Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
----o0o----
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM
CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN BÃO
Sinh viên thực tập :NGUYỄN LAN HƯƠNG
Lớp : QTKDTM – K38
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Hà Nội – 5/2010
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
2
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY MAY
VIỆT TIẾN.....................................................................................6
1.1. Khái quát về Công ty May Việt Tiến...................................6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................6
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban.............................8
1.1.3. Đặc điểm nguồn lực của Công ty.........................................................13
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm của Công ty.........................................................17
1.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ..........................................19
1.2- Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường........21
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp............21
3.2.1.Tăng cường công tác đầu tư xây dựng, góp vốn để mở rộng và phát
triển thị trường................................................................................................52
3.2.2. Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh............................................53
3.2.3.Tăng cường hoạt động quảng cáo.........................................................54
3.2.4. Xây dựng chiến lược chào hàng..........................................................55
3.2.5. Các giải pháp thị trường.......................................................................56
3.2.6. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm......................58
3.2.7. Tổ chức hội nghị khách hàng...............................................................60
3.2.8. Phát triển Công nghệ và nguồn nhân lực.............................................60
3.2.9. Tăng cường áp dụng Thương mại điện tử trong phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm ...........................................................................................62
KẾT LUẬN....................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................64
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
4
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
LỜI NÓI ĐẦU
Triết lý kinh doanh của sản xuất hàng hóa là sản phẩm đuợc sản xuất
để bán nhằm thu lợi nhuận.. Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một trong những
nội dung quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
để thực hiện triết lý đó.
Hiểu một cách cơ bản, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự
thanh toán giữa nguời mua và nguời bán và sự chuyển quyền sở hũư hàng
hoá. Thực tế cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khác nhau,
công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng những hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và
địa chỉ do Nhà nước quy định. Còn trong nền kinh tế thị truờng, các
Doanhnghiệp phải tự mình giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất kinh
doanh: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Do vậy, tiêu thụ sản phẩm
- Tên viết tắt: VTEC
- Trụ sở giao dịch: Số 7 Lê Minh Xuân, phường 7, quận Tân Bình, tp.
Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38.640800
- Fax: 08.38.645085
- Website: www. Viettien.com.vn
- Các chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội: 79 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, tp. Hải Phòng
Chi nhánh Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, tp. Đà Nẵng
Chi nhánh Nha Trang: 204 Thống Nhất, tp. Nha Trang
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Trước 30/4/1975, tiền thân của Công ty là một xí nghiệp may
tư nhân mang tên Thái Bình Dương Kỹ Nghệ Công ty – tên giao dịch
là Pacific Enterprise, xí nghiệp này do 8 cổ đông góp vốn với tổng số
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
7
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
vốn là 80.000.000 đồng do ông Sầm Hào Tài, một thương nhân người
Hoa là Giám Đốc. Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1513 m
2
với 65
máy may gia đình và khoảng 100 công nhân.
Ngày 29/11/1975, Xí nghiệp được Nhà Nước tiếp quản từ Ban
quân quản xí nghiệp may Thái Bình Dương.
Ngày 08/8/1977, Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh có
quyết định số 1066/QĐ/UB vê việc quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ
Công Nghiệp Nhẹ ( nay là Bộ Công nghiệp) quản lý.
Đến ngày 05/9/1977 được Bộ Công nghiệp nhẹ công nhận xí
nghiệp quốc doanh và đổi tên là Xí nghiệp May Việt Tiến trực thuộc
hiện việc ký kết hợp đồng, sắp xếp, phân bổ nhân sự, giám sát và sử
dụng vốn có hiệu quả, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nước giao, phối hợp và giám sát
chặt chẽ các Công ty liên doanh.
- Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính – Kinh doanh: chịu trách
nhiệm tìm kiếm thị trường, khai thác mặt hàng, ký kết và thực hiện
các hợp đồng kinh doanh thông qua sự đồng ý của Tổng Giám Đốc.
Ngoài ra, ông còn giám sát, theo dõi các của hàng, đại lý bán lẻ sản
phẩm, các Công ty liên doanh trong nước và chi nhánh tại Hà Nội,
xây dựng các kế hoạch phù hợp với tình hình kinh doanh và các hợp
đồng đã ký kết. Ông còn một nhiệm vụ nữa là kiểm soát tài chính kế
toán của Công ty, đanh giá hoạt động kinh doanh của Công ty theo
từng quý, từng năm.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
9
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
- Phó Tổng Giám Đốc sản xuất: chịu trách nhiệm thực hiện kế
hoạch sản xuất, phân công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện tiến độ
kế hoạch sản xuất, điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về
mặt lao động tiền lương.
- Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: chịu trách nhiệm giám sát
các hoạt động của văn phòng Công ty, điều hành các hoạt động hành
chính, văn thư, an toàn lao động, y tế, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
và đời sống của công nhân viên. Bên cạnh đó, ông còn phải theo dõi
các hợp đồng xuất nhập khẩu và các hoạt động pháp lý của công ty.
1.1.2.2. Khối phòng ban:
- Phòng tổ chức - lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng lao động,
sắp xếp, bố trí lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên,
xây dựng các quy chế về tuyển dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng,
thực hiện các chính sách đối với lao động, lập chiến lược dài hạn về
thuật sản phẩm, giải quyết các thắc mắc kỹ thuật của công ty, kết hợp
với phòng kinh doanh đàm phán với khách hàng để nắm rõ yêu cầu về
kỹ thuật và đề ra hướng giải quyết, may mẫu cho khách hàng duyệt và
thống kê chương trình sản xuất, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu,
hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản
phẩm.
- Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi thực
hiện các hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập định
mức cho từng sản phẩm, duyệt hàng mẫu, thanh lý hợp đồng. Dựa trên
các hợp đồng của phòng kinh doanh, phong này phân bổ cho các xí
nghiệp sản xuất sao cho đúng tiến độ giao hàng.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
11
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
- Phòng cung tiêu: có nhiệm vụ cung cấp các nguyên phụ liệu,
nhiên liệu cho từng xí nghiệp theo kế hoạch của phòng kế hoạch điều
độ. Giám sát việc sử dụng nguyên phụ liệu, điều hành hệ thống kho,
kết hợp với phòng kinh doanh đưa sản phẩm đến cửa hàng, đại lý tiêu
thụ, trực tiếp vận hành trạm vận tải hơn 20 xe.
- Phòng đảm bảo chất lượng: báo cáo trực tiếp với Tổng Giám
Đốc. Phòng này có nhiệm vụ tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống
ISO 9002.
- Phòng đoàn thể: xây dựng và tổ chức các hoạt động đoàn thể
cho từng công ty
- Phòng đời sống: chăm lo việc ăn ở, cùng những sinh hoạt khác
cho công nhân viên.
- Phòng chăm lo sức khỏe cho công nhân viên
- Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, kịp
thời phát hiện và giải quyết các vướng mắc của sản phẩm để điều
chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng của sản phẩm công ty.
CON
XÍ
NGHIỆP
TRỰC
THUỘC
VÀ HỢP
TÁC KINH
DOANH
CÁC
CÔNG TY
LIÊN KẾT
CÁC CÔNG
TY LIÊN
DOANH VỚI
NƯỚC
NGOÀI
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Bộ máy quản lý của Công ty làm việc có hiệu quả, các phòng ban, bộ
phận có nhiệm vụ khác nhau, phục vụ tối đa Ban Giám Đốc đê điều hành
công việc chung của toàn Công ty.
Các xí nghiệp trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện các chit tiêu sản xuất
kinh doanh do Công ty giao hàng năm và đều làm rất tốt.
Quan hơn 20 năm xây dựng và phát triển hiện nay Công ty có đội ngũ
cán bộ quản lý giỏi và lực lượng lao động đông đúc với hơn 8000 công nhân
có trình độ tay nghề cao, sản xuất giỏi, góp phần to lớn cho việc sản xuất
kinh doanh chung của Công ty.
Áp dụng ISO 9002 đã tạo nên sự thông suốt trong bộ máy, các thủ tục,
quy trình rõ ràng, chặt chẽ càng thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
phòng ban.
