Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên
quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của
Nhà nớc và của Doanh Nghiệp. Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Doanh Nghiệp một cách có hiệu quả nhất, các nhà Doanh
Nghiệp phải nắm bắt đợc kịp thời, chính xác, các thông tin kinh tế về các hoạt
động đó chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Tất cả những thông tin kinh tế
liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng
phản ánh( thông tin) va kiểm tra để thu nhận xử lý, tổng kết một cách kịp thời,
chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp khoa học của mình.
Thực tế cho thấy những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của
nền kinh tế đất nớc cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc và toàn
diện. Để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới phát triển
của nền kinh tế đất nớc Bộ tài chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ
kế toán mới cho tất cả các Doanh Nghiệp. Đây là bớc cải cách triệt để, toàn
diện hệ thống kế toán của Việt Nam trong những năm qua.
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất, độc lập giữ vị trí quan
trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng thực hiện cơ chế hạch toán đôc lập tự chủ, đòi hỏi các
đơn vị xây lắp phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và phải có lãi hơn nữa, hiện nay
các công trình xây dựng cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu đòi
hỏi các Doanh Nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không
lãng phí vốn đầu t. Mặt khác chi phí sản xuất làm cơ sở tạo nên giá thành sản
phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi
phí vào giá thành, giúp cho Doanh Nghiệp tính toán đợc kết quả hoat động kinh
doanh. Từ đó có các biện pháp kịp thời để đề ra nhằm tiết kiệm đợc chi phí hạ
giá thành sản phẩm. Một trong những công cụ thực hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh đó là kế toán mà trọng tâm là kế toán tổng hơp chi phí sản xuất và
Nguyễn Trâm Anh
xuất ngoài xây lắp .Cụ thể :
Chi phí xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh
vực động hoạt động sản xuất xây lắp. Nó là bộ phân cơ bản để hình
thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuât ngoài xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát
sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp nh hoạt động sản xuất công
nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ
2.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản
xuất để chia ra các khoản mục khác nhau. Mỗi khoản mục chi phí bao gồm
những chi phí có cùng mục đích công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội
dung kinh tế nh thế nào . Do vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi
phí theo khoản mục . Trong doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
Nguyễn Trâm Anh
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí ( đã tính đến hiện trờng
xây lắp ) của các vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân
chuyển bán thành phẩm.......và giá trị vật liệu luân tính vào chi phí
trong kỳ tạo nên sản phẩm xây lắp .
Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm chi phí về tiền lơng của công
nhân trực tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lợng
xây lắp .
Chi phí sử dụng máy thi công : là chi phí sử dụng máy thi công để
hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm 6 điều khoản
-Chi phí nhân công
-Chi phí vật liệu
-Chi phí dịch vụ sản xuất
-Chi phí khấu hao máy thi công
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm
nguyên vật liệu xây dựng, tiền lơng công nhân sản xuất, khấu hao máy
móc thiết bị thi công.
Chi phí gián tiếp : là những chi phí sản xuất có lien quan đến việc sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thờng phát sinh ở bộ phận
quản lý. Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên
quan theo một tiêu thức thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định ph-
ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách chính xác và
hợp lý.
Bên cạnh đó một số doanh nghiệp còn phân loại chi phí sản xuất theo yếu
tố:
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế đ-
ợc xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào
những mục đích gì trong quá trình sản xuất . Trong doanh nghiệp xây lắp có các
yếu tố chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu : xi măng, thép, cát, gạch.......
-Chi phí công cụ, dụng cụ : cuốc, xẻng, cốp pha, máy dầm, máy bơm......
-Chi phí tiền lơng của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài
và trích BHXH, BHYT, KPCĐ
-Chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị .
-Chi phí dịch vụ mua ngoài .
Nguyễn Trâm Anh
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Chi bằng tiền khác .
Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng từng
yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất, là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quĩ lơng, kế
hoạch về vốn giúp cho việc thực hiện công tác kế toán và công tác quản lý đợc
của doanh nghiệp và là cơ sở phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
công tác xây lắp công tác xây lắp kế hoạch
(Tính cho từng công trình, hạng mục công trình)
Giá thành dự toán: đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Giá thành dự toán Giá trị dự toán
của từng công trình = của từng công trình - Lãi định mức
hạng mục công trình hạng mục côngtrình
Trong đó : Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà Nớc qui
định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể .
Thông qua giá thành dự toán của công tác xây lắp ngời ta có thể đánh giá
đợc thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà
đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu
hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối
lợng hoàn thành đã nghiệm thu. Mặt khác, giá trị dự toán của từng công trình,
hạng mục công trình đợc xác định theo các định mức ( vật liệu, nhân công,
máy......) đơn giá của các cơ quan có thẩm quyền ban hành và sát đợc giá trị
thực tế, không phản ánh đợc giá trị thực chất của công trình. Do vậy doanh
nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành.
Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí
sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng
xây dựng nhất định. Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá
thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh : mất
mát, hao hụt vật t.... do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn đánh giá chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức
công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau
nhng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong
quá trình so sánh, đồng thời sự so sánh này phải thể hiện trên cùng một đối tợng
xây lắp.
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất không dều nhau nên
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lợng. Điều đó thể hiện trên
sơ đồ sau:
Nguyễn Trâm Anh
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CPSXDDĐK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D
Tổng giá thành sản phẩm CPSXDDCK
Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD - CD
Hay:
Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
Tổng giá thành=sản phẩm xây lắp + sản phẩm xây lắp + sản phẩm xây lắp
dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn
liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định
đợc nghiệm thu bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm
những chi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan
đến hoạt động sản xuất, những chi phí sinh ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau.
Nhng chi phí sản xuất lại bao gồm những chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang,
những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh và những chi
phí của kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này.
Giữa 3 loại chi phí sản xuất xây lắp và 4 khoản mục giá thành sản phẩm
xây lắp có mối quan hệ với nhau thể hiện ở sơ đồ sau:
CPNVLTT Chi phí vật t cho thi công xây lắp Khoản mục
vật liệu
Chi phí vật t cho máy thi công trực tiếp
theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, dịch
vụ, vạch ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu
quả.
Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng
qui định.
Đánh giá đúng dắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ của từng bộ phận thi công. Kịp thời lập báo cáo về chi
phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu
Nguyễn Trâm Anh
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
theo yêu cầu quản lý để lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình và ra
quyết định kịp thời, hợp lý.
I.2 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây lắp
I.2.1 Đối t ợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất
1. Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí. Tuỳ theo
yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành mà đối tợng tập hợp chi phí có thể đợc
xác định là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xởng sản xuất hay
từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm.
Xác định đối tựơng tập hợp chi phí là nhằm phục vụ cho việc kiểm tra,
phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . Việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí phải căn cứ vào:
Tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sản xuất
giản đơn, sản xuất phức tạp.
Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt .
Đặc điểm tổ chức sản xuất : có phân xởng hoặc không có phân xởng,
phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Kết cấu:
- Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên có: +) Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
+) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang TK tính
giá thành.
TK 621 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
TK 621 không có số d.
Ph ơng pháp hạch toán
Theo thông t hớng dẫn của Bộ Tài Chính, các doanh nghiệp có thể sử dụng
2 phơng pháp để hạch toán kế toán. Đó là: ke khai thờng xuyên và kiểm kê định
kỳ. Tuy nhiên ở phần lớn các đơn vị chỉ sử dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên là chủ yếu nên ở đây em chỉ xin giới thiệu phơng pháp hạch toán kế toán
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nguyễn Trâm Anh
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng cho
hoạt động xây lắp sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ căn cứ vào Phiếu
xuất kho, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Có TK 152, 153
Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt
động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối t-
ợng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 331, 111, 112.
Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bên nợ: Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
- Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.
TK 622 không có số d và đợc mở chi tiết cho các đối tợng
Ph ơng pháp kế toán:
1.Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá
trình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phải trả về tiền công cho công
nhân thuê ngoài ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112
2.Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng
hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bảng quyết
toán tạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt ghi:
Nợ TK 622- chi phi nhân công trực tiếp
Có TK 141-tạm ứng (1413)
3.Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ( chỉ đối
với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, hoặc hoạt động cung cấp dịch
vụ ) ghi
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK - 338 phải trả, phải nộp khác
Nguyễn Trâm Anh
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.Kế toán chi phí sản xuất chung:
Kế toán sử dụng TK 627-" Chi phí sản xuất chung" đẻ tập hợp, phân bổ chi
phí sản xuất chung cho các đối tợng tính giá thành.
Kết cấu:
- Bên nợ : chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
- Bên có : +) các khoản chi phí phát sinh làm giảm chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
5. Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ
vào phiếu xuất kho ghi: Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153
6. Khi xuất công cụ dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng
phảI phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ ghi: Nợ TK 627 (6273 )
Có TK 142 (1421)
7. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất .. .. thuộc đội xây dựng ghi:
Nợ TK 627 (6274 )
Có TK 214
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao TSCĐ Nợ TK 009
8. Chi phí điện, nớc, điện thoại.. .. thuộc đội xây dựng :
Nợ TK 627 (6278)
Nợ TK 133 ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
Có TK 335, 112.. ..
9.Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc hoặc phân bổ dần số đã chi về sửa
chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi hí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 335, 142
- Khi sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi:
Nợ TK 142, 335
Nợ TK 133 ( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT )
Có TK 331, 241, 111, 112
10. Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung ghi :
Nợ TK 111, 112, 138.. ..
Nguyễn Trâm Anh
mua ngoàI nh thuê ngoàI sữa chữa xe , máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi
công, chi phí điện nớc, tiền thuê TSCĐ .. ..
Nguyễn Trâm Anh
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- TK 6238 Chi phí bằng tiền khác dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công .. ..
