Tổ chức công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Đầu tư xây lắp thương mại Hà Nội - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
Phần thứ nhất
Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và ảnh hởng của nó đến
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất
công nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó tạo ra và trang bị tài sản cố
định cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc xây
dựng cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hoá đất nớc. Chính sự khác biệt đó
đã ảnh hởng rất lớn tới công tác quản lý và hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp xây lắp. Thông thờng công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận
thầu tiến hành, ngành sản xuất này có những đặc điểm cơ bản sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Do vậy, việc tổ chức
quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dự toán thiết kế thi công.
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thoả thuận với chủ
đầu t từ trớc. Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ.
- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất
- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện khác nh:
xe, máy thiết bị, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm đó.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nớc ta hiện nay chủ
yếu theo hình thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng công
việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nh các xí nghiệp, tổ, đội.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
Những đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hởng rất lớn
đến công tác tổ chức hạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm nói riêng làm cho phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cũng phải có những đặc điểm thích hợp:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng hạng mục công trình, từng

chẽ nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí là việc sắp xếp những chi phí có nội dung, đặc trng giống
nhau vào từng loại chi phí. Những đặc trng này gọi là tiêu chuẩn phân loại.
* Phân loại chi phí theo yếu tố:
Phân loại chi phí theo yếu tố là việc sắp xếp các chi phí có tính chất, nội
dung kinh tế giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh
trong lĩnh vực nào, ở đâu:
Toàn bộ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
-Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
doanh( loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với
nhiên liệu động lực)
-Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên.
-Yếu tố Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố định phải
trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
-Yếu tố các dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền:phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh và các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Cách phân loại này có ý nghĩa là cơ sở lập báo cáo chi phí sản xuất kinh
doanh theo yếu tố, lập kế hoạch vốn cố định và vốn lu động định mức, kế hoạch
thu mua bảo quản, dự trữ vốn lu động. Đây là cách phân loại quan trọng đợc sử dụng
trong các bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

*Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lợng sản phẩm
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại: định phí và
biến phí
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công việc
hoàn thành, chi phí cố định có hai đặc điểm nổi bật:
+ Chi phí cố định không thay đổi khi sản lợng sản phẩm thay đổi
+ Chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm có quan hệ tỷ lệ nghịch
với khối lợng sản phẩm, khối lợng sản phẩm hoàn thành tăng thì chi phí cố định
cho một đơn vị sản phẩm giảm và ngợc lại.
- Biến phí là những chi phi thay đổi về tổng số so với khối lợng sản phẩm
hoàn thành, biến phí có hai đặc điểm nổi bật:
+ Biến phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lợng sản phẩm, khối lợng sản
phẩm tăng thì biến phí tăng
+ Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm không thay đổi khi sản lợng
thay đổi.
Cách phân loại này có ý nghĩa để xác định điểm hoà vốn mà tại đó doanh
thu bằng chi phí.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng tập hợp chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến một sản
phẩm hay một đối tợng nào đó.
- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng cần
phân bổ.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc tập hợp chi phí sản
xuất và phân bổ chi phí một cách đúng đắn hợp lý.
2.2.Giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1 Bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hay một đơn

Công thức xác định nh sau:
Giá trị dự toán
công trình, hạng
mục công trình
=
Giá thành dự toán
công trình, hạng mục
công trình
+
Lãi định
mức

Suy ra
Giá thành dự
toán công trình,
hạng mục công
trình
=
Giá trị dự toán công
trình, hạng mục công
trình
-
Lãi định
mức
* Giá thành kế hoạch(Zkh) :
Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá
thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá
thành kế hoạch là giá thành xây dựng từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
trên cơ sở phấn đấu hạ thấp hơn so với giá thành dự toán bằng các biện pháp: tăng
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng

lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt khác nhau của quá
trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản
phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối l-
ợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành
sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến
khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
+
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành
sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

xây dựng cơ bản sẽ phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản phẩm và
hình thức nghiệm thu bàn giao khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành.
- Đối với chu kỳ sản xuất ngắn thì kỳ tình giá thành là một tháng
- Đối với công trình nhỏ, thời gian thi công dới một năm thì khi công trình
hoàn thành thì doanh nghiệp mới phải tính giá cho công trình đó
- Đối với những công trình với thời gian thi công trên một năm thì chỉ khi có
bộ phận công trình hoàn thành, có giá trị sử dụng hay đợc nghiệm thu bàn giao thì
lúc đó doanh nghiệp mới tính giá thành thực tế cho bộ phận đó.
- Đối với những công trình lớn, thời gian thi công kéo dài nhiều năm mà
không tách ra từng bộ phận nhỏ đa vào sử dụng thì khi từng phần việc xây lắp lớn
đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có giá trị trong hợp đồng
giao thầu thi công sẽ đợc bàn giao thanh toán và doanh nghiệp sẽ tính giá thành
thực tế cho khối lợng bàn giao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
2.5 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
2.5.1 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phơng pháp hạch toán chi phí là một phơng pháp hay một hệ thống các ph-
ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loạichi phí sản xuất theo yếu tố hay khoản
mục trong phạm vi giới hạn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Với doanh nghiệp xây lắp thờng có các phơng pháp hạch toán chi phí sau:
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo công trình hay hạng mục công trình:
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân
loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi
phí phát sinh kể từ khi khởi công tới khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của
đơn vị đặt hàng đó.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công:
Các đơn vị thi công, các đội thi công, các tổ chức xây lắp thực hiện rộng rãi

- Trờng hợp tồn tại sản phẩm dở dang, kế toán phải tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang theo phơng pháp thích hợp và giá thành thực tế sẽ là:
Ztt = Dđk + Ctk Dck
Trong đó: - Dđk, Dck là sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- Ctk là chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ.
*phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn và
phức tạp, quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia ra làm nhiều giai đoạn sản xuất
khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, còn đối tợng
tính giá thành là sản phẩm cuối cùng. Để tính giá thành sản phẩm cuối cùng ta sử
dụng công thức sau:
Ztt = dđk + C1 + C2 + C3 + + Cn Dck.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
- Dđk, Dck là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- C1, C2, C3, , Cn là chi phí sản xuất các khối l ợng công việc ở các
giai đoạn, đội sản xuất.
* Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà một quá trình sản
xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu và một lợng lao động nhng thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau, chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản
phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Để tính giá thành từng
loại sản phẩm ta phải căn cứ vào giá thành quy định cho từng sản phẩm.
*Phơng pháp tỷ lệ
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm có quy cách khác nhau, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm
cùng loại và giá thành từng loại sản phẩm đợc xác định bằng phơng pháp tỷ lệ với
giá thành kế hạch và giá thành định mức.
*Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ

nghiệp nh: trình độ tổ chức quản lý sản xuất và trình độ áp dụng công nghệ mới
2.6 Nhiệm vụ, vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm
của công tác kế toán trong doanh nghiệp. Do vậy tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất vào giá thành, nghĩa là đã thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành thì mới đảm bảo phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với sản
xuất kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, đối với ngành xây dựng cơ bản,
việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành mang lại hiệu quả kinh tế rất
lớn đối với doanh nghiệp bởi sự tác động của những đặc điểm nh giá cả, nhu cầu
xây dựng do đó khuyến khích thúc đẩy sự sáng tạo tìm tòi ph ơng án giải quyết
có hiệu quả. Thông qua chỉ tiêu giá thành, công tác xây lắp có thể xác định đợc kết
quả của quá trình sản xuất, ngoài ra còn phản ánh mặt chất lợng xây dựng của
doanh nghiệp nh trình độ kỹ thuật thi công, tổ chức sản xuất thi công, tình hình sử
dụng lao động, vật t, tiền vốn, sử dụng máy Từ đó có thể đổi mới chế độ chính
sách cho phù hợp. Chính vì ý nghĩa thiết thực của công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp mới thấy đợc vai trò to lớn của công tác này
trong hoạt động của doanh nghiệp.
Nhờ có hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp nắm chắc việc thực hiện các định mức lao động, vật t, tiền vốn, sử dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
máy cho từng hạng mục công trình, từng bộ phận thi công và từng giai đoạn
nhằm hạch toán kinh tế, không ngừng nâng cao chất lợng kinh doanh.
Muốn đạt hiệu quả nh vậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phải thực hiện tốt những nhiêm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của các hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần việc và toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị vật liệu đợc hạch toán vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế ngời
bán cung cấp còn có cả chi phí thu mua, chi phí vận chuyển từ nơi mua tới nơi
nhập kho hoặc xuất thẳng tới công trình.
Trong xây lắp nguyên vật liệu chính bao gồm: Gạch, đá, cát, sỏi, xi măng,
sắt, thép,
Vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực
tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế vật liệu
và theo số lợng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình
hoàn thành, tiến hành kiểm kê vật liệu tại nơi thi công để ghi giảm trừ chi phí vật
liệu đã tính cho từng đối tợng hạch toán chi phí. Thông qua kết quả hạch toán chi
phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phát sinh chi phí cho từng đối tợng, th-
ờng xuyên kiểm tra, đối chiếu với định mức dự toán để phát hiện kịp thời những
lãng phí mất mát hay khả năng tiết kiệm chi phí vật liệu.
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ
gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ th-
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
ờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số
lợng sản phẩm Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí nguyên vật
liệu phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí
nguyên vật liệu
cần phân bổ
X
Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ

TK 152, 331, 111,
112, 411
TK 621 TK 1541
TK 141
TK 152
Quyết toán tạm ứng về khối
lượng xây lắp nội bộ hoàn
thành
TK 133
Giá trị vật liệu xuất dùng
Thuế GTGT
được khấu trừ
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp
Giá trị vật tư xuất dùng
không hết
Luận văn tốt nghiệp
Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Cần chú ý rằng, các khoản trích Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế tính theo tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và tiền ăn ca
của công nhân xây lắp không hạch toán vào tài khoản này mà phản ánh ở tài khoản
627- chi phí sản xuất chung.
3.2.2. Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
3.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
3.3.1. Tài khoản sử dụng
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là những loại máy
móc trực tiếp phục vụ xây lắp công trình, đó là những máy móc nh: máy trộn bê

Tài khoản 623 cuối kỳ không có số d và chi tiết làm 6 tiểu khoản:
+ 6231: Chi phí nhân công
+ 6232: Chi phí vật liệu
+ 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6238: Chi phí bằng tiền khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
3.3.2. phơng pháp hạch toán
Để hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công đợc chính xác, phù
hợp với thực tế phát sinh cần xuất phát từ đặc điểm riêng biệt về hình thức tổ chức
sử dụng máy thi công. Trong doanh nghiệp xây lắp thờng có các hình thức sử dụng
máy thi công nh sau:
trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
- Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623
Nợ TK 623(6237): Giá thuê cha thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331, 111, 112 : Tổng giá thuê ngoài.
- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản 154 theo từng đối tợng:
Nợ TK 154 (1541. Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công).
Có TK 623 (6237).
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
TK 331, 111, 112 TK 623 TK 1541
Tổng
giá
thanh
toán
Giá chưa thuế

Nợ TK 154 (1541.Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công).
Có TK 623: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
* Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Trong trờng hợp này máy thi công thuộc tài sản của bản thân doanh
nghiệp. Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công đợc tập riêng trên
các tài khoản 621, 622, 627, chi tiết đội máy thi công. Cuối kỳ, tổng hợp chi phí
vào tài khoản 154 (1543. Chi tiết đội máy thi công) để tính giá thành ca máy hoặc
giờ máy và khối lợng dịch vụ (số ca máy, giờ máy) phục vụ cho từng đối tợng. Cụ
thể:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng
TK 334, 111 TK 623 TK 1541
TK 152, 153
TK 214
TK 111, 331
TK 133
Tiền lương công nhân sử dụng
máy thi công
Nguyên vật liệu sử dụng cho
máy thi công
Khấu hao máy thi công
CF dịch vụ mua ngoài, CF bằng
tiền khác
Thuế GTGT được
khấu trừ
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công
Luận văn tốt nghiệp

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản
xuất của đội công trình xây dựng nằm ngoài những chi phí đã nêu ở 3 mục trên.
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lơng công nhân quản lý
đội; trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lơng công nhân
viên chức của đội; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội; chi phí dịch vụ
mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Kế toán theo dõi chi tiết chi phí theo từng
đội xây lắp.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi
phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ xây lắp
tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp.
Tài khoản 627 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm
hay lao vụ, dịch vụ.
Tài khoản 627 là tài khoản mang tính chất tập hợp, kết chuyển do đó
cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hết hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm,
dịch vụ, lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
+ 6272: Chi phí vật liệu
+ 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Bằng

Trích đoạn Hệ thống sổ sách sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá Quá trình phát triển của Công ty Chức năng của Công ty Đặc điểm về quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status