Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Hàng hải - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay các ngân hàng nói chung,ngân hàng thương
mại cổ phần nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng
trong nền Kinh tế quốc dân.Mặc dù hệ thống ngân hàng Việt nam còn đang
trong quá trình chuyển đổi nhưng cũng có những bước tiến đáng kể.Do điều
kiện phát triển sau và do điều kiện Kinh tế xã hội của đất nước nên nghiệp vụ
chủ yếu quan trọng và đóng góp lớn nhất vào doanh thu cũng như lợi nhuận của
ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng.Có người đã nói “tín dụng là vựa lúa
của các ngân hàng thương mại”.Tuy nhiên hoạt động tín dụng là một trong
những lĩnh vực chứa đựng rất nhiều rủi ro.Rủi ro trở thành một phần tất yếu của
hoạt động tín dụng,nếu rủi ro xảy ra thường xuyên thì tất yểu dẫn đến việc hoạt
động tín dụng không đem lại hiệu quả và điều đó dẫn đến việc hoạt động kém
hiệu quả của ngân hàng. Điều đáng lo ngại hơn nữa là nó có thể dẫn đến kết cục
phá sản của ngân hàng gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng và nền Kinh
tế quốc dân.
Trong điều kiện đó bảo đảm tiền vay là biện pháp quan trọng và thiết thực
nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người vay đồng thời nhằm đảm
bảo nguồn vốn cũng như hoạt động hiệu quả đối với các NHTMCP. Điều đó
không có nghĩa là một khoản vay đều đòi phải có bảo đảm mà tuỳ thuộc vào
từng khoản vay nhất định.Nếu biện pháp bảo đảm quá chặt chẽ thì sẽ hạn chế
cho vay do đó sẽ làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,ngược lại
nếu biện pháp bảo đảm quá lỏng thì phát sinh tiêu cực là khó tránh khỏi dẫn
đến tình trạng làm thất thoát vốn của NHTMCP.Mặc dù về phía nhà nước cũng
đã có những quy chế,chính sách để quy định và hướng dẫn việc thực hiện bảo
đảm tiền vay song cũng không khỏi mắc phải những điều kiện chưa hợp lý.Vì
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vậy việc có được một “quy chế về bảo đảm tiền vay” hợp lý đối với các
NHTMCP là điều rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập

Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng
ngừa rủi ro,tạo cơ sở pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng
vay nhằm mục đích cuối cùng là hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
* các tổ chức tín dụng bao gồm : tổ chức tín dụng nhà nước,tổ chức tín dụng cổ
phần,tổ chức tín dụng hợp tác ( ngân hàng hợp tác),quỹ tín dụng nhân dân và
hợp tác xã tín dụng,tổ chức tín dụng liên doanh,chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoạt động tại Việt nam,tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước
ngoài. Ở đây trong phạm vi Nội dung của chuyên đề chủ yếu đề cập đến
NHTMCP mà cụ thể chỉ nói đến NHTMCP hàng hải.
*Khách hàng bao gồm
-Các pháp nhân theo quy địnhcủa bộ luật dân sự năm 2005 : doanh nghiệp nhà
nước,công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài,hợp tác xã. Đây là những tổ chức có đủ các điều kiện sau :
Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,cho phép thành lập, đăng ký
hoặc công nhận
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân,tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Các chủ thể khác không phải là pháp nhân : cá nhân,hộ gia đình,tổ hợp
tác,doanh nghiệp tư nhân,công ty hợp danh.Các đối tượng này không có đầy đủ
các điều kiện đã nêu của một pháp nhân đặc biệt là điều kiện có tài sản độc
lập.Tuy nhiên trong quan hệ tín dụng họ vẫn được hưởng các quyền và nghĩa
vụ như pháp nhân và vẫn phải bảo đảm tiền vay
-Ngoài ra khách hàng của ngân hàng TMCP còn là các tổ chức chính trị,tổ chức
chính trị xã hội,các tổ chức phi chính phủ và đặc biệt trong thời đại toàn cầu
hoá và gia nhập WTO.Khách hàng còn có thể là các cá nhân,tổ chức nước
ngoài và các ngân hàng khác.

