Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
-
Lời cảm ơn !
Sau gần hai năm học tập tại trờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 đợc sự dạy dỗ
chỉ bảo của các thầy, cô trong trờng , đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế đến
nay chúng em đã bớc vào giai đoạn cuối cùng của khoá học đó là thực tập tốt
nghiệp.
Qua hơn một tháng thực tập tại công ty TNHH Việt Tiến dới sự chỉ bảo, giúp
đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty và đặc biệt là phòng kế toán đã tạo
điều kiện cho em tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại công ty. Từ đó em
nhận thấy rằng việc tiếp thu những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một nền
tảng quan trọng nhng cách để vận dụng những kiến thức nền tảng đó vào thực tế
thì quan trọng hơn rất nhiều. Thời gian thực tập đã giúp em làm quen với môi tr-
ờng làm việc; giúp em hiểu sâu, hiểu rộng hơn về kiến thức đợc học,và hình
dung đợc công việc trên thực tế sau khi ra trờng mình sẽ làm.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trờng Cao Đẳng Xây Dựng Số 3 nói
chung và thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng đã tận tình dạy dỗ chúng em trong
thời gian chúng em học tập tại trờng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Việt Tiến, các cô
chú anh , chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình
em thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phạm Đình Văn đã hớng dẫn tận tình ,
chu đáo để em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trờng Cao Đẳng Xây Dựng số 3,
cùng các cô, chú, anh, chị trong Công Ty TNHH Việt Tiến lời chúc sức khoẻ,
hạnh phúc và thành công trong cuộc sống!
Học sinh thực hiện
Nguyễn Thị Hoà
TNHH Việt Tiến, tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty em thấy rằng công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty
cũng đã đợc chú ý và coi trọng. Từ tình hình thực tế đó cùng với sự yêu thích
em đã chọn đề tài : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để
trình bày trong báo cáo tốt nghiệp của mình.
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 2
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chơng :
Chơng 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công Ty TNHH Việt Tiến.
Chơng 3 : Một số ý kiến nhận xét và đóng góp về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Việt Tiến.
Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp của em còn
nhiều sai sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các cô , chú,
anh, chị trong Công ty để em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn nữa nhận thức
của mình về công tác kế toán để sau này em công tác tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Kon Tum, Ngày 05 tháng 7 năm 2008
Học sinh thực hiện
Nguyễn Thị Hòa
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 3
phẩm xây lắp
1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp
Sản xuất xây lắp (SX XL) là ngành SX có tính chất công nghiệp nh dây chuyền,
giữa các khâu, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau. Tuy nhiên đó là một
ngành SX công nghiệp đặc biệt vì vậy nó có những đặc điểm sau :
SX XL mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc ;
Sản phẩm xây dựng cơ bản ( XDCB ) có giá trị lớn, khối lợng công
trình lớn, thời gian thi công tơng đối dài ;
Thời gian sử dụng sản phẩm XL tơng đối lâu ;
Sản phẩm XDCB đợc sử dụng tại chỗ ( nơi SX là nơi tiêu dùng . Địa
điểm xây dựng thay đổi thờng xuyên theo địa bàn thi công;
SX XDCB thờng diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều
kiện môi trờng thiên nhiên thời tiết. Do đó việc thi công xây lắp ở mức
độ nào đó còn mang tính thời vụ.
1.2 KháI niệm, phân loại CPSX XL
1.2.1 Khái niệm: CP SX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao
động sống, lao động vật hoá cùng với các chi phí khác mà DN bỏ ra để SX kinh
doanh trong một thời kỳ ( tháng , quý , năm)
1.2.2 Phân loại CP SX
CP SX trong DN XL đợc phân thành những loại sau:
1.2.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Chi phí NVL Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân công Chi phí khác bằng tiền
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 5
B¸o c¸o tèt nghiÖp
KÕ to¸n CPSX vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 7
Giá thành Khối lợng công Đơn giá XL do Các CP
Dự toán tác XL theo dự toán NN ban hành theo khác theo
Từng khu vực thi công định mức
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.2 Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và các đặc
điểm cụ thể của một DN XL trong một thời kỳ nhất định.DN căn cứ vào GTDT
và căn cứ vào điều kiện cụ thể của DN trong kỳ kế hoạch để tự xácd định các
định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định CP cần thiết để hoàn thành
khối lợng công tác XL trong kỳ kế hoạch.
Giá thành Giá thành Lãi do hạ Chênh lệch so với
Kế hoạch dự toán giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế
hoạch
1.3.2.3 Giá thành thực t:
Giá thành thực tế là toàn bộ CP SX thực tế phát sinh để hoàn thành khối lợng
công tác XL
Giá thành CP SX dở dang CP SX phát sinh CP SX dở dang
Thực tế đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.3.2.4 Giá thành định mức
Giá thành định mức là tổng CP để hoàn thành khối lợng công tác XL cụ thể
đợc tính toán trên đặc điểm kết cấu công trình.
