Lời nói đầu
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt, sự sống còn của mỗi
doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sức mạnh của sự cạnh tranh. Đối với mỗi đơn vị sản
xuất kinh doanh, muốn tồn tại đợc cần phải chiếm lĩnh đợc thị trờng, đợc ngời tiêu dùng
chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp cả về chất lợng và giá cả. Các doanh nghiệp đều
mong muốn có một sự kết hợp tối u giữa các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao và giá cả hợp lý mà ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc. Mặt
khác, doanh nghiệp cũng cần phải thờng xuyên theo dõi thông tin về giá cả thị trờng để
có thể tính toán chi phí sản xuất nh thế nào để thu lại đợc một lợi nhuận tối đa.
Ngày nay, khi sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lợng của
sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, thì vấn đề giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm luôn luôn đợc đặt lên mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.Vấn đề này
tuy không còn mới mẻ, nhng nó luôn là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm hàng
đầu. Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để có thể đạt đợc mục tiêu: Giảm chi
phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng của sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh trên
thị trờng.
Chính vì vậy, việc hạch toán chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm tại các doanh
nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, tính giá thành, mặt khác tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành và nâng cao
chất lợng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của
doanh nghiệp có thể đứng vững đợc trên thị trờng và có sức cạnh tranh với các sản
phẩm cùng loại trên thị trờng của các doanh nghiệp khác. Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan trọng cuả kế toán, nó có
vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng cũng nh
quản lý vĩ mô của nhà nớc nói chung.
ở nớc ta, sau nhiều năm chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Nhiều doanh nghiệp do đã quen trong
cơ chế quan liêu, bao cấp, quen với việc hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch
chỉ tiêu mà không chú ý đến hiệu quả thực sự nên đã không đứng vững đợc trong cơ
chế thị trờng và đã phải giải thể. Nhng bên cạnh đó vẫn có những doanh nghiệp nhà nớc
đã tìm ra cho mình một hớng đi đúng đắn, sản xuất ngày càng đi lên, quy mô ngày càng
lớn, phạm vi nghiên cứu một cách tổng quát nên không thể tránh khỏi những sai sót,
rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô Giáo, các Cán Bộ phòng Tài
Chính- Kế Toán Công ty May Việt Tiến và các bạn sinh viên.
2
Chơng I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp
I. những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1. Chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Để tiến hành một
quá trình sản xuất bất kỳ một phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và
tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Hay nói cách khác, quá trình sản
xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố đó là: T liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình
tiêu hao của chính bản thân ba yếu tố trên. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình
sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau song chung quy lại
không nằm ngoài chi phí về lao động sống và lao động vật hoá:
Chi phí về lao động sống bao gồm: tiền lơng, các khoản trích theo lơng: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. . . của công nhân sản xuất .
Chi phí về lao động vật hoá bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng l-
ợng, khấu hao tài sản cố định . . . dùng vào sản xuất.
công nhân trực tiếp sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh: Tiền lơng,
các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính vào chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, phục vụ các lao vụ, dịch vụ nh: Chi phí l-
ơng nhân viên phân xởng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu công cụ, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác phục vụ cho quản lý sản xuất.
Các chi phí gián tiếp không gắn liền với quá trình sản xuất, chi phí này cấu thành
nên giá thành toàn bộ của sản phẩm, chi phí này đợc phân bổ cho số thành phẩm,
hàng hoá đợc tiêu thụ trong kỳ để tính vào giá thành toàn bộ của số sản phẩm
hàng hoá đó:
- Chi phí bán hàng: Là tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: chi phí quảng cáo, giới thiệu sản
phẩm, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng bán hàng . . .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc quản
lý hành chính và quản lý kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ nh: Chi phí
khấu hao TSCĐ, lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng, chi phí nguyên vật
liệu, đồ dùng văn phòng . . . phục vụ cho quản lý toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất thực tế ở các doanh nghiệp và việc xây dựng các tài khoản kế toán trong việc kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
4
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ giữa chi phí với
khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành hai yếu tố:
Định phí (chi phí cố định) là những chi phí không thay đổi theo khối lợng sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành nh: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi
phí quản lý, chi phí phục vụ. . .
