Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn tại NHNo &PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội - Pdf 45

CHƯƠNG I: Kế toán huy động vốn với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại
I. Ngân hàng thơng mại và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng 1.Vai
trò của ngân hàng thơng mại:
Với tình hình nớc ta hiện nay để thực hiện CNH-HDH thắng lợi phải tiến hành
đồng bộ các giải pháp để khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực. Trong tổng thể các
giải pháp cơ bản nhất là tạo lập và sử dụng nguồn lực hợp lý.Vì vậy, vấn đề tạo ra
nguồn vốn và sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả là điều kiện hàng đầu để thực hiện
CNH- HDH đất nớc.
NHTM ra đời gắn liền với quá trình CNH-HDH đóng vai trò rất lớn cho sự phát
triển của nền kinh tế. NHTM đợc hiểu là tổ chức kinh doanh tiền tệ với nội dung chủ
yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay đầu t và làm phơng tiện thanh toán. Nó có ba vai trò chính trong nền kinh tế
1.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
NHTM nhận tiền gửi, huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời của công
chúng, các doanh nghiệp giữ tiền cho khách hàng của mình đảm bảo an toàn tài sản
cho họ. Không những thế còn trả một khoản lợi tức cho khách hàng, kích thích tích
luỹ giá trị của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội .Bằng nguồn vốn đó,
thông qua hoạt động tín dụng, NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và
đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho các quá trình tái sản xuất.
1.2 Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng
Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu thị trờng, doanh nghiệp cần cải tiến
máy móc thiết bị , nâng cao chất lợng sản phẩm . . . Những hoạt động này đòi hỏi
một khối lợng lớn vốn đầu t, nhiều khi vợt quá vốn tự có của doanh nghiệp. NHTM
đã đóng một vị trí quan trọng khi thực hiện vai trò cầu nối giữa những yêu cầu về
1
vốn. Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM đã góp phần mở rộng
khối lợng tiền cung ứng trong lu thông từ đó ngân hàng đã kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy quá trình kinh doanh thực thi vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.3 Ngân hàng là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền

Chức năng này thực hiện thông qua hoạt động cho vay thanh toán chuyển khoản
của hệ thống NHTM. Từ một khoản tiền gửi ban đầu số lợng tiền gửi đã tăng lên gấp
bội, đấy là chức năng riêng của NHTM. Ngày nay, các ngân hàng đều đợc phép nhận
tiền gửi không kỳ hạn làm trung gian thanh toán và do vậy đều có khả năng tạo ra
tiền gửi thanh toán.
3. Các nghiệp vụ cở bản của NHTM.
3.1. Nghiệp vụ bên nợ và nguồn vốn chủ sở hữu
* Nghiệp vụ tiền gửi
Là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp vào
ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể
sử dụng vào kinh doanh gồm : tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm. Ngân hàng còn có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân
hay các hộ gia đình với mục đích hởng lãi.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
3
Đây là nghiệp vụ thu hút vốn có tính dài hạn của ngân hàng vào kinh doanh, đáp
ứng yêu cầu vốn trung dài hạn của nền kinh tế. Nghiệp vụ này giúp các NHTM tăng
cờng tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
* Nghiệp vụ đi vay:
NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng cách vay các tổ chức tín dụng trên thị
trờng tiền tệ và ngân hàng trung ơng dới các hình thức vay có đảm bảo hay tái chiết
khấu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM.
*Nghiệp vụ huy động vốn khác
ở nghiệp vụ này các NHTM còn có thể tiến hành tạo vốn cho mình thông qua
việc nhận làm đại lý thanh toán hay uỷ thác vốn cho các tổ chức , cá nhân trong và
ngoài nớc. Qua việc sử dụng các phơng tiện thanh toán đòi hỏi khách hàng phải ký
gửi một bộ phận tiền vