Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn thư - lưu trữ tại công ty TNHH Phúc Tiến - Pdf 28

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kì một doanh nghiệp nào cũng có sử dụng các loại văn bản giấy tờ
vì văn bản, giấy tờ được dùng để công bố, truyền đạt đường lối chủ trương, chính
sách của Đảng, của Nhà nước; để báo cáo thỉnh thị; liên hệ công tác giữa các cơ
quan, các ngành, các cấp; ghi chép các kinh nghiệm đã được đúc kết và các tài liệu
cần thiết…Mọi văn bản giấy tờ đều tập trung vào đầu mối là bộ phận văn thư – lưu
trữ để quản lí được thống nhất và sử dụng có hiệu quả. Do đó công tác văn thư –
lưu trữ là cánh tay đắc lực giúp cho lãnh đạo nắm bắt được tình hình hoạt động, ưu
khuyết điểm của cơ quan.
Công tác văn thư - lưu trữ đã trở thành một trong những yêu cầu có tính cấp
thiết, nó không chỉ là phương tiện ghi chép và truyền đạt thông tin quản lí mà còn
liên quan đến nhiều cán bộ công chức, nhiều phòng ban trong đơn vị tổ chức. Làm
tốt công tác văn thư lưu trữ sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những
quyết định quản lí. Trên cơ sở đó, ban lãnh đạo sẽ dùng làm căn cứ để điều hành
mọi hoạt động của đơn vị một cách hợp pháp hợp lí, kịp thời hiệu quả đảm bảo cho
cơ quan đơn vị thực hiện công việc quản lí và điều hành theo đúng chức năng,
nhiệm vụ được giao. Từ những lập luận trên cho thấy công tác văn thư - lưu trữ là
không thể thiếu trong tổ chức và hoạt động của bất cứ cơ quan, đơn vị nào.
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Phúc Tiến em nhận thấy công tác
văn thư - lưu trữ của công ty còn nhiều bất cập. Do vậy bằng những kiến thức học
được từ nhà trường và tình hình thực tế công tác văn thư - lưu trữ tại công ty em đã
quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác văn thư - lưu trữ tại công ty TNHH Phúc Tiến”.
- Mục đính nghiên cứu đề tài:
+ Tìm hiểu chung về công tác văn thư – lưu trữ.
+ Phân tích đánh giá thực trạng của công tác văn thư – lưu trữ tại công ty
TNHH Phúc Tiến để thấy được điểm mạnh, điểm yếu trên cơ sở đó đề xuất một số
kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác văn thư – lưu trữ tại công ty TNHH Phúc
Tiến.

2
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ- LƯU TRỮ
1.CÔNG TÁC VĂN THƯ
1.1.Khái niệm công tác văn thư
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về công tác văn thư. Nhưng có hai
khuynh hướng đáng chú ý là:
+ Công tác văn thư là công tác tổ chức giải quyết và quản lí văn bản giấy tờ
trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Theo khuynh hướng này thì công tác văn thư
bao gồm hai nội dung chủ yếu: tổ chức giải quyết văn bản và quản lí quy trình
chuyển giao văn bản trong cơ quan, tổ chức.
+ Công tác văn thư là toàn bộ công việc về soạn thảo và ban hành văn bản
trong các cơ quan tổ chức, tổ chức và quản lí văn bản trong các cơ quan đó. Theo
khuynh hướng này thì công tác văn thư được quan niệm rộng hơn chính xác hơn.
*Tóm lại: Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ
công tác quản lí, bao gồm toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản, giải quyết
văn bản hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang. Hay nói cách khác công tác văn thư là một
bộ phận của công tác công văn giấy tờ, là một phần của quá trình xử lí thông tin.
1.2.Vị trí của công tác văn thư
Công tác văn thư được xác định là hoạt động của bộ máy quản lí nói chung.
Trong hoạt động của bộ phận văn phòng, công tác văn thư không thể thiếu được và
là nội dung quan trọng, chiếm một phần lớn trong nội dung hoạt động của văn
phòng. Như vậy công tác văn thư gắn liền với hoạt động của cơ quan, được xem
như một bộ phận hoạt động quản lí Nhà nước, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng quản lí Nhà nước.
1.3. Ý nghĩa của công tác văn thư
Công tác văn thư đảm bảo việc thông tin cho hoạt động lãnh đạo của Đảng

