29 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội - Pdf 20

Lời mở đầu
Cùng với xu hớng toàn cầu hoá trên thế giới hiện nay, nớc ta đang trong
quá trình hội nhập và phát triển, nền kinh tế nớc ta cũng đang có những biến đổi
to lớn về nhiều mặt, sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu của ngời dân ngày
càng cao, mặt khác trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc
ta hiện nay, cạnh tranh là một yếu tố không thể tránh khỏi đối với mỗi doanh
nghiệp, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng đồng thời để duy
trì sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng trớc sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt của các đối thủ đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có những chiến lợc sản xuất
và phơng án kinh doanh cho phù hợp, điều này cũng là tất yếu đối với các
doanh nghiệp xây lắp. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp là một vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp, nó quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trờng. Chính vì vậy, để
có thể hiểu sâu hơn về công tác này trong thực tế và để hoàn thành chuyên đề
thực tập tốt nghiệp mà nhà trờng giao cho, em đã lựa chọn đề tài : Hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội .
Chuyên đề bao gồm các nội dung chính sau:
Chơng 1 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội.
Chơng 2 : Thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội.
Nội dung chuyên đề
1
Chơng 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đầu t xây
dựng số 2 Hà Nội
I. Tổng quan về Công ty đầu t xây dựng số 2 Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội
Tên giao dịch: HACINCO No 2

bê tông.
Xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị phục vụ thi công công trình.
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh
doanh, Công ty đã không chỉ ổn định các phơng thức kinh doanh, cải tiến công
tác quản lý và tổ chức sản xuất, đồng thời tập trung tìm kiếm phơng thức kinh
doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Công ty là đại lý tiêu thụ
sản phẩm cho các hãng sơn Levis, ICI, may Thăng Long, keo trám Hàn Quốc

Với những năng lực sẵn có Công ty đã tập trung xây dựng dự án các khu đô thị
mới, tổ chức quản lý khai thác các khu chung c, nhà cao tầng, đầu t năng lực thi
công, đặc biệt là các công nghệ và thiết bị thi công nhà cao tầng, khai thác lĩnh
vực đầu t xây dựng. trên cơ sở đó thực hiện các loại hình kinh doanh mới, mở
rộng quan hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và ngoài nớc nh tập
đoàn máy móc thiết bị xây dựng Hàn Quốc, tập đoàn Thyseen của Đức về
3
cốppha để tiếp thu công nghệ thi công tiên tiến, tập trung đầu t năng lực thi
công và nghiên cứu áp dụng các công nghệ sản xuất vật liệu xây dụng cao cấp.
Tiến tới hoàn thiện và phát triển tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty để đa
công ty trở thành một công ty đa doanh có uy tín trên thị trờng.
Trụ sở chính của công ty đóng trên địa bàn Hà Nội đã tạo đợc một lợi thế kinh
doanh và các mối quan hệ kinh tế vô cùng chặt chẽ không những trên địa bàn
Hà Nội mà còn ở nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nớc.
Kể từ khi đợc thành lập, Công ty đã đạt đợc rất nhiều những thành tựu to lớn
không chỉ trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mà còn trong nhiều lĩnh vực xã hội,
văn hoá, Công ty đã hoàn thành những dự án cấp quốc gia nh Trung tâm thơng
mại quốc tế về xây dựng (Tháp HACINCO) , Làng sinh viên HACINCO, góp
phần giải quyết nỗi bức xúc về nhà ở của hơn 8000 sinh viên.
Sau đây là Bảng một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong hai năm 2004,
2005:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005

