Mục lục
Mục lục............................................................................................................1
Lời nói đầu......................................................................................................3
.........................................................................................................................5
Chơng i.............................................................................................................5
i.Giới thiệu về công ty tnhh ống thép hòa phát ...........................................5
ii.giới thiệu đề tài nghiên cứu.........................................................................6
1.Khái quát đề tài.....................................................................................6
2.Tính cấp thiết của đề tài........................................................................6
Chơng II............................................................................................................7
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài..................................8
i.Hệ thống thông tin quản lý..........................................................................8
1.Hệ thống thông tin quản lý....................................................................8
2.Hiệu quả kinh tế của hệ thống thông tin quản lý................................10
3.Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin quản lý.......................12
ii.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.............17
1.Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.............................17
2.Phân loại chi phí sản xuất....................................................................17
3.Phân loại giá thành..............................................................................18
4.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ..................................................19
5.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm............................................25
Chơng iii........................................................................................................30
i.phân tích chi tiết.........................................................................................31
1.Vài nét về công tác kế toán nói chung tại công ty..............................31
2.Tóm tắt quy trình sản xuất và đối tợng tính giá thành........................32
3.Hiện trạng việc tính giá thành.............................................................33
4.Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống hiện tại........................................44
5.Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống hiện tại...........................................52
6.Vấn đề của hệ thống tính giá thành hiện tại........................................54
ii.thiết kế logic...............................................................................................56
1.Sơ đồ luồng dữ liệu mới.......................................................................56
học kinh tế cần quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần phần mềm kế toán
ASC (Accounting Software Company), em đ cùng một số nhân viênã
của công ty này tiến hành nâng cấp phần mềm phần mềm kế toán tại
công ty TNHH ống thép Hòa Phát. Không nằm ngoài thực tế nêu trên,
Hòa Phát cũng đang trong quá trình tin học hóa hoạt động quản lý
nói chung và công tác kế toán nói riêng. Đây là một doanh nghiệp sản
xuất điển hình và cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc
coi là trọng tâm của công tác kế toán tại công ty Hòa Phát. Tuy nhiên
phần mềm kế toán hiện tại cha có chức năng này và phơng pháp thủ
công không mang lại hiệu quả mong muốn, yêu cầu tin học hóa công
tác tính giá thành đang đợc đặt ra. Vì thế, em đ chọn đề tài choã
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là Xây dựng phân hệ kế toán
Trang - 3 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty TNHH
ống thép Hòa Phát. Mục tiêu của đề tài này là khắc phục hiện trạng
kém hiệu quả của công tác tính giá thành, tự động kết xuất các báo
cáo về chi phí và giá thành một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời,
nhờ đó, đồng bộ hóa việc sử dụng phần mềm trong công tác kế toán tại
công ty.
Nội dung chính của chuyên đề thực tập này bao gồm ba chơng:
Chơng I: Giới thiệu về công ty TNHH ống thép Hòa Phát và
đề tài nghiên cứu.
Chơng II: Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài, bao gồm:
cơ sở tin học - đó là hệ thống thông tin quản lý và
cơ sở kinh tế - đó là kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chơng III: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin tính giá
thanh toán với ngời mua, đồng thời theo dõi các nguồn hình thành tài sản.
Giải quyết các vấn đề về tiền lơng, tiền thởng, y tế và bảo hiểm xã hội của
cán bộ công nhân viên trong Công ty
Lập các báo cáo đầy đủ và kịp thời cho ban giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Quản lý kỹ thuật và phát triển kỹ thuật sản phẩm từ các khâu thiết kế, công
nghệ đến việc khảo sát nắm bắt các thông tin kỹ thuật mới nhằm mở rộng phơng
hớng phát triển về mặt kỹ thuật sản phẩm. Nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật:
Quản lý về mặt kỹ thuật đối với tất cả các sản phẩm
Thiết kế và tổ chức chỉ đạo kỹ thuật việc chế tạo các sản phẩm mới, cải tiến
các sản phẩm hiện
Nghiên cứu các công nghệ mới.