Biến phí (chi phí biến đổi) là những chi phí thay đổi theo khối lợng sản phẩm dịch
-
-
- V : Là chi phí về tiền lơng, tiền công trả cho ngời lao động tham gia vào quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, đợc gọi là hao phí lao động sống cần thiết.
5
- m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch
vụ.
ở góc độ doanh nghiệp thì (C + V ) là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho
sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành.
2.2. Phân loại giá thành.
a. Phân loại theo thời điểm lập giá thành và nguồn số liệu để tính toán.
Theo cách này giá thành đợc chia ra thành ba loại sau:
Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ kinh
doanh trên cơ sở giá thực tế kỳ trớc và các định mức kinh tế kế hoạch hiện hành.
Giá thành định mức: Là chỉ tiêu đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh, đợc xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại thời điểm nhất định
trong kỳ kế hoạch hay chính là giá thành thực tế của kỳ trớc.
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi đã hoàn thành việc sản
xuất sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí .
Theo cách này giá thành đợc chia thành hai loại sau:
Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là toàn bộ hao phí của các yếu
tố dùng để tạo ra sản phẩm nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá thành toàn bộ): bao gồm giá thành thực
tế sản phẩm đã tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho số sản phẩm đã tiêu thụ đó. Giá thành sản phẩm tiêu thụ đợc dùng để xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
nhất của công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp có nhiệm vụ
chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của
sản phẩm và yêu cầu của công tác quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối tợng
và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, đối tợng và phơng pháp tính
giá thành phù hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo
đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng các phơng pháp thích hợp đối với
từng loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí
và theo các yếu tố chi phí quy định.
Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện
các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và
tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh.
Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang, tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành. Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
hạ giá thành, vạch ra nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc cha hoàn thành
nhiệm vụ, từ đó có phơng hớng cần phấn đấu để không ngừng hạ giá thành một
cách hợp lý.
II. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi phí đợc tập hợp trong
một giới hạn nhất định, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành
7
sản phẩm, dịch vụ. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể là nơi phát sinh
chi phí (phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ. . .) hoặc có thể là đối tợng chịu chi
dụng là:
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất.
8
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.
2.2. Ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ là phơng pháp kỹ thuật sử dụng các số
liệu về chi phí sản xuất mà kế toán đã tập hợp để tính ra tổng giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo khoản mục hoặc theo yếu tố đã định.
Để phù hợp với các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất đã trình bày ở trên, doanh
nghiệp phải lựa chọn các phơng pháp tính giá thành phù hợp. Những phơng pháp tính
giá thành thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp.
a. Phơng pháp trực tiếp.
= +
-
Phơng pháp tính trực tiếp áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
cũng chính là đối tợng tính giá thành. Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp có số lợng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn.
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Z = C
1
+ C
2
+ . . . +C
n
Trong đó: - Z là giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
sinh trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Giá thành
của từng thứ
sản phẩm
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu
kỳ
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Số lợng SP thực
tế của từng thứ
SP trong nhóm
Hệ số quy đổi về
SP tiêu chuẩn của
từng thứ SP trong
Số lợng
SP tiêu
chuẩn của
từng thứ
SP trong
nhóm
Giá thành
1.1. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
Để phục vụ trực tiếp cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đợc nhanh chóng và
chính xác cần phải tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo đối t-
ợng, qua đó kiểm tra quá trình hình thành giá thành của sản phẩm, dịch vụ qua các giai
đoạn sản xuất.
Mặc dù có nhiều phơng pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác
nhau áp dụng ở các doanh nghiệp, nhng việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo
từng đối tợng có thể tiến hành theo một trình tự chung nh sau:
1) Căn cứ vào các đối tợng hạch toán chi phí đã đợc xác định, mở sổ hoặc thẻ hạch
toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng hạch toán.
10
Tổng giá thành kế hoạch hoặc
giá thành định mức của nhóm
SP
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu
kỳ
Chi phí sản
xuất kinh
doanh phát
sinh trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Giá trị
sản
phẩm
phụ
-Cộng phát sinh
-Ghi Có TK. . .
-Ghi d cuối kỳ
1.2. Hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm.
a. Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh theo sản phẩm, dịch vụ.