*Chỉ tiêu 1:
Tỷ suất tự tài =
Tổng nguồn vốn CSH
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài =
8.842.924.409
260.962.347.102
Tỷ suất này cho thấy trong 100đ tài sản thì có 3.39đ đợc đầu t từ nguồn vốn chủ
sở hữu, qua đó ta thấy sự chủ động của Công ty trong hoat động tài chính là
thấp.
Tỷ suất tự tài =
9.126.719.980
5
301.444.352.657
So với năm 2004, năm 2005 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty là thấp hơn do Công
ty đã tăng cờng vốn vay bên ngoài và vốn do Tổng Công ty cấp để đầu t vào tài
sản.
* Chỉ tiêu 2:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong =
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong năm
= 29,77
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng TSCĐ trong năm 2004 đã tạo ra đợc 29,77 đồng
doanh thu
= 28,60
Hiệu suất sử dụng =
117.167.410.056
3.935.142.948
Hiệu suất sử dụng =
134 292 537 709

tài chính.
x 100% = 74.89%
Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty năm 2005 tốt
hơn so với năm 2004, đây là một xu hớng tốt cho Công ty trong quá trình kinh
doanh.
Tỷ suất thanh toán =
Tổng TSLĐ
Tổng nợ phải trả
Tỷ suất thanh toán =
183.116.301.591
252.119.422.693
Tỷ suất thanh toán =
218.903.100.077
292.317.632.677
8
* Chỉ tiêu 5:
x 100%
x 100% = 96.61%
Tỷ suất này cho biết nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc
góp vốn, tỷ suất này năm 2004 là rất cao 96,61%, đây là một trong những vấn
đề hết sức quan trọng vì nh thế Công ty sẽ mắt khả năng thanh toán các khoản
nợ
x 100% = 96.97%
Chứng tỏ năm 2005 tỷ suất này cao hơn năm 2004, mặc dù tổng nguồn vốn
tăng nhng tổng nợ phải trả cũng tăng, điều này không có lợi cho Công ty trong
hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ năm =

luật, thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao.
10
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá, tiền l-
ơng phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức đơn giá của Nhà nớc và của Tổng
Công ty.
- Đề nghị Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng Công ty trình UBND Thành
phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế
toán trởng Công ty và chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà mình bổ nhiệm.
Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các Trởng phó
phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Trởng phó đơn vị trực thuộc Công ty.
- Báo cáo với Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và của
Tổng Công ty đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
* Phó Giám đốc công ty
Phó Giám đốc Công ty là ngời giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty, thay mặt giám đốc Công ty giải quyết một số công việc
cụ thể theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công thực hiện.
Phó Giám đốc Công ty phải thờng xuyên báo cáo kết quả công tác của mình
với Giám đốc Công ty và báo cáo trớc hội nghị giao ban tập thể lãnh đạo các
đơn vị thờng kỳ.
Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân hoặc
tổ chc ngoài Công ty thì trớc khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất về nguyên
tắc với Giám đốc Công ty. Đồng thời trong quá trình giải quyết phải thờng
xuyên báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện.
Khi có yêu cầu nghỉ công tác hoặc đi công tác, học tập quá 1 ngày phải
báo cáo trớc với Giám đốc Công ty.
b. Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
11

Một nhân viên thống kê - kế hoạch kiêm thủ quỹ xí nghiệp.
Ngoài ra tuỳ theo hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp mà bố trí một vài cán bộ
chuyên môn đảm nhiệm các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh trực tiếp
của xí nghiệp.
Tổ nghiệp vụ văn phòng có nhiệm vụ tham mu giúp viêc cho giám đốc xí
nghiệp trong việc lập phơng án, kế hoạch chi tiết cũng nh việc thực hiện điều
hành sản xuất kinh doanh chung của xí nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy chế,
quy định của xí nghiệp, của công ty cũng nh mọi chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nớc và đợc sự hớng dẫn cũng nh chịu sự kiểm tra, giám sát về
nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban chức năng công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
Mỗi phòng, ban, đơn vị trực thuộc là một bộ phận trong bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh của công ty thực hiện chức năng tham mu, giúp việc cho Giám
đốc Công ty trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh chung.
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể và yêu cầu quản lý của từng
giai đoạn. Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban và đơn vị
trực thuộc.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đợc giao, trởng phòng ban và các đơn vị trực
thuộc có nhiệm vụ xây dựng cụ thể kế hoạch công tác tháng, quý, năm và triển
khai kế hoạch phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân trong đơn vị mình thực
hiện.
Trong các hội nghị giao ban lãnh đạo công ty, trởng phòng ban và thủ trởng
các đơn vị trực thuộc phải báo cáo kết quả công việc thực hiện đợc của đơn vị
mình trong thời gian qua và kế hoạch công tác trong thời gian tới.
Trởng (hoặc Phó đợc phân công) phòng nghiệp vụ Công ty đợc uỷ quyền của
Giám đốc công ty ký một số văn bản thông báo, hớng dẫn nghiệp vụ, mời họp
13
trong nội bộ công ty sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của Giám đốc
công ty.
Riêng Trởng phòng Kỹ thuật còn đợc thừa uỷ quyền của Giám đốc công ty