Nói tóm lại, để đạt được lợi nhuận cao và có sự an toàn được nguồn vốn cần có
được sự bảo đảm cao.các khoản vay có thể giảm thiểu rui ro đòi hỏi phải có sự
xem xét kỹ lưỡng đến tính đảm bảo ngay từ khi có quyết định cho vay.
1.1.3.Phân loại bảo đảm tiền vay
Trong hoạt động tín dụng có thể có rất nhiều loại đảm bảo tiền vay như uy
tín,tài sản,tính khả thi của dự án … Trong đó các loại bảo đảm được ngân hàng
quan tâm và chấp nhận khi thực hiện cho vay bao gồm :
-Ký quỹ là việc bên vay vốn gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại ngân hàng để đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ ( khoản 1 điều 360,Bộ luật Dân sự năm 2005) ;cầm cố,thế
chấp bằng tài sản (của khách hàng hoặc bên thứ ba).cầm cố tài sản là việc
khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba giao tài sản thuộc quyền sơ hữu của mình
cho ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay (điều 326,Bộ luật
Dân sự năm 2005).Thế chấp tài sản là việc khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba
dùng tài sản thuôc sở hữu của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ trả nợ vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng mà chỉ đưa các
giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với các tài sản đó cho ngân hàng cầm giữ
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(khoản 1, điều 234,Bộ luật Dân sự năm 2005)bảo lãnh (của bên thứ ba) là việc
bên thứ ba cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay;nếu đến thời
hạn trả nợ mà bên vay không thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (điều 261,bộ luật dân sự năm 2005).Với loại bảo đảm
này thì bên bảo lãnh phải có uy tín rất lớn đối với ngân hàng như các tổ chức
chính trị,tổ chức chính trị xã hội,các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức có
nguồn nhân lực tài chính mạnh,minh bạch và hoạt động có hiệu quả,hoặc là
những khách hàng chiến lược có quan hệ lâu dài với ngân hàng…
Mặc dù có nhiều loại bảo đảm tiền vay nhưng trong pham vi chuyên đề chỉ đi
sâu vào nghiên cứu và làm rõ một mảng quan trọng và là biện pháp mà ngân
hàng thường hay sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là ở Việt nam hiện nay đó là bảo

Bước 2 : Xác định các tài sản được,không được nhận bảo đảm tiền vay hoặc
được nhận dưới dạng cần có những điều kiện bổ sung.
Bước 3 : Xác định các điều kiện được cho vay không có tài sản bảo đảm hoặc
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bước 4 : Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm
Bước 5 : Thẩm định về tính pháp lý,quyền sở hữu (quyền sử dụng đất) và định
giá tài sản bảo đảm
Bước 6 : Xác định giới hạn hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
Bước 7 : Xác định các trường hợp và nội dung được ưu đãi về bảo đảm vốn vay
Bước 8 : Soạn thảo,ký kết,công chứng, đăng ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay,phong toả,mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo.
Bước 9 : Tiếp nhận,cập nhật,quản lý tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm bằng văn
bản và bằng cơ sở dữ liệu điện tử
Bước 10 : Hạch toán,thống kê và báo cáo về bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bước 11 : Giải pháp,xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
1.2.2.Tài sản bảo đảm tiền vay
Quy định rõ ràng,minh bạch tài sản bảo đảm là một khâu quan trọng trong bảo
đảm tiền vay.Nó giúp cho cán bộ tín dụng xác định được những đối tượng có
thể bảo đảm hoặc không bảo đảm đối với các khoản vay, đồng thời còn xác
định được hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm,tránh được tình trạng
nhận những tài sản không được bảo đảm cho tiền vay hoặc cho vay với khoản
vay có giá trị lớn hơn giá trị của tài sản bảo đảm.từ đó dẫn đến tình trạng không
thu hồi được khoản vay và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.do đó quy định về tài sản bảo đảm có những nội dung chính sau :
Quy định các tài sản ký quỹ,cầm cố,thế chấp bao gồm những tài sản nào
Quy định các điều kiện đối với quyền sử dụng đất được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản gắn liền với đất, nước được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản không được nhận ký quỹ,cầm cố,thế chấp

nghĩa vụ trả nợ.Do đó nó bao gồm :
Soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay
Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
Công chứng,chứng nhận hợp đồng bảo đảm tiền vay
Đăng ký hơp đồng bảo đảm tiền vay
Xác nhận và thông báo phong toả tài sản bảo đảm tiền vay
Mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay
1.2.5.Quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm
Đây là bước cuối cùng của bảo đảm tiền vay.Nó đóng vai trò rất quan trọng
được việc thu hồi vốn của ngân hàng,trong thực tế có nhiều lý do mà sau khi
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các khoản cho vay đã có biện pháp hoặc tài sản bảo đảm nhưng ngân hàng vẫn
không thu hồi được nguồn vốn cho vay.Lý do dẫn đến tình trạng đó là do sự
quản lý lỏng lẻo về hồ sơ và tài sản đảm bảo mà nguyên nhân của nó là do một
số cán bộ thẩm định,cán bộ tín dụng không đủ trình độ hợăc do đạo đức nghề
nghiêp yếu kém cố tình làm trái để vụ lợi hoặc có thái độ thiếu hợp tác,không
hợp tác của khách hàng cũng như các rủi ro bất khả kháng.Do đó quản lý hồ sơ
và tài sản bảo đảm tiền vay là một khâu quan trọng để ngân hàng có thể quản lý
nguồn vốn của mình thông qua việc giám sát cán bộ của mình cũng như tài sản
dùng để bảo đảm.từ đó có những biện pháp thích hợp kịp thời cho những tình
huống xấu trong công tác bảo đảm tiền vay.
Nội dung của quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm bao gồm :
Tiếp nhận bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý tài sản bảo đảm từ hình thành vốn vay
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá tồn kho
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá nhập kho
Quản lý tài sản bảo đảm liên quan đến ngân hàng (nơi cho vay) hoặc tổ chức tín

chính tài sản bất kỳ thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để bảo
đảm cho tiền vay của mình. Như vậy khi thực hiện tín dụng thì tài sản bảo đảm
chưa được hình thành đó nó chưa thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp cũng
như bên thứ ba. Vì vậy trong khi ký kết hợp đồng tín dụng hai bên chưa ký kết
hợp đồng bên bảo đảm được mà phải thực hiện ký kết một hợp đồng theo kiểu
hẹn ký hợp đồng bảo đảm.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo quyền sở hữu tài sản thế chấp thì có thế chấp chính chủ và thế chấp
không chính chủ.
Thế chấp chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà trong đó tài sản thế chấp
thuộc quyền sở hữu của bên vay.
Thế chấp không chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà rong đó tài sản thế
chấp không thuộc quyền sở hữu của bên vay. Như vậy tài sản này thuộc quyền
sở hữu của một bên thứ ba mà người này cho bên vay sử dụng nó để thế chấp
bảo đảm tiền vay. Do đó khi thực hiện ký kết hợp đồng bảo đảm luộc phải có
sự tham gia ký kế của bên thứ ba đó. Điều này sẽ tạo cơ sở pháp lý chắc chắn
để bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt là khi bên vay vốn không có khả năng trả
nợ khi đến hạn.
2.2. Chủ thể trong quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp là một nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động tín
dụng. Nó được hình thành nhằm làm điều kiện bảo đảm hỗ trợ cho hoạt động
tín dụng được diễn ra một cách có hiệu quả có thể nói bảo đảm tiền vay là một
hoạt động phụ trợ bổ trợ cho hoạt động tín dụng. Vì vậy chủ thể chủ yếu của
quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản cũng là chủ thể trong hoạt động
tín dụng. Nó bao gồm cả hai bên liên quan đến hợp đồng tín dụng là bên vay và
bên đi vay. Bên cho vay trong quan hệ thế chấp là bên nhận thế chấp còn bên đi
vay gọi là bên thế chấp.
Bên nhận thế chấp theo quy định của luật ngân hàng bao gồm: Ngân hàng
thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương

Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BTP- BCA-TCĐC ngày 23/4/2001 của ngân hàng Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng; căn cứ vào Bộ luật Dân sự
năm 2005 thì tài sản được dùng để thế chấp bao gồm:
a. Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên, nhiên vật liệ, động sản khác
phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
b. Ô tô và các phương tiện vận tải khác
c. Các tài sản khác mà được cầm cố theo quy định của Pháp luật/
d. Hàng hoá được nêu tại điểm a luận chuyển trong quá trình sản xuất kinh
doanh (dùng để trao đổi, mua bán trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
hợp pháp) đang để trong cử hàng, kho hàng hoặc đang trong quá trình sản xuất,
kinh doanh.
e. Tàu biển, tàu bay, tàu cá, tàu thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng
cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thuỷ sản.
f. Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà
ở, công trình xây dựng đó; các tài sản gắn liền với đất, kể cả giá trị rừng sản
xuất là rừng trồng;
g. Quyền sử dụng đất mà pháp luật cho phép được thế chấp.
h. Quyền tài sản bao gồm: Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả; quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đò nới phát sinh, từ hợp
đồng mua bán, cho thuê tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ, quyền được nhận số
tiền bảo hiểm đối với vật bản đảm; quyền tài sản đối với phần vốn góp trong
doanh nghiệp; quyền tài sản phát sinh từ nguyên thiên nhiên theo quy định của
pháp luật.
k. Giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê và tài sản thuộc sở hữu của
mình gắn liền với mặt nước biển được thuê trong thời hạn thuê để vay vốn sản
xuất, kinh doanh.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45

- Sở hữu căn hộ nhà chung cư
Ngoài ra các trường hợp sau được sử dụng quyền sử dụng đất để thế chấp.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004, đã trả
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm, mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm, thì được thế
chấp bằng quyền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất, để phục vụ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh.
3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004, đã
trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm, mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm, thì được thế
chấp bằng quyền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất, để phục vụ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh.
4. Người thuê lại đất đã trả tiền cho cả thời gian thuê lại đất, đối với đất đã
được đầu tư xây dựng xong kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế được Nhà nước
cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm, để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng tại khu công nghiệp và các khu vực tương tự trong khu kinh tế, khu
công nghệ cao.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, đã thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê, thì được thế chấp bằng quyền sử dụng đất thuê.
6. Cho đến ngày 31/12/2006 (ngày Chính phủ quy định hết thời hạn hoàn thành
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất trong
phạm vi cả nước), được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình
và cá nhân, nếu đã có một trong các giấy tờ dưới đây, sau khi đã được Tổng
Giám đốc phê duyệt:
a. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn địn, được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp, mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993, do cơ quan

2. Tài sản thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất gắn liền với đất (để vay vốn).
3. Tài sản thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân gắn liền với đất thuê (để vay
vốn sản xuất, kinh doanh)
4. Tài sản thuộc sở hữu của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam gắn
liền với đấ trong thời hạn thuê đất.
5. Tài sản thuộc sở hữu của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
kinh tế gắn liền với đất thuê, đất thuê lại (đối với trường hợp trả tiền thuê đất
hằng năm và trường hợp đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian).
6. Giá trị rừng sản xuất là rừng trồng tăng thêm hoặc do đầu tư trên cơ sở được
Nhà nước giao, cho thuê; tuỳ thuocọ đối tượng cụ thể (theo điều 32, 34, 35
Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật
bảo vệ và phát triển rừng).
7. Nhà ở; công trình xây dựng khác; vườn cây, rừng cây lâu năm, tài sản khác
gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả đất thuê) và
quyền sở hữu nhà ở (hoặc quyền sở hữu tài sản)
Khi thiết lập quan hệ thế chấp tài sản các bên có các quyền và nghĩa vụ tương
ứng. Theo Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật các tổ chức tín dụng năm 1997. Nghị
định số 178/1999/NĐ-CP ngày 19/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay
của các tổ chức tín dụng; Thông tư số 06/2000/TT - NHNNI ngày 04/4/2000
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ, Nghị định số
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 sửa đổi nghị định số 178/1999/NĐ-CP của
Chính phủ thì quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ thế chấp bao
gồm:
* Trường hợp bên thế chấp giữ tài sản thế chấp

sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước
hạn cho bên nhận thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm thì
bên thế chấp phải phối hợp với bên nhận thế chấp tiến hành các thủ tục nhận
tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho bên nhận thế chấp. Nếu khoản
tiền nhận được từ tổ chức bảo hiểm chưa đủ để trả nợ, thì bên thế chấp phải bổ
sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước
hạn.
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
+ Quyền của bên nhận thế chấp
Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Yêu cầu bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp
Yêu cầu bên thế chấp phải ngừng sử dụng và bổ sung tài sản thế chấp hoặc thay
thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng; nếu bên
thế chấp không thực hiện được thì bên nhận thế chấp được thu nợ trước hạn.
Khai thác, sử dụng hoặc cho phép hay uỷ quyền cho bên thế chấp hoặc bên thứ
ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian tài sản cầm cố chưa được
sử lý để thu hồi nợ.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trực tiếp, uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và
thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng giấy tờ về tài sản thế
chấp.
Trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành

Khai thác, sử dụng hoặc cho phép hay uỷ quyền cho bên thế chấp hoặc bên thứ
ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian tài sản cầm cố chưa được
xử lý để thu hồi nợ.
Trực tiếp, uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và
thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp khác đê thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn tài sản thế chấp và giấy tờ về tài sản thế chấp.
Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh
hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu việc tiếp tục khai
thác có nguy cơ làm mất giá trị tài sản.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp hoặc
giấy tờ về tài sản thế chấp.
Trả lại tài sản thế chấp, giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế
chấp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.
* Trường hợp bên thứ ba giữ tài sản thế chấp
- Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Quyền của bên thế chấp
Yêu cầu bên thứ ba giữ tài sản bồi thường thiệt hại nếu tài sản thế chấp bị mất,
hư hỏng.
Nhận lại tài sản, giấy tờ về tài sản thế chấp khi hoàn thành nghĩa vụ được bảo
đảm.
+ Nghĩa vụ của bên thế chấp
Giao tài sản thế chấp cho bên thứ ba giữ và giao bản chính giấy tờ về tài sản thế
chấp cho bên nhận thế chấp trước khi nhận tiền vay lần đầu. Trường hợp tài sản
cầm cố là tàu vận tải biển chạy tuyến hàng hải quốc tế, thì bên nhận thế chấp
giữ bản sao của giấy chứng nhận đăng ký tàu biển cùng bản chính thông báo đã

của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng giấy tờ về tài sản thế
chấp.
Trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.
- Quyền và nghĩa vụ của bên thứ ba
+ Quyền của bên thứ ba
Được nhận thù lao và thanh toán chi phí giữ gìn, bảo quản tài sản theo thoả
thuận của các bên.
Được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, nếu các
bên có thoả thuận, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp.
+ Nghĩa vụ của bên thứ ba
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảo quản an toàn tài sản thế chấp, không được giao tài sản thế chấp cho bên thế
chấp hoặc người khác nếu không được sự đồng ý bằng văn bản củ bên nhận thế
chấp.
Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh
hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu việc tiếp tục khai
thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản trong trường hợp
bên nhận thế chấp giữ.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp
Trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp.
Trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ
trả nợ được bảo đảm theo sự xác nhận của bên nhận thế chấp.
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status