1.4 Đối tợng và phơng pháp tập hợp CP
1.4.1 Đối tợng tập hợp CP SX: Là phạm vi giới hạn mà DN xác định trớc để
tập hợp CP SX. Trong DN đối tợng này có thể là:
1.5.2 Các phơng pháp tính giá thành
Kế toán có thể sử dụng 7 phơng pháp để tính giá thành SP đó là:
Phơng pháp trực tiếp Phơng pháp cộng CP
Phơng pháp hệ số Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp tỷ lệ Phơng pháp định mức
Phơng pháp loại trừ CP
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 9
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong DN XL kế toán thờng sử dụng các Phơng pháp tính giá thành sau
15.2.1 Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giản đơn )
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những DN có quy trình SX giản đơn, chu
kỳ sản xuất ngắn.
Cách tính: Kế toán tập hợp các CP phát sinh cho một CT, HMCT từ khi khởi
công đén khi hoàn thành bàn giao.
Giá thành thực tế CP SX CP SX CP SX
khối lợngcông tác XL dở dang phát sinh dở dang
hoàn thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.5.2.2 Phơng pháp hệ số
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng với những DN trong cùng một
quy trình công nghệ SX tạo ra nhiều loại SP và giữa chúng có hệ số quy đổi.
Đối tợng tập hợp CP SX là toàn bộ quy trình công nghệ SX .
Cách tính: Theo phơng pháp này muốn tính đợc giá thành cho từng CT ,
1.6.1 Kế toán tập hợp và phân bổ CP NVL TT
1.6.1.1 Nội dung
CP NVL TT bao gồm tất cả CP về NVL trực tiếp dùng cho thi công XL gồm có:
Vật liệu xây dựng ( VL chính ): Là những loại vật liệu NVL, bán thành phẩm
mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trình SX sẽ cấu thành nên thực
thể của SP.
Vật liệu khác (VL phụ ): Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình SX
kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lợng, thẩm mỹ
của SP nh: bột màu, đinh, a dao
Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đờng, dầu dùng để chạy máy
Ngoài ra còn có vật kết cấu nh: bê tông đúc sẵn hay thiết bị gắn liền với vật kiến
trúc nh: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng
1.6.1.2 Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NVL TT
Khi xuất dùng NVL TT kế toán căn cứ vào những chứng từ xuất kho để
tính ra giá thực tế của vật liệu xuất dùng. Khi tính giá NVL xuất kho kế toán có
thể sử dụng các phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù của đơn vị và đã
đợc đăng ký nh: Nhập trớc xuất trớc ( FIFO ), Nhập sau xuất trớc ( LIFO ), Bình
quân gia quyền , thực tế đích danh
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 11
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc xuất dùng NVL TT sử dụng cho CT XL yêu cầu kế toán phải theo dõi
chi tiết cho từng đối tợng tập hợp CP. Trờng hợp NVL xuất dùng liên quan đến
nhiều đối tợng tập hợp mà không thể hạch toán cho từng đối tợng thì phải áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để xác định CP NVL TT sử dụng cho từng
đối tợng. Có nhiều tiêu thức phân bổ đợc sử dụng nh: theo định mức tiêu hao
NVL TT , theo hệ số , theo trọng lợng
Vậy để tập hợp CP NVL TT chính xác kế toán cần phải kiểm tra số NVL
Thuế VAT
đầu vào
TK 111,112 TK 141(3)
(3a)DN tạm ứng CP (3b ) Quyết toán TƯ
XL giao khoán nội về giá trị KL XL
bộ cho những nhận hoàn thành bàn
giao khoán giao đợc duyệt
Ghi chú Ghi bằng bút toán đỏ
1.6.2 Kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Nội dung
CP NC TT là CP phải trả cho ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá trình
lao động XL và các hoạt động SX. CP NC TT bao gồm: tiền lơng, tiền ăn ca các
khoản phụ cấp lơng của CN trực tiếp xây lắp CT, gồm CN chính ( mộc, nề, uốn
sắt, xây, trộn bê tông..và CN phụ , CN khuôn vác máy thi công, tháo dỡ ván
khuôn.Ngoài ra CP NC TT còn bao gồm các khoản phải trả cho lao động thuê
ngoài theo từng loại công việc.
