo Quyết định
số2863/QĐ - UB ngày 07/8/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội.
Thời kỳ mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sửa chữa, duy tu,
quét vôi sơn cửa mangh lới kho tàng, nhà xởng, cửa hàng phục vụ sản xuất king
doanh theo kế hoạch của Sở Thơng nghiệp Hà nội giao. Sản lợng hàng năm
khoảng vài chục triệu dồng. Tổng số CBCNV từ 150 180 ngời.
Công ty đã trải qua nhiều bớc thăng trầm, đặc biệt là thời kỳ xoá bỏ cơ chế
bao cấp từ năm 1986 1987 , Công ty bị khủng hoảng trầm trọng , âm vốn,
công nhân không có việc làm, nội bộ mất đoàn kết, Công tymất tín nhiệm trầm
trọng dẫn đến nguy cơ phá sản.