1.1.3. Đặc điểm nguồn lực của Công ty:
2
Shirt 3.000.000
3 SIG – VTEC 1010 861 5.700 m
2
Jactket, sportwear 2.000.000
4 Duong Long 510 512 2.133 m
2
Dress pants 1.800.000
5 Viet Long 900 1.083 2.532 m
2
Khaki, dress pants 3.000.000
6 Vimiky 500 395 2.780 m
2
Suit 3.000.000
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
1.1.3.1. Khả năng về vốn:
Với tiềm lực về vốn khá cao, Việt Tiến luôn tự tin trong sản xuất kinh doanh
và đảm bảo đủ năng lực để đối phó với những biến động của thị trường may
mặc . Điều đó được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty:
Đơn vị tính: nghìn đồng
S
T
T
Tài sản 2006 2007 2008 2009
1
Tài sản lưu động
383.530.87
0
573.594.87
8
826.327.215
5
Nguồn vốn chủ
sở hữu
222.759.77
7
237.930.41
6
252.761.74
5
260.000.000
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
15
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy:
Tài sản cố định, tài sản lưu động và vốn kinh doanh của Công ty đều
tăng theo các năm. Nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng tăng lên từ năm
2006 đến năm 2009, cụ thể là: năm 2006 có 222 tỷ đồng, năm 2007 hơn 237
tỷ đồng, năm 2008 là 252 tỷ đồng và đến năm 2009 con số đã tăng lên 260
tỷ đồng. Như vậy, ngoài nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, Công ty luôn cố
gắng tích lũy nhằm nâng cao hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu để có thể đứng
vững, phát triển mở rộng thị trường trong thời đại cạnh tranh đầy biến động
này.
Có thể nói, các Công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực may mặc Việt
Nam đang đứng trước những khó khăn lớn thì Việt Tiến lại có tiềm lực về
kinh tế khá mạnh. Điều đó cho thấy Công ty có những năng lực tài chính
vượt trội so với các doanh nghiệp khác trên thương trường, tạo được lòng tin
38,07% nguồn nhân lực. Họ có vai trò to lớn trong việc ứng dụng các thành
tựu của nghiên cứu kỹ thuật mới vào trong sản xuất. Đây là đội ngũ được
đào tạo cơ bản, có thể trực tiếp chỉ đạo và vận hành các loại máy móc hiện
đại, thực hiện các mẫu mã thiết kế đòi hỏi chất lượng cao tại các thị trường
khó tính.
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm của Công ty:
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
17
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Các sản phẩm chủ lực của Công ty May Việt Tiến là: sơ mi, jacket, quần âu,
veston, thể thao... Thống kê số lượng và tỷ trọng từng loại sản phẩm được
thống kê trong bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty t ính đến năm 2009:
Chủng loại
Số lượng
( sản phẩm)
Giá trị gia
công thuần
túy tính theo
năng lực sản
xuất (USD)
Tỷ trọng
Số lượng Giá trị
Sơ mi 5.128.000 3.948.000 41,21 22,88
Thể thao 899.999 3.362.000 7,22 19,49
Jacket 985.000 3.689.000 7,92 21,38
Quần 3.387.000 4.064.000 22,22 23,56
Thun 1.528.000 825.000 12,28 4,78
Veston 517.000 961.000 4,15 5,57
Khác 518.000 404.000 4 2,34
Cơ cấu sản phẩm đa dạng, hình thức mẫu mã luôn có sự thay đổi phù
hợp hơn với nhiều đối tượng khách hàng đã khiến cho Việt Tiến tạo được
chỗ đứng trên thương trường, tạo tiền đề cho công tác tiêu thụ sản phẩm
được thuận lợi hơn.
Ngoài ra phải nói thêm rằng, hàng hoá của Việt Tiến là hàng gia công
may mặc, gia công 100% hay từng phần. Công ty có quyền xuất khẩu trực
tiếp sản phẩm sang thị trường nước ngoài và tiến hành nhập khẩu máy móc
thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu ngành may phục vụ cho quá trình sản xuất
của Công ty.
1.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May Việt Tiến:
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
19
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế đất nước gặp nhiều khó
khăn, nhất là trong giai đoạn 1996 – 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân của
toàn nền kinh tế chỉ đạt 6,7%/năm. Nhưng nhìn chung, từ cuộc khủng hoảng
kinh tế tiền tệ ở Châu Á (1997) nền kinh tế Việt Nam đã gặp rất nhiều khó
khăn.
Một là, sau năm 1997, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam liên tục giảm
qua các năm, điều này có tác động không nhỏ đến nền kinh tế nhỏ bé có
nguồn vốn chủ yếu dựa vào bên ngoài như Việt Nam.
Hai là, nền kinh tế có những dấu hiệu cho thấy tốc độ tăng trưởng
kinh tế không vững chắc hay chất lượng tăng trưởng không cao – sự suy
giảm của hiệu quả vốn đầu tư.