yêu cầu hiện đại hoá công tác văn thư đã trở thành một trong những tiền đề bảo
đảm cho công tác quản lí Nhà nước nói chung và mỗi cơ quan nói riêng có năng
suất chất lượng cao. Hiện đại hoá công tác văn thư ngày nay tuy đã trở thành một
nhu cầu cấp bách, nhưng phải tiến hành từng bước, phù hợp với điều kiện cụ thể
của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cần tránh tư tưởng bảo thủ, lạc hậu coi
thường việc áp dụng tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các phát minh sáng chế có liên
quan đến việc tăng cường hiệu quả công tác văn thư.
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
4
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
1.5.Nội dung công tác văn thư
Công tác văn thư bao gồm 3 nhóm công việc chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Xây dựng và ban hành văn bản.
+ Soạn thảo văn bản
+ Trình duyệt và kí văn bản
+ Ban hành văn bản
- Thứ hai: Tổ chức giải quyết và quản lí văn bản, nội dung công việc này bao
gồm:
+ Tổ chức giải quyết và quản lí văn bản đến.
+ Tổ chức giải quyết và quản lí văn bản đi.
+ Tổ chức quản lí văn bản mật.
+ Tổ chức lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ.
-Thứ ba: Tổ chức sử dụng con dấu.
1.5.1.Xây dựng và ban hành văn bản
Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lí Nhà nước là toàn bộ các
công việc diễn ra từ khi bắt đầu đến khi hoàn chỉnh một văn bản, trong đó các công
việc được diễn ra theo một trình tự nhất định. Nội dung quy trình bao gồm các phần
sau:
- Soạn thảo văn bản: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục

hiệu bị bóc rách, bị mất văn bản bên trong hay không? Nếu có phải lập biên bản gửi
cho người có trách nhiệm.
Sau khi nhận đủ số lượng văn bản gửi cho cơ quan, cán bộ văn thư phải phân
loại văn bản nhận thành 2 loại:
- Loại văn bản phải đăng kí vào sổ bao gồm 2 loại:
+ Loại được phép bóc bì văn bản: Bao gồm những văn bản gửi đến mà phần
nơi nhận đề tên cơ quan.
+ Loại không được phép bóc bì văn bản: Bao gồm những văn bản gửi đích
danh tên thủ trưởng, những văn bản gửi cấp dưới, những văn bản gửi các tổ chức
trong cơ quan như: Văn bản gửi cho tổ chức Đảng, văn băn gửi cho công đoàn, văn
bản gửi cho đoàn thanh niên…
- Loại văn bản không phải đăng kí vào sổ: Là tất cả thư riêng, sách báo, tạp
chí …
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
6
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
Bước 2: Bóc bì văn bản
Bóc bì văn bản đến được tiến hành theo các nguyên tắc sau:
- Những văn bản có đóng dấu “Hoả tốc”, “Thượng khẩn”, “Khẩn” khi nhận
cần được mở trước để đảm bảo về mặt thời gian. Trường hợp đã quá thời gian yêu
cầu trong văn bản thì cán bộ văn thư cần ghi rõ thời gian nhận được văn bản đó trên
bì thư và vào sổ văn bản đến.
- Khi rút văn bản ra khỏi phong bì yêu cầu động tác phải nhẹ nhàng, khéo léo
tránh làm rách văn bản hoặc làm mất địa chỉ nơi gửi, hay làm mất dấu bưu điện…
Soát lại phong bì xem có bỏ sót văn bản hay không?
- Đối chiếu số, kí hiệu, số lượng văn bản ghi ngoài bì văn bản với các thành
phần tương ứng ghi trên văn bản. Trường hợp văn bản có kèm theo phiếu gửi thì
sau khi nhận đủ văn bản cán bộ văn thư phải kí xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi
rồi gửi trả lại phiếu đó cho cơ quan gửi văn bản.