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất ít loại sản
phẩm, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng sản phẩm, dịch vụ, thì giá thành sản
phẩm, dịch vụ trong kỳ đợc tính bằng phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
+ -
11
Giá thành
sản phẩm
dịch vụ hoàn
thành trong
kỳ
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản xuất
kinh doanh phát
sinh trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Số lợng sản phẩm dịch vụ hoàn
thành trong kỳ
=
Bảng tính giá thành theo khoản mục.
Tổng giá thành của
nhóm sản phẩm
Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn
của nhóm sản phẩm
Số lợng sản phẩm
tiêu chuẩn của
từng thứ sản phẩm
trong nhóm
Tổng giá thành
của nhóm sản
phẩm
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất
kinh doanh phát
sinh trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
= + -
= x
= x
=
c. Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong trờng hợp hạch toán chi phí sản xuất,
kinh doanh theo đơn đặt hàng.
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh đơn chiếc, công việc
sản xuất, kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng,
cho nên đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp là theo đơn đặt hàng. Còn đối
tợng tính giá thành là mỗi đơn đặt hàng.
Hệ số (tỷ lệ) quy đổi về sản
phẩm tiêu chuẩn của từng
thứ SP trong nhóm
Số lợng sản phẩm tiêu
chuẩn của từng thứ SP
trong nhóm
Số lợng SP thực tế
của từng thứ SP
trong nhóm
Hệ số (tỷ lệ) quy đổi về SP
tiêu chuẩn của từng thứ SP
trong nhóm
Giá thành đơn vị
của từng thứ SP
trong nhóm
Tổng giá thành từng thứ sản phẩm trong nhóm
Số lợng sản phẩm thực tế của từng thứ SP trong nhóm
Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng hoàn thành.
TK ghi Nợ Tháng 621 622 627 Cộng
154-đơn đặt hàng A Thứ nhất
154-đơn đặt hàng A Thứ hai
154-đơn đặt hàng A . . . .
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
d. Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong trờng hợp hạch toán chi phí sản xuất
kinh doanh theo giai đoạn công nghệ.
Theo phơng pháp này thì các chi phí phát sinh ở giai đoạn công nghệ nào thì đợc tập
hợp theo giai đoạn công nghệ đó. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp đợc hạch toán theo giai đoạn công nghệ, trong mỗi giai đoạn công nghệ đợc chi tiết
theo từng thứ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại. Đối với chi phí sản xuất chung
CPhí P/S
trong kỳ
CPhí dở dang
cuối kỳ
Tổng giá
thành bánTP
Giá thành
đơn vị
NVL trực tiếp
NCông trực tiếp
Sản xuất chung
Cộng
Tính giá thành trong trờng hợp hạch toán chi phí sản xuất theo phơng án
không có bán thành phẩm
Trong trờng hợp này ta không tính giá thành của bán thành phẩm hoàn thành ở mỗi
giai đoạn công nghệ sản xuất, mà bằng phơng pháp tổng cộng chi phí trong các giai
đoạn công nghệ sẽ tính đợc giá thành của thành phẩm.
Trớc tiên, tính toán và phân bổ tổng chi phí sản xuất phát sinh ở mỗi bớc giai đoạn
công nghệ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang của tất cả các bớc. Sau đó tổng cộng
chi phí ở các giai đoạn tính cho thành phẩm, đợc giá thành của thành phẩm.
15
Bảng tổng hợp kết quả theo từng giai đoạn.