Xây dựng các chỉ tiêu thông số kỹ thuật cho các sản phẩm và hớng dẫn thực
hiện.
Phụ trách công tác tiêu chuẩn hoá, công tác bảo quản các tài liệu kỹ thuật
và công tác cung cấp các bản vẽ thiết kế cho sản xuất.
Thẩm định, kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản phẩm.
Trang - 5 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Định kỳ tập hợp báo cáo với Giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất hàng tháng.
Giao kế hoạch sản xuất cho các phân xởng.
Phòng Hành chính
Tổ chức quản lý công tác văn th, tiếp đón khách, tổ chức các cuộc họp.
Nhiệm vụ chính của phòng hành chính :
Tiếp khách cho Giám đốc
Đóng dấu, tiếp nhận công văn th báo, bảo mật văn bản.
Phân loại công văn trình Giám đốc, trực điện thoại, phục vụ hội họp.
ii.giới thiệu đề tài nghiên cứu
1.Khái quát đề tài
công tác hạch toán giá thành đang là yêu cầu cấp thiết thiết hiện nay tại Công ty.
Chơng II
Trang - 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài
i.Hệ thống thông tin quản lý
1.Hệ thống thông tin quản lý
Thông tin là sự phản ánh và biến phản ánh thành tri thức mới về đối tợng
đợc phản ánh trong tri thức của chủ thể nhận phản ánh. Có thể mô tả thông tin
theo hình dới đây:
Thông tin quản lý là thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần hoặc
có ý muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý
Trang - 8 -
C h ủ t h ểĐ ố i t ư ợ n g
P h ả n á n h
T r i t h ứ c h ó a
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, l u trữ, xử lý và phân phối
thông tin trong một tập hợp các ràng buộc gọi là môi trờng. Dới đây là mô hình hệ
thống thông tin:
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt động
quản lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều
khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lợc.
Cùng một hệ thống thông tin có thể mô tả theo các mức khác nhau: mô hình
logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong. Mỗi mô hình là kết quả của
một góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quản lý, mô hình
vật lý ngoài là kết quả của góc nhìn sử dụng và mô hình vật lý trong là kết quả của
góc nhìn kĩ thuật. Ba mô hình này có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn
định nhất và mô hình vật lý trong là hay biến đổi nhất.
tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím đợc sử dụng.
Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời
điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra. Nó trả lời câu hỏi Cái gi ?
Ai ? ở đâu ? và Khi nào ?
Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy
nhiên không phải là cái nhìn của ngời sử dụng mà là của nhân viên kĩ thuật. Chẳng
hạn, đó là những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị đợc dùng để thực hiện
hệ thống, dung lợng kho lu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ
liệu trong kho chứa, cấu trúc của các chơng trình và ngôn ngữ thể hiện. Nó trả lời
câu hỏi Nh thế nào ?
Hình vẽ dới đây minh họa một hệ thống thông tin theo ba mô hình trên:
2.Hiệu quả kinh tế của hệ thống thông tin quản lý
Trang - 10 -
L o g i c
V ậ t l ý n g o à i
V ậ t l ý t r o n g
L o g i c
V ậ t l ý n g o à i
V ậ t l ý t r o n g
L o g i c
V ậ t l ý n g o à i
V ậ t l ý t r o n g
L o g i c
V ậ t l ý n g o à i
V ậ t l ý t r o n g
Đ í c h t i nN g u ồ n t i n
T h ô n g t i n v à o T h ô n g t i n r a
L ư u t r ữ d ữ l i ệ u
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống thông tin thực chất là việc
P
i
.