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 13
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Khoản mục CP NC TT không bao gồm các khoản:
Tiền lơng của CN khi vận chuyển VL ngoài cự ly công trờng, lơng CN tát nớc
vét bùn, Tiền ăn giữa ca của CN trực tiếp xây lắp.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải
trả của CN trực tiếp thi công XL
1.6.2.1 Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NC TT
CP NC TT nếu tính trả theo SP hoặc theo thời gian nhng có liên hệ trực tiếp
với từng đối tợng tập hợp CP cụ thể thì dùng phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đối
với CP NC TT SX trả lơng theo thời gian có liên quan đến nhiều đối tợng và
1.6.3.1 Nội dung
Trờng hợp DN thực hiện XL theo phơng thức hỗn hợp. Vừa thi công bằng thủ
công kết hợp thi công bằng máy thì giá thành XL còn có thêm khoản mục CP sử
dụng MTC. CP sử dụng MTC bao gồm CP thờng xuyên và CP tạm thời.
CP thờng xuyên: Là những CP xảy ra hàng ngày một cách thờng xuyên trong
quá trình sử dụng MTC nh:
Tiền lơng của CN điều khiển MTC kể cả tiền lơng của CN phục vụ máy và tiền
ăn giữa ca của CN trực tiếp điều khiển MTC.
- Khấu hao TSCĐ là máy móc thi công
- CP về công cụ, dụng cụ dùng cho MTC .
- CP về sửa chữa, bảo trì, điện nớc cho MTC.
- Tiền thuê TSCĐ là máy thi công
- Các CP khác có liên quan đến việc sử dụng MTC.
CP tạm thời : Là những CP phát sinh một lần có liên quan đến việc tháo lắp
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 15
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
vận chuyển máy và các khoản CP về CT tạm để phục vụ MTC nh:
-CP lán, trại che máy tại công trờng,CP xây dựng bệ máy tại khu vực thi công
Trong khoản mục MTC không bao gồm các khoản sau:
* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lơng phải trả
cho CN điều khiển MTC ;
* Tiền lơng của CN vận chuyển, phân phối VL cho máy ;
* Các CP xảy ra trong quá trình máy ngừng SX ;
Tập hợp các CP liên quan đến MTC Phân bổ và kết chuyển CP
nh: CP nhiên liệu CP tiền lơng, sử dụng MTC cho từng
tiền công của CNTT điều đối tợng sử dụng để
khiển máy, bảo dỡng máy tính giá thành
TK 623 không có số d cuối kỳ
1.6.3.4 Phơng pháp kế toán
Tuỳ thuộc vào hình thức sử dụng MTC mà có những phơng pháp khác nhau
* Nếu DN tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi
riêng CP nh một bộ phận SX độc lập. Kế toán phản ánh nh sau :
TK liên quan TK 621, 622, 627 TK 154
Tập hợp các CP thực tế Cuối kỳ K/C CP liên quan để
phát sinh trong kỳ tính giá thành thực tế ca máy
Sau đó căn cứ vào giá thành ca máy tính toán đợc phân bổ cho các đối tợng.
Nếu DN thực hiện theo phơng thức cung cáp lao vụ máy lẫn nhau giữa
các bộ phận ( không bán ca máy ) kế toán phản ánh nh sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 623 - HMCT
(1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng
liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
mức thi công HMCT xây dựng
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 17
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Nếu DN thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ thì kế toán phản ánh nh sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 632
(1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng
liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
trên công trờng.Thời gian nào ngắn hơn thì ta chọn làm tiêu thức phân bổ, xác
định số phân bổ hàng tháng nh sau:
Số phân bổ CP thực tế CP tháo dỡ các Giá trị phế liệu
thu
CP tạm thời xd các CT tạm CT tạm dự tính hồi đợc dự tính
hàng tháng Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thời gian thi công trên CT
CP tạm thời cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào CP sử dụng
MTC . Khi sử dụng xong CT tạm số chênh lệch giữa CP thực tế phát sinh với CP
trích trớc đợc xử lý theo quy định. Phơng pháp hạch toán nh sau:
TK 334 TK 623 TK
154
Tiền lơng, tiền công , tiền ăn ca K/c, phân bổ CP sử dụng
phải trả cho CN điều khiển MTC MTC để tính giá thành
TK 335
Trích trớc tiền lơng NP
cho CN điều khiển MTC
TK 152,153,111,112
Xuất kho hoặc mua NVL,
CCDC sử dụng cho MTC
TK 133
Thuế GTGT
TK 111,112,331 đầu vào
CP khác bằng tiền hoặc
CP DV mua ngoài p/s trong kỳ
TK 214
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 19
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
TK 627 không có số d cuối kỳ
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 20
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.6.4.4 Phơng pháp kế toán
Sơ đồ 4 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 111,112,152
Tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp Các khoản giảm trừ
phải trả cho NVđội XD,tiền ăn ca của CP SX (nếu có)
CN XL, NVQL đội XL
TK 338 TK 154
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền K/C hoặc phân bổ
lơng của CN trực tiếp XL, NV XD CP SX chung
MTC, NV quản lý đội
TK 152,153,142
CP NVL,CCDC xuất dùng cho đội XD
TK 214
Trích KH MMTB SX thuộc đội XD
TK 111,112,331 TK 335,142
CP SX chung thực tế Trích trớc hoặc phân
phát sinh thuộc bổ CP SX chung thuộc
đội xây dựng đội xây dựng
ngoài tính vào CP SX chung
TK 133
CP khác bằng tiền Thuế GTGT
hoặc CP DV mua đợc khấu trừ
TK 141(3)
T/Ư giá trị XL Quyết toán tiền TƯ về KL XL
Giá trị KLX L do nhà thầu phụ b/giao
đợc XĐ là tiêu thụ ngay trong kỳ
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 22
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.8 Đánh giá SP dở dang cuối kỳ và tính Zspxl
1.8.1 Đánh giá SP dở dang
Việc đánh giá SP dở dang trong SX XL phụ thuộc vào phơng thức thanh
toánKL XL hoàn thành giữa 2 bên giao thầu và nhậ thầu. Để XĐ CP SX DD
cuối kỳ Kế toán phải tiến hành kiểm kê đánh giá SP DD theo các phơng pháp
thích hợp nh:PP NVL TT , hay KL SP tơng đơng...