ĐẾN
- Số đến ……………
- Ngày đến …………
- Chuyển ……………
- Lưu hồ sơ số ………
8
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
- Chuyển: Thủ trưởng hoặc người được giao phụ trách công tác văn thư của
cơ quan ghi ý kiến phân phối lên văn bản đến đơn vị hoặc các nhân có trách nhiệm
giải quyết.
Bước 4: Trình văn bản
- Mọi văn bản nhận được cán bộ văn thư đều phải trình lên thủ trưởng cơ
quan, chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính để xem xét và cho ý kiến
phân phối. Những văn bản đến phải trình ngay trong ngày tốt nhất là trong từng
buổi. Khi trình văn bản phải chú ý văn bản khẩn phải trình ngay sau khi nhận văn
bản. Khi trình văn bản thì những văn bản quan trọng phải đặt lên trên.
- Sau khi có ý kiến phân phối, cán bộ văn thư nhận lại văn bản để vào sổ văn
bản đến, cán bộ văn thư phải nắm được nội dung văn bản, nội dung ý kiến chỉ đạo
của lãnh đạo ( nếu có ) và chuyển đến các đơn vị, phòng, ban có trách nhiệm giải
quyết.
Bước 5: Vào sổ văn bản đến
Vào sổ đăng kí văn bản đến đây là một khâu quan trọng trong việc tổ chức
giải quyết và quản lí văn bản đến. Nhờ đó mà lãnh đạo cơ quan nắm được số lượng
văn bản đến cơ quan hàng ngày, nắm được nội dung văn bản và biết được đối
tượng giải quyết văn bản. Từ đó dễ dàng kiểm tra văn bản do ai giải quyết và mức
độ giải quyết đến đâu? Khi vào sổ đăng kí văn bản đến tránh đánh trùng số hoặc bỏ
sót số gây khó khăn cho việc thống kê và tra tìm tài liệu.
Có nhiều hình thức để đăng kí văn bản đến. Ví dụ: Đăng kí văn bản đến bằng

gửi
văn
bản
Số, kí
hiệu
văn
bản
Ngày,
tháng
văn
bản
Trích
yếu nội
dung
văn
bản
Lưu hồ

Nơi
nhận

nhận
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đối với văn bản mật đến thì mẫu sổ đăng kí giống như sổ đăng kí văn bản
thường nhưng có thêm cột “Mức độ mật” sau cột số 6.
Bước 6: Chuyển giao văn bản
- Sau khi có ý kiến phân phối lãnh đạo thì văn bản phải được cán bộ văn thư
phải chuyển ngay đến đơn vị, phòng ban hoặc cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu

dựa trên ý kiến của lãnh đạo.
+ Những văn bản có ý kiến lãnh đạo phải lưu lại trong hồ sơ công việc của
cán bộ thừa hành chuyên môn.
+ Chỉ lãnh đạo mới có quyền ghi ý kiến trên lề văn bản, còn ý kiến đề xuất
của cán bộ điều hành thì ghi ra tờ khác.
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
11
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
+ Các đơn vị trong cơ quan không được tự ý ghi ý kiến riêng lên văn bản,
không được gạch chân những dòng trong văn bản đến. Những văn bản đề cập tới
những vấn đề quan trọng như chương trình kế hoạch thì phải do thủ trưởng hoặc
phó thủ trưởng cơ quan giải quyết.
+ Khi trình lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết một vấn đề gì đó thì cán bộ thừa
hành phải trình tất cả các văn bản có liên quan đến văn bản mới nhất nhận được.
+ Đối với văn bản mật:
+) Chỉ phổ biến những nội dung mật trong văn bản với những người có trách
nhiệm.
+) Không được mang văn bản mật, tài liệu mật về nhà riêng hoặc đi công tác
nếu văn bản đó có liên quan đến chuyến công tác. Khi cần phải đem văn bản mật về
nhà hoặc đi công tác thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan và khi đi công
tác không được nhờ người khác giữ hộ và không được để những nơi không an toàn.
+) Không sao chụp, ghi chép những bí mật trong văn bản.
+) Không trao đổi những điều bí mật của văn bản trong điều kiện không an
toàn.
b) Theo dõi kiểm tra việc giải quyết văn bản đến
- Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm kiểm tra việc giải quyết văn bản so với
quy định, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Người phụ trách công tác văn thư có trách nhiệm kiểm tra việc phân phối
và tiến độ chuyển giao văn bản.