ty đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các Công ty xây dựng khác
trong và ngoài nớc, đồng thời tích cực mở rộng thị trờng, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng và mục tiêu của Công ty. Thị trờng mục tiêu quan trọng nhất mà
Công ty luôn nỗ lực để khai thác là trên địa bàn Hà Nội, đây là một thị trờng
đang diễn ra quá trình đô thị hoá ngày càng nhanh chóng. Tuy nhiên trên thị tr-
ờng này công ty cũng đang gặp phải những khó khăn vì ngày càng có nhiều các
công ty khác cạnh tranh chiếm lĩnh. Chính vì vậy, Công ty đang nỗ lực thực
hiện các chính sách về giá cả sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng mục
tiêu nhng đồng thời vẫn phải đảm bảo đợc chất lợng thi công các công trình tốt
nhất và đảm bảo đợc mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hợp lý.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Đáu t Xây dựng Hà Nội là một Công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị
trực thuộc nh xí nghiệp xây lắp 201, xí nghiệp xây lắp 202, xí nghiệp xây lắp
203, xí nghiệp Vật t Xe máy, xí nghiệp thơng mại dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ
kinh doanh nhà, xí nghiệp cơ điện, xí nghiệp quản lý xây lắp số 1, xí nghiệp
quản lý xây lắp số 2, khách sạn HACINCO, đây đều là các đơn vị không có t
cách pháp nhân, do đó mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty là mô hình
nửa tập trung nửa phân tán.
15
Kế toán trưởng
Phó phòng theo dõi chi
phí- giá thành
Phó phòng theo dõi doanh
thu lập BCTC
Kế toán viên quản
lý hạch toán vật
liệu, tiền lương
Kế toán viên quản
lý hạch toán TSCĐ
và thuế

Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệp vụ thuộc khối văn phòng của
Công ty Đầu t Xây dựng số 2 Hà Nội, nó có những chức năng chính :
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty trong việc tổ chức thực hiện chế độ tài chính
kế toán và quản lý bộ máy tài chính kế toán hoạt động trong phạm vi toàn
công ty theo các quy định hiện hành đối với Doanh nghiệp Nhà nớc.
17
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch tài chính và các quy chế
quản lý kinh tế tài chính một cách hệ thống và toàn diện, phù hợp với chiến lợc
phát triển chung của Tổng Công ty và Công ty.
+ Hớng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế tài chính
tại Công ty và các đơn vị trực thuộc công ty phù hợp với pháp luật hiện hành và
quy định hiện hành tại đơn vị.
+ Thực hiện chức năng chỉ đạo toàn diện công tác tài chính kế toán trong
phạm vi toàn Công ty và các xí nghiệp thành viên.
- Nhiệm vụ:
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
sản vật t, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng vôn, kinh phí của Công ty.
Mở các loại sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo việc ghi chép tính toán một
cách có hệ thống theo các quy định hiện hành. Trong trờng hợp sử dụng máy vi
tính và phần mềm vào công tác kế toán, hàng tháng phải in và đóng thành sổ
theo quy định.
Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh, bảo quản, lu giữ chứng từ theo quy định hiện hành.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng năm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp ngân sách, thanh
toán công nợ, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn,
kinh phí và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính
sách, chế độ kỷ luật kinh tế tài chính của Nhà nớc cũng nh các quy định, quy
chế nội bộ công ty. Thực hiện báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chính theo