TH1: Bàn giao thanh toán CT h/ thành toàn bộ thì SPDD là những CT,
HMCT
cha hoàn thành.CPSXDD là tổng CPSX từ khi khởi công cho đến thời điểm XĐ.
TH2: Bàn giao theo từng GĐ hoàn thành thì SPDD là các GĐ XĐ cha h/thành
Z dự toán KLDD Z dự toán của Tỷ lệ % hoàn
cuối kỳ của từng GĐ GĐ đó thành GĐ đó
Hệ số P/bổ CP CP t/tế DD ĐK + CP t/tế phát sinh trong kỳ
t/tế các GĐDD Zdt của các GĐ h/th + Tổng Zdt của KLDDck của các GĐ
CP SX t/tế DDck của từng GĐ = Zdt của KL dở dang x Hệ số phân bổ
TH3: Bàn giao thanh toán theo định kỳ KL h/thành của từng công việc hoặc bộ
phận kết cấu. XĐ CP t/tế của KLDD ck nh sau :
Z dt của từng KLDD = KL DD x Đơn giá dự toán x Tỷ lệ hoàn thành
CP t/tế của CP t/tế DD đk CP t/tế p/sinh trong kỳ Zdt của
KLDD ck Zdt của KLXL Tổng Zdt của KL DD ck
h/thành b/giao trong kỳ KL XLDD ck
1.8.2 Phơng pháp tính giá thành SPXL
- Bà Lê Thị Nguyệt Kế toán trởng XNXD Việt Tiến
Từ khi đi vào hoạt động XNXD Việt Tiến đã triển khai hoạt động trên nhiều địa
bàn, từ thị xã đến các xã, thị trấn và các tỉnh lân cận khác nh Gia Lai, Quảng
NgãiTrớc sự phát triển mạnh mẽ của XNXD Việt Tiến, cùng với những nhu
cầu bức thiết của xã hội nói chung và tỉnh nhà nói riêng về nhà ở, nơi làm việc,
các khu vui chơi giải trí, đi lạiĐể đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội, cạnh tranh
và có chỗ đứng trên thị trờng đòi hỏi XNXD Việt Tiến phải có một quy mô
GVHD: Phạm Đình Văn HSTH: Nguyễn Thị Hoà Trang 24
Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoạt động kinh doanh lớn hơn. Đứng trớc tình hình đó Giám đốc XNXD Việt
Tiến đã mạnh dạn đề xuất với UBND, Sở KH & ĐT Tỉnh Kon Tum chuyển đổi
từ hình thức Xí nghiệp sang Công Ty TNHH.
Qua tình hình thực tế và đề xuất của ông Giám Đốc XNXD Việt Tiến UBND,
Sở KH & ĐT tỉnh Kon Tum đã ra quyết định số 171/2006QĐ- UB ngày
31/12/2006 chuyển từ XNXD Việt Tiến thành Công Ty TNHH Việt Tiến với
nội dung :
- Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Tiến
- Tên viết tắt: Công Ty TNHH Việt Tiến
- Số ĐKKD : 3802000310
- Mã số thuế : 6100251590
- Vốn điều lệ : 3.000.000.000 ( Ba tỷ đồng chẵn )
Những ngời đại diện theo pháp luật của công ty:
- Ông Trịnh Văn Tiến Giám đốc XNXD Việt Tiến
- Ông Trịnh Ngọc Tú Phó Giám đốc
- Bà Lê Thị Nguyệt Kế toán trởng XNXD Việt Tiến
Công Ty TNHH Việt Tiến ra đời không những đáp ứng đợc một phần nhu
cầu cấp thiết của thị trờng, giải quyết việc làm của một số bộ phận lao động