văn bản nếu chưa có ý kiến của người có thẩm quyền kí văn bản đó.
- Đăng kí văn bản đi vào sổ: Sau khi đóng dấu xong thì cán bộ văn thư vào
sổ đăng kí văn bản đi. Yêu cầu khi vào sổ phải đầy đủ, chính xác số, kí hiệu,
ngày tháng, trích yếu nội dung văn bản…nhằm quản lí chặt chẽ văn bản của cơ
quan và tra tìm văn bản được nhanh chóng.
Tuỳ theo số lượng văn bản cơ quan gửi đi nhiều hay ít mà lập sổ đăng kí văn
bản đi cho phù hợp.
+ Nếu cơ quan ban hành ít văn bản trong năm thì chỉ cần lập 2 sổ đăn kí văn
bản đi:
01 sổ đăng kí văn bản mật đi
01 sổ đăng kí văn bản đi chung.
+ Nếu cơ quan ban hành nhiều văn bản trong năm thì cần lập 3 sổ đăng kí
văn bản đi.
01 sổ đăng kí văn bản mật đi
01 sổ đăng kí văn bản đi thường
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
13
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
01 sổ đăng kí văn bản đi quy phạm pháp luật.
+ Nội dung đăng kí sổ văn bản đi gồm 6 cột:
Ngày tháng
văn bản
Số, kí hiệu
văn bản
Trích yếu nội
dung văn bản
Nơi nhận
văn bản
Nơi giữ văn bản

loại, năm nào để riêng năm đó. Những văn bản lưu phải là bản chính có đầy đủ thể
thức theo quy định của Nhà nước. Đối với bản lưu là văn bản mật thì khi đưa vào
lưu trữ cần sắp xếp theo mức độ mật.
Bì đựng văn bản phải chọn loại giấy bền đẹp, dày, dai, ngoài bì phải ghi đầy
đủ và chính xác tên cơ quan, số kí hiệu văn bản, địa chỉ nơi nhận, phải ghi rõ ràng
và không được viết tắt.
Mọi văn bản gửi đi đều phải vào sổ chuyển giao văn bản
Mẫu sổ chuyển giao văn bản như sau:
Tên cơ quan, đơn vị SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN
Ngày ……tháng……..năm…….
Ngày tháng
gửi văn bản
Số, kí hiệu văn bản,
hoặc phiếu gửi
Số lượng
tờ văn bản
Nơi nhận văn
bản
Kí nhận và
đóng dấu
1 2 3 4 5
Bước 3: Sắp xếp và quản lí văn bản lưu
- Bất cứ văn bản nào được ban hành bao giờ cũng được lưu ít nhất 2 bản: 1
bản lưu tại bộ phận văn thư cơ quan, 1 bản lưu tại hồ sơ công việc của cán bộ
chuyên môn.
- Cách sắp xếp hồ sơ lưu tại bộ phận văn thư đối với những văn bản đăng kí
chung và đánh số tổng hợp thì chỉ cần dựa vào thời gian ban hành văn bản để thực
hiện việc sắp xếp.
+ Văn bản nào có số văn bản nhỏ, ngày, tháng ban hành trước thì xếp lên
trên.

được tình hình tự nhiên hay diễn biến thực tế của công việc. Nội dung của những
văn bản trong hồ sơ phải khớp với tên hồ sơ, nếu là hồ sơ về một vấn đề, một sự
việc thì không để lẫn vào những văn bản về những vấn đề, những sự việc khác, nếu
là một tập văn bản dùng tên gọi thì không để văn bản khác lẫn vào.
- Những văn bản trong hồ sơ phải đảm bảo giá trị pháp lí và phải đủ thể thức.
Văn bản đưa vào hồ sơ phải có sự chọn lọc, chỉ đưa vào hồ sơ những bản chính
hoặc bản sao hợp pháp.
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
16
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
*Nội dung và phương pháp lập hồ sơ:
Theo quy định lập hồ sơ là công việc bắt buộc từ thủ trưởng cơ quan đến cán
bộ chuyên môn nghiệp vụ đều phải lập hồ sơ công việc mình làm.
Lập hồ sơ bao gồm các bước sau đây:
- Bước 1: Lập bảng danh mục hồ sơ
Danh mục hồ sơ là bản dự kiến những hồ sơ phải nộp, phải lập trong một
năm của các cá nhân hay đơn vị trên cơ sở cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng
quyền hạn của cơ quan đó. Để lập hồ sơ được chủ động, chính xác, đầy đủ, nhất là
những hồ sơ phản ánh hoạt động của cơ quan thì phải có sự chuẩn bị trước những
vấn đề sau:
+ Phân loại các đề mục trong hồ sơ để lập và lưu trữ theo các đề mục đó.
+ Dự kiến tiêu đề của hồ sơ.
+ Dự kiến thời hạn bảo quản: Cở sở của dự kiến này là ý nghĩa, tác dụng
nghiên cứu trước mắt và lâu dài của hồ sơ.
+ Nơi lập hồ sơ: quy định cho bộ phận nào phải lập và lập về nội dung gì?
- Bước 2: Mở hồ sơ
Căn cứ vào bảng danh mục hồ sơ, nếu cơ quan chưa có danh mục hồ sơ thì
cán bộ nhân viên căn cứ vào kinh nghiệm làm việc và thực tế công việc trong năm
để viết sẵn một bìa thường lệ để quản lí văn bản “đi, đến”. Mỗi hồ sơ chỉ có một tờ