Ba là, trong giai đoạn 2001 – 2005, tình hình giá cả hàng hóa ở Việt
Nam trở nên phức tạp, hàng hóa đầu vào cơ bản phục vụ sản xuất kinh
doanh liên tục tăng giá như xi măng, sắt thép, điện nước v.v..đã làm suy
giảm khả năng cạnh tranh của toàn nền kinh tế nói chung và khả năng canh
tranh của các Doanh nghiệp ở Việt Nam nói riêng. Trong lĩnh vực dệt nmay,
tuy lượng vốn được đầu tư tương đối lớn nhưng do toàn nền kinh tế gặp khó
956,0
59
18,10
%
20,37
%
-
39,68
%
2
Thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
Tỷ
đồng
8,44 5,30 9,43 6,49
37,20
%
77,92
%
-
31,17
%
3
Lợi
nhuận
sau
thuế
Về Doanh thu: Doanh thu của Công ty luôn tăng, năm sau cao hơn
năm trước. Tuy nhiên, nhìn vào bảng số liệu chúng ta thấy rằng năm 2009
do có khó khăn chung của toàn ngành dệt may nên doanh thu của Công ty có
giảm sút so với những năm trước. Việc doanh thu tăng liên tục qua nhiều
năm đã tạo điều kiện cho Công ty mở rộng thị phần của mình trên thị trường
may mặc.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
21
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Nộp Ngân Sách: Từ giai đoạn 2006-2009, thuế thu nhập của Doanh
nghiệp luôn vượt chỉ tiêu của Công ty giao cho. Từ 8,44 tỷ đồng năn 2006
đế 5,30 tỷ đồng năm 2007 và 9,43 tỷ đồng năm 2008 cho thấy Công ty đã có
sự trưởng thành về hiệu quả sản xuất kinh doanh và luôn hoàn thành nghĩa
vụ nộp Ngân sách đối với Nhà Nước.
Thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân của người lao động không
ngừng tăng lên chứng tỏ Công ty luôn quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên của toàn Công ty. Năm 2004,
Công ty có 6.754 lao động, năm 2006 có 8,080 lao động, Từ năm 2006 đến
nay, mặc dù thị trương lao động có nhiều biến động song đội ngũ lao động
của Công ty vẫn giữ được sự ổn định.
1.2 – Ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị
trường:
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp:
1.2.1.1. Khái niệm:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá
trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền, sản phẩm
được oi là tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất
Hai là: Nghiệp vụ tổ chức quản lý tieu thụ sản phẩm, gồm: Xây dựng
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho Doanh nghiệp, thống kê kế toán thành phẩm
sản xuất, phan tích đánh giá kết quả tiêu thụ, những hoạt động liên quan xúc
tiến tiêu thụ ở Doanh nghiệp. Coi tiêu thụ như hành vi chuyển hoá sản phẩm
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
23
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
thành tiền cho Doanh nghiệp, như vậy tiêu thụ sản phẩm đồng nghĩa với bán
hàng.
Trong nền kinh tế thị trường thì việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc
phần lớn vào cầu của người tiêu dùng, thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng
lên của xã hội trong hoàn cảnh hiện nay . Việc tiêu thụ sản phẩm giúp Doanh
nghiệp tiếp cận gần hơn với người tiêu dùng, nắm bắt rõ hơn cầu về hàng
hoá của họ.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng
phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng thị phần của Doanh nghiệp trên thị trường, quy mô phát triển
hàng hoá không ngừng được mở rộng.
- Tăng doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp
- Tăng cường tài sản vô hình của Doanh nghiệp, tức là tăng uy tín của
Doanh nghiệp nhờ tăng niềm tin đối với người tiêu dùng vào sản
phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra.
- Phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, đẩy nhanh quá trình xuất bán
đến tay người tiêu thụ cuối cùng.
1.2.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm :
Qua tiêu thụ, hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái giá trị và đồng thời vòng chung chuyển vốn kinh doanh của
Doanh nghiệp được hoàn thành. Tiêu thụ giúp cho quá trình tái sản
xuất được giữ vững và có điều kiện phát triển. Sản phẩm làm ra được
tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định, khi đó,
vụ khách hàng.
Trong quá trình sản xuất Doanh nghiệp luôn gặp phải mâu
thuẫn, đó là chất lượng, mẫu mã và giá thành sản phẩm. Chất lượng
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
25