R
i
)
Với C
i
: Lợi ích khi tận dụng cơ hội thứ i
P
i
: Xác suất xảy ra cơ hội thứ i
R
i
: tỷ lệ tận dụng cơ hội của hệ thống
Lợi ích hàng năm của hệ thống thông tin: PR + CR
Chi phí cho hệ thống thông tin
Chi phí cố định cho hệ thống thông tin bao gồm các khoản sau:
1) Chi phí phân tích và thiết kế Cpttk
2) Chi phí xây dựng (thực hiện) Cxd
3) Chi phí máy móc tin học Cmm
4) Chi phí cài đặt Ccđ
5) Chi trang bị phục vụ Ctbpv
6) Chi cố định khác Ccđk
Chi phí cố định CPCĐ = Cpttk + Cxd + Cmm + Ccđ + Ctbpv + Ccđk
Chi phí biến động là những khoản chi phí để khai thác hệ thống, bao gồm
những khoản chi thờng xuyên và đột xuất trong thời kì khai thác. Đây là chi phí
theo thời gian nên sẽ đợc tính theo các kì, chủ yếu là năm. Đó là các khoản:
Tiền d = (Thu Chi). (Hệ số)
Nếu tổng tiền d ớc lợng đợc là dơng thì việc đầu t là thoả đáng. Phơng pháp
này còn cho phép lựa chọn phơng án tối u trong các phơng án đề xuất
Phơng pháp kinh nghiệm
Phơng pháp này dựa vào ý kiến của các chuyên gia hoặc những ngời có khả
năng
Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đem so sánh hệ thống thông tin cần phải xem xét với một
hệ thống thông tin tơng tự hoặc một hệ thống trừu tợng đợc chọn làm mẫu.
3.Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin quản lý
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển một hệ thống thông tin là
cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất. Phát triển
Trang - 12 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một
hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Phân tích một hệ thống bắt đầu từ
việc thu thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực
tế. Thiết kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải
thiện tình trạng hiện tại và xây dựng các mô hình logic, mô hình vật lý ngoài của
hệ thống đó. Việc thực hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật
lý trong của hệ thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt
một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức. Câu hỏi đầu tiên đặt ra của
việc phát triển một hệ thống thông tin mới là Cái gì bắt buộc một tổ chức phải tiến
hành phát triển hệ thống thông tin ?
Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Những vấn đề về quản lý
Những yêu cầu mới của nhà quản lý
Sự thay đổi của công nghệ
Sự thay đổi sách lợc chính trị
Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin quản lý
Giai đoạn 2. Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu.
Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định nguyên nhân đích thực của những vấn đề đó, xác định
những đòi hỏi và những ràng buộc áp dụng đối với hệ thống và xác định mục tiêu
mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc. Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi
tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới. Để làm
những việc đó, giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau đây.
1.Lập kế hoạch phân tích chi tiết.
2.Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
3.Nghiên cứu hệ thống thực tại
4.Đa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp.
5.Đánh giá lại tính khả thi.
6.Thay đổi đề xuất của dự án
7.Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Giai đoạn 3. Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thống
thông tin cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đợc những
mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc. Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao
hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh, nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp,
các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện và các dữ
Trang - 14 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liệu sẽ đợc nhập vào. Mô hình logic sẽ phải đợc những ngời sử dụng xem xét và
chuẩn y. Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau:
1.Thiết kế cơ sở dữ liệu.
2.Thiết kế xử lý
3.Thiết kế các luồng dữ liệu vào
4.Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
5.Hợp thức hóa mô hình logic.
3.Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hóa
4.Thiết kế các thủ tục thủ công.
5.Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
Giai đoạn 6. Triển khai kĩ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kĩ thuật là phần tin học hóa
của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm. Những ngời chịu trách nhiệm về
giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sử dụng, các thao tác
cũng nh các tài liệu mô tả về hệ thống. Các công việc phải thực hiện trong giai
đoạn này là nh sau:
1.Lập kế hoạch thực hiện kĩ thuật
2.Thiết kế vật lý trong
3.Lập trình
4.Thử nghiệm hệ thống
5.Chuẩn bị tài liệu
Giai đoạn 7. Cài đặt và khai thác
Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới
đợc thực hiện. Để việc chuyển đổi này đợc thực hiện với những va chạm ít nhất, cần
phải lập kế hoạch một cách cẩn thận. Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
1.Lập kế hoạch cài đặt
2.Chuyển đổi
3.Khai thác và bảo trì
4. Đánh giá
Kết quả của quá trình phân tích và thiết kế bao gồm hai phần lớn: hệ thống
thông tin và tài liệu về hệ thống.