+ Nếu thấy thiếu văn bản giấy tờ thì phải sưu tầm, bổ sung.
+ Loại ra các văn bản trùng, thừa, các văn bản nháp, các tư liệu sách báo
không cần thiết để trong hồ sơ.
+ Đánh số tờ văn bản trong hồ sơ.
+ Ghi mục lục văn bản:
Tên đơn vị MỤC LỤC VĂN BẢN
STT
Số, kí hiệu
văn bản
Ngày, tháng
văn bản
Tên loại,
trích yếu
T
ác giả Tờ số
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
18
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
+Viết tờ kết thúc:
TỜ KẾT THÚC
Hồ sơ số:………………………………………
Hồ sơ này gồm có:……………………………..
Mục lục văn bản:……………………………….
Tình trạng tài liệu:……………………………….
Ngày… tháng… năm…
Người lập hồ sơ

1.5.2.4.Tổ chức quản lí văn bản mật
Văn bản mật là những văn bản chứa đựng các nội dung bí mật của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp. Mức độ mật được quy định 3 cấp “Mật”, “Tối Mật”,
“Tuyêt Mật”.
Việc quản lí hồ sơ tài liệu mật phải được quản lí chặt chẽ. Bộ phận văn thư-
lưu trữ phải lập sổ theo dõi văn bản hồ sơ tài liệu mật “đi, đến” và theo dõi quản lí
ở các bộ phận có liên quan. Định kì 3 tháng một lần, tổ chức kiểm tra việc quản lí
hồ sơ tài liệu mật trong cơ quan, có báo cáo kết quả cho lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp biết, nếu phát hiện có mất mát, thất lạc phải báo cáo kịp thời cho cơ
quan có trách nhiệm xử lí theo quy định của Nhà nước.
1.5.2.5.Tổ chức bảo quản và sử dụng con dấu
a) Nguyên tắc quản lí và sử dụng con dấu
Tất cả các doanh nghiệp Nhà nước hay tư nhân dù lớn hay nhỏ, hoạt động
dưới bất kì hình thức nào đều phải có con dấu riêng của cơ quan. Bởi theo Nghị
định số 62CP ngày 22/9/1993 của Chính phủ đã quy định:
“Con dấu được sử dụng trong các cơ quan, các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã
hội, các đơn vị lực lượng vũ trang và một số chức danh ( gọi tắt là các cơ quan tổ
chức) khẳng định giá trị pháp lí của văn bản, thủ tục hành chính trong quan hệ giao
dịch giữa các cơ quan tổ chức và công dân phải được quản lí thống nhất theo quy
định của Nghị định này của Chính phủ”. Do đó việc tổ chức quản lí và sử dụng con
dấu là vấn đề hết sức cần thiết.
b) Một số quy định cho việc quản lí và sử dụng con dấu
- Con dấu phải giao cho cán bộ văn thư giữ và có trách nhiệm đóng dấu. Chỉ
có người giữ con dấu mới được tự tay đóng dấu vào văn bản, tất cả cán bộ công
nhân viên trong cơ quan, tổ chức không ai được mượn con dấu để đóng dấu vào
văn bản. Trường hợp người giữ dấu vắng mặt, thì con dấu phải được giao cho
người khác theo chỉ định của lãnh đạo cơ quan.
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
20