Kết cấu:
-Bên nợ : các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ
-Bên có : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
TK 623 không có số d cuói kỳ và đợc mở chi tiết theo tổ, đội máy thi công
Ph ơng pháp hạch toán :
1.Trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi
công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công : Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lợng
thi công bằng máy, hoặc giao máy thi công cho các đội, Xí nghiệp xây lắp.
A.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho
đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đ ợc tiến hành nh
sau
Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK liên quan.
Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện TK 154
( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) căn cứ vào giá thành ca máy( theo
giá thành thực tế hoặc giá thành nội bộ ) cung cấp cho các đối tợng xây lắp
( từng công trình, hạng mục công trình )tuỳ theo phơng thức tổ chức công
tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp công
trình để ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
Chi phí bằng tiền phát sinh, ghi
Nợ TK 623 (6238 )
Nợ TK 133(nếu đợc khấu trừ GTGT )
Có TK 111,112
Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây
lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán
riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã
bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nguyễn Trâm Anh
27
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 623
Có TK 1413
C. Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đ ợc sử dụng cho từng
đội xây dựng công tr ơng để thực hiện các khối l ợng thi công bằng máy, việc
hạch toán khoản mục chi phí máy thi công nh sau:
a. Xuất, mua vật liệu phụ cho máy thi công ghi :
- Khi xuất vật liệu phụ sử dụng cho máy thi công, ghi:
Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp khi mua vật liệu phụ cho máy thi công (không qua kho)
Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
b. Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp đIều khiển máy, ghi.
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
c. Khấu hao máy thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phảI trả cho
thuê ngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy( chi phí ca máy thực tế)
tính cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623 - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kết
chuyển hoặc phân bổ) cho các công trình, hạng mục công trình, kế toán
ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
2. Nếu công tác xây lắp doanh nghiệp giao cho nhà thầu phụ :
Căn cứ vào giá trị khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho doanh
nghiệp (cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ), kế toán ghi:
Nợ TK 154 Giá trị thanh toán cho nhà thầu phụ( cha có thuế GTGT)
Nguyễn Trâm Anh
29
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111 ,112, 331 Tổng số tiền thanh toán .
Nếu giá trị khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho doanh nghiệp
đợc xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 632 - Giá trị thanh toán cho nhà thầu phụ ( cha có thuế ).
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán.
3. Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào giá thành xây lắp thực tế hoàn thành bàn
giao cho bên A ( kể cả khối lợng xây lắp hoàn thành giao cho nhà thầu phụ),
kế toán ghi :
Nợ TK 632
thành và dở dang cuối kỳ) ,kế toán ghi ;
Nợ TK 911 Kết chuyển chi phí bán hàng cho khối lợng xây lắp
hoàn thành để xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 142 Phân bố chi phí quản lý doanh nghiệp cho khối lợng
xây lắp dở dang.
Có TK 642 Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng.
10. Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp ( tính cho khối l ợng
xây lắp hoàn thành và dở dang cuối kỳ ), kế toán ghi :
Nợ TK 911
Có TK 632 Giá vốn của khối lợng xây lắp đã tiêu thụ .
11. Xác định kết quả kinh doanh xây lắp trong kỳ :
Nếu lãi , kế toán ghi :
Nợ TK 911
Có TK 421 Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh xây lắp.
Nếu lỗ , kế toán ghi :
Nợ TK 421
Có TK 911 Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh xây lắp .
Nguyễn Trâm Anh
31
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
1. Đối t ợng tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
Các snr phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phỉa
tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Khác với hạch toán chi phí sản xuất,
công việc tính giá thành nhằm xác định giá thành thực tế của từng lọai sản
phẩm đã hoàn thành.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công
tác tính giá thành. Trong các Doanh nghiệp xây lắp công việc tính giá thành th-
ờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình hay hạng
Giá trị thực tế Chi phí thực tế cho Giá trị của
Giá trị KLLĐ DDĐK + KLLĐ P/S TK KLLĐ
KLLĐ DDCK
DDCK Giá trị KLLĐHT Giá trị của KLXL qui đổi về
theo chi phí dự toán + DCK qui đổi về KL KLHT theo
HT theo chi phí dự toán CP dự toán
Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Đối với đơn vị thi công xây lắp:
Giá trị thực tế của Giá trị thực tế Giá trị
Giá trị KXLDDĐK + KLXL P/S TK KLXL
thực tế DDCK
của KLXL Giá trị của KLXL KLXLDDCK hoàn theo
DDCK hoàn thành theo + thành theo chi phí chi phí
dự toán dự toán dự toán
Đối với đơn vị thi công lắp đặt tính theo khối lợng lắp đặt dở dang cuối kỳ
qui đổi theo khối lợng hoàn thành:
Giá trị thực tế Chi phí thực tế cho Giá trị của
Giá trị KLLĐ DDĐK + KLLĐ P/S TK KLLĐ
KLLĐ DDCK
Nguyễn Trâm Anh
33