Phơng pháp hạch toán đối với mỗi phần hành đợc Công ty thực hiện nh
sau:
a. Phần hành kế toán vốn bằng tiền :
19
Phần hành kế toán vốn bằng tiền đợc sử dụng đrr quản lý tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng của Công ty
- Các chứng từ sử dụng:
+ Phiếu chi
+ Phiếu chi
+ Giấy báo Nợ tiền gửi ngân hàng
+ Giấy báo Có tiền gửi ngân hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê vốn bằng tiền
+ Uỷ nhiệm thu
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc chuyển khoản
+ Séc bảo thu
+ Séc bảo chi
Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Đối với các chứng từ thu: Khi các đơn vị hoặc cá nhân thanh toán tiền
cho công ty, kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu ghi tên, địa chỉ ngời nộp tiền,
lý do nộp, số tiền ( cả bằng số và bằng chữ), các chứng từ kèm theo và ký vào
phiếu, sau đó đa cho kế toán trởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ và ký tên.
Đối với các chứng từ chi : Khi có nhu cầu thanh toán tạm ứng hay thanh
toán tiền để hoạt động các bộ phận viết giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị
thanh toán... trình lên giám đốc Công ty duyệt, sau khi Giám đốc duyệt, kế toán
vốn bằng tiền kiểm tra lệnh chi đã đợc duyệt và viết phiếu chi chuyển cho kế

21
TK 1121, TK 1122, TK 641, TK 642 ..., Sổ chi tiết các TK 131, TK 331, TK
641, TK 642 ..., Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng.
Quy trình ghi sổ kế toán phần hành vốn bằng tiền đợc Công ty thực hiện
toàn bộ trên phần mềm kế toán máy FAST:
Từ các chứng từ gốc phiếu thu, phiếu chi, giáy báo Nợ, giấy báo Có, kế
toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó máy tính sẽ tự xử lý và vào số
liệu ở các sổ sách liên quan nh Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK111, TK112, Sổ
chi tiết các TK 111,112. Đến cuối kỳ lấy số liệu trên các Sổ cái để lập Bảng cân
đối số phát sinh, rồi lập các Báo cáo tài chính.
b. Phần hành kế toán chi phí giá thành
- Các chứng từ sử dụng
+ Phiếu chi
+ Giấy báo có tiền gửi ngân hàng
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định
+ Hoá dơn giá trị gia tăng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán lơng
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
...........
- Các tài khoản sử dụng
+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
621-XL201: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL201
621-XL202: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL 202
621-XL203: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL 203
621-TMDV : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp TM-DV
621-VTXM : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp VT-XM
621-KDN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp DV-KD Nhà
22

TK này đợc mở chi tiết cho từng đơn vị phụ thuộc có liên quan nh
Khách sạn thể thao, Xí nghiệp Vật t xe máy, Xí nghiệp Thơng mại dịch vụ, Xí
nghiệp Kinh doanh nhà.
+ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc mở chi tiết cho từng đơn vị phụ thuộc, sau đó đợc tổng hợp
tại công ty.
- Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng ở Công ty khi phát sinh các nghiệp vụ liên
quan đến chí phí bao gồm sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 621,622,627,
154,623,641, 642, 111, 112, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Quy trình ghi sổ kế toán phần hành chi phí giá thành tại Công ty đợc
thực hiện trên phần mềm kế toán FAST nh sau:
Từ các chứng từ kế toán, kế toán nhập số liệu vào máy tính cho các chứng
từ tơng ứng, sau đó máy sẽ tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản
liên quan, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan, sổ chi phí theo yếu tố , sổ chi phí
theo khoản mục, sổ chi phí theo vụ việc. Cuối kỳ số liệu trên các sổ sẽ đợc lấy
để lập Bảng cân đối số phát sinh làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính.
c. Phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vu
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu xuất kho
+ Hoá đơn giảm giá
+ Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua bằng ngoại tệ
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua bằng VND
+ Sổ chi tiết bán hàng
24
+ Hợp đồng xây dựng
...............


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status