Nội dung chi phí CPhí SX dở
dang đầu kỳ
CPhí SX P/S
trong kỳ
CPhí SX dở
dang cuối kỳ
Chi phí giai đoạn x
hiện định mức, . . .Công thức phân bổ nh sau:
= x
Trong đó:
=
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí
NVL trực tiếp. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
16
Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tợng
Hệ số (tỷ lệ)
phân bổ
Hệ số phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:
Bên Nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có:- Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Thu hồi phế liệu
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152 : giá trị thực tế xuất dùng
- Trờng hợp nhận NVL về không nhập qua kho mà xuất dùng trực tiếp cho việc sản
xuất thì căn cứ vào giá trị thực tế:
trực tiếp. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng đợc tập hợp chi phí.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Tính ra tổng tiền lơng, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 622: (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, phần tiền lơng tính trớc vào
chi phí và khoản tiền lơng tính trớc khác ( ngừng sản xuất theo kế hoạch):
Nợ TK 622 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 335 : tiền lơng trích trớc
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành theo từng đối
tợng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết theo từng đối tợng)
Sơ đồ 2 : Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
TK 334 TK 62 TK 154
Tiền lơng, phụ cấp phải trả cho
Công nhân trực tiếp sản xuất
TK 338 Kết chuyển chi phí nhân
Các khoản phải đóng góp theo tỷ lệ công trực tiếp
với tiền lơng của công nhân SX
Nợ TK 627 (6271-chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho phân xởng nh: Tự sửa chữa bảo dởng
TSCĐ do đơn vị tự làm, dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xởng:
Nợ TK 627 (6272- chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
Có TK 152 (chi tiết từng tiểu khoản)
- Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng:
Nợ TK 627 (6273- chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
Có TK 153: giá trị CCDC xuất dùng phân bổ một lần
Trong trờng hợp giá trị CCDC xuất dùng có giá trị lớn đợc phân bổ làm
nhiều lần:
1) Nợ TK 142: Chi phí trả trớc
Có TK 153: Giá trị CCDC xuất dùng
2) Nợ TK 627 (6273- chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
19
Có TK 142 (1421- chi phí CCDC đợc tính vào kỳ kinh doanh
này)
- Trích khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627 (6274- chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
Có TK 214 : khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 627 (6277- chi tiết từng phân xởng, bộ phận)
Có TK 111, 112, 331
- Chi phí phải trả trích trớc vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (chi tiết tiểu khoản và phân xởng)
Có TK 335 ( chi tiết chi phí phải trả)
- Phân bổ các chi phí trả trớc tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ kinh
doanh này:
Nợ TK 627
Chi phí khấu hao TSCĐ đối tợng (sản phẩm, dịch vụ. .)
TK 331,111, 112
Chi phí mua ngoài và các chi phí
khác bằng tiền
d. Hạch toán chi phí trả trớc.
Chi phí trả trớc là các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ này nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh do còn phát huy tác
dụng ở nhiều kỳ hạch toán sau nên sẽ đợc phân bổ vào các kỳ sau. Trong doanh nghiệp
sản xuất chi phí trả trớc bao gồm:
Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.
Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.
Tiền thuê TSCĐ, phơng tiện kinh doanh. . . trả một lần.
Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện, nớc, điện thoại).
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
có chu kỳ kinh doanh dài. . .
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế toán sử dụng TK 142- Chi phí trả trớc.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 142:
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trớc phát sinh thực tế nhng cha phân bổ vào chi phí
sản xuất kinh doanh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
hạch toán.
D Nợ : phản ánh các khoản chi phí cha tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc cha
kết chuyển.
TK 142 dợc chi tiết thành hai tiểu khoản:
1421: Chi phí trả trớc
1422: Chi phí chờ kết chuyển.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Khi phát sinh các khoản chi phí trả trớc:
21
Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo kế hoạch.
Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá dự tính trớc kế hoạch.
Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh cha trả.
Tiền lãi vay cha đến hạn trả. . .
Để theo dõi các khoản chi phí phải trả, kế toán sử dụng TK 335- Chi phí phải trả.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 335:
Bên Nợ: -Chi phí phải trả thực tế phát sinh.
-Phần chênh lệch do chi phí trích trớc lớn hơn chi phí thực tế phát
sinh.
Bên Có: Các khoản chi phí phải trả đợc tính trớc vào chi phí sản xuất trong kỳ.
D Có : Phản ánh chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhng cha thực tế phát sinh.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Khi trích trớc các chi phí:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 335
- Khi các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kinh doanh:
Nợ TK 335
Có TK 111, 112, 152, 334, 338. . .
- Nếu số thực tế phát sinh lớn hơn số kế hoạch thì ta phải kết chuyển phần chênh lệch
giữa thực tế phát sinh với tính trớc:
23
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 335
- Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số kế hoạch thì ta phải kết chuyển phần chênh
lệch giữa thực tế phát sinh với tính trớc:
Nợ TK 335
Có TK 622, 627, 641, 642
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp chi phí phải trả.
TK 334
Phần giá trị công nhân
phải bồi thờng
TK 821
Phần giá trị đợc tính vào
chi phí bất thờng
TK 627
Phần giá trị đợc tính vào
chi phí sản xuất sản phẩm
f2. Hạch thiệt hại về ngừng sản xuất.
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan các
doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì các hoạt động nh tiền lơng,
khấu hao TSCĐ. . .
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
25