A
B C
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
2. CÔNG TÁC LƯU TRỮ
2.1.Khái niệm công tác lưu trữ
Công tác lưu trữ là khâu cuối cùng của quá trình xử lí thông tin. Tất cả
những văn bản đến đã qua xử lí, bản lưu của văn bản đi và những hồ sơ tài liệu liên
quan đều phải được chuyển vào lưu trữ.
2.2. Khái niệm phông lưu trữ
Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của
một cơ quan, tổ chức, đơn vị hay cá nhân có ý nghĩa chính trị, ý nghĩa khoa học, ý
nghĩa lịch sử, ý nghĩa kinh tế và các ý nghĩa khác được thu thập và bảo quản trong
kho lưu trữ thích hợp.
2.3.Khái niệm tài liệu lưu trữ
Tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chính của những tài liệu có giá trị được lựa
chọn từ trong toàn bộ khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ
quan, được bảo quản trong các kho lưu trữ để khai thác phục vụ cho các mục đích
chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, lịch sử của toàn xã hội.
Tóm lại: Công tác lưu trữ là một lĩnh vực hoạt động quản lí Nhà nước bao
gồm tất cả những vấn đề lí luận thực tiễn và pháp chế liên quan tới việc tổ chức
khoa học tài liệu, bảo quản và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ
công tác nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của công dân.
2.4. Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ
2.4.1. Ý nghĩa lịch sử
Tài liệu lưu trữ là nguồn thông tin chính xác nhất, trung thực nhất để nghiên
cứu lịch sử vì tài liệu lưu trữ bao giờ cũng gắn liền và phản ánh một cách trung
thực quá trình hoạt động của một cá nhân, một cơ quan tổ chức và các sự kiện lịch
sử của một quốc gia trong suốt tiến trình hoạt động.

tổ chức và sử dụng tài liệu lưu trữ.
2.6.Nội dung công tác lưu trữ
2.6.1.Phân loại tài liệu lưu trữ
Phân loại tài liệu lưu trữ là căn cứ vào đặc trưng phổ biến của việc hình
thành tài liệu để chia chúng ra thành các khối hoặc các đơn vị chi tiết lớn nhỏ khác
nhau, với mục đích quản lí và sử dụng có hiệu quả những tài liệu đó. Việc phân loại
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
23
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN
đòi hỏi phải có phương pháp sắp xếp thích hợp, phù hợp với yêu cầu sử dụng của
từng cơ quan. Có nhiều phương pháp phân loại hồ sơ như: phân loại theo cơ cấu tổ
chức, phân loại theo thời gian, phân loại theo ngành hoạt động, phân loại theo đặc
trưng vấn đề…
2.6.2. Xác định giá trị tài liệu
Xác định giá trị tài liệu là dựa trên những nguyên tắc tiêu chuẩn và phương
pháp của lưu trữ học để quy định thời hạn bảo quản cho từng loại tài liệu hình
thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, của cá nhân theo giá trị của chúng về
các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, và các giá trị khác. Từ đó lựa chọn để
thu thập bổ sung những tài liệu có giá trị cho phòng lưu trữ và loại ra những tài liệu
hết giá trị.
2.6.3.Thu thập bổ sung tài liệu vào phòng (kho) lưu trữ
Thu thập bổ sung tài liệu lưu trữ là một nội dung được tiến hành thường
xuyên nhằm từng bước hoàn hiện phòng lưu trữ quốc gia nói chung và từng phòng
lưu trữ cụ thể. Thu thập bổ sung gồm giai đoạn thu thập tài liệu giải quyết xong từ
bộ phận văn thư vào lưu trữ hiện hành của cơ quan và thu thập tài liệu lưu trữ hiện
hành vào lưu trữ lịch sử. Trong quá trình thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ đặc biệt
chú ý đến những tài liệu được hình thành ở các đơn vị, cơ quan, ngoài ra còn chú ý
sưu tầm những tài liệu còn nằm rải rác ở bảo tàng, thư viện hay trong nhân dân
nhiều khi những tài liệu này rất có giá trị mà không lưu trữ được trong các tổ chức

2.6.5.Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là quá trình phục vụ khai thác thông tin tài
liệu phục vụ các yêu cầu nghiên cứu.
Đây là nhiệm vụ rất quan trọng của cơ quan tổ chức lưu trữ. Về nguyên tắc
tài liệu lưu trữ không phải chỉ bảo quản đóng kín mà chúng còn có ý nghĩa khi
được khai thác phục vụ cho toàn xã hội. Nội dung chủ yếu của việc tổ chức sử dụng
tài liệu lưu trữ là tổ chức phòng đọc phục vụ cho độc giả, công bố, giới thiệu trưng
bày, triển lãm tài liệu lưu trữ.
Mục đích cao nhất của công tác lưu trữ là bảo quản an toàn và sử dụng có
hiệu quả tài liệu lưu trữ.
Sinh viên: VŨ KHẮC TUẤN - LỚP QT 901P
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status