Các kí pháp dùng trong phân tích và thiết kế
Đối với sơ đồ luồng thông tin:
Xử lý:
Trang - 16 -
T h ủ c ô n g G i a o t á c n g ư ờ i - m á y T i n h ọ c h ó a h o à n t o à n
T h ủ c ô n g T i n h ọ c h ó a
T ệ p d ữ l i ệ u K h o d ữ l i ệ u
D ò n g t h ô n g t i n
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Yếu tố nguyên liệu và vật liệu
Yếu tố nhiên liệu và động lực
Yếu tố tiền lơng và phụ cấp
Yếu tố kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Yếu tố khấu hao tài sản cố định
Yếu tố dịch vụ mua ngoài
Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Các chi phí phát sinh trong sản xuất sản phẩm, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các chi phí phát sinh ngoài bộ phận sản xuất, bao gồm:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
3.Phân loại giá thành
Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính toán
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tính trớc khi bắt đầu quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành của sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết trả lại kho; kết chuyển
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vao tài khoản tính giá thành.
Tài khoản 621 không có số d
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc sử dụng
để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm (tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo l-
ơng). Tài khoản này mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí hoặc đối tợng
giá thành (nếu đợc).
Trang - 19 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành.
Tài khoản 622 không có số d
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này đợc sử dụng để
tập hợp tất cả các khoản chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng, bộ phận
sản xuất kinh doanh và phân bổ các chi phí này vào các đối tợng hạch toán chi
hoặc đối tợng tính giá thành. Tài khoản này phải mở chi tiết theo từng phân xởng
hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh.
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản 627 không có số d.
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này đợc
sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tài khoản 154
phải mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tợng tính
giá thành (nếu đợc)
Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 338
Trang - 21 -
1 5 2
1 1 1 , 1 1 2 , 3 3 1
1 5 4
S ả n x u ấ t p h ụ
T ự s ả n x u ấ t đ ư a v à o s ử d ụ n g
X u ấ t k h o s ử d ụ n g
M u a v ề đ ư a v à o d ù n g n g a y
V ậ t l i ệ u c ò n t h ừ a t r ả l ạ i k h o
K ế t c h u y ể n v à o T K t í n h g i á t h à n h
1 5 2
1 5 4
6 2 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
Các khoản chi phí bằng tiền thanh toán cho lao động trực tiếp, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 111,141
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí về tiền lơng của nhân viên phân xởng, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 334
Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tơng ứng, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 338
Trang - 23 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Vào cuối mỗi kì, kế toán phải tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh để kết chuyển
về tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
Đối với các khoản làm giảm chi phí sản xuất, ghi:
Nợ TK 152, 111,
Có TK 154
Khi xác định đợc giá thành sản phẩm hoàn thành, ghi:
Nợ TK 155: nếu nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: nếu gửi bán
Nợ TK 632: nếu bán luôn
Có TK 154: Giá thành sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ tổng hợp về hạch toán giá thành:
Trang - 24 -
3 3 4 , 3 3 8
1 5 2 , 1 5 3
2 1 4
K h ấ u h a o T S C Đ
C h i v ề n h â n v i ê n p h â n x ư ở n g
C h i p h í v ề c ô n g c ụ , d ụ n g c ụ
K ế t c h u y ể n v à o T K t í n h g i á t h à n h
C á c c h i p h í k h á c
1 5 4
3 3 1 , 1 1 1 . . .
6 2 7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d ở d a n g
đ ầ u k ì
C h i p h í
s ả n x u ấ t
d ở d a n g
c u ố i k ì
C h i p h í
s ả n x u ấ t
p h á t
s i n h
t r o n g k ì
C á c
k h o ả n
l à m
g i ả m c h i
p h í
= + - -
G i á t h à n h
đ ơ n v ị
s ả n p h ẩ m
=
T ổ n g g i á t h à n h s ả n p h ẩ m h o à n t h à n h t r o n g k ì
S ố l ư ợ n g s ả n p h ẩ m h o à n t h à n h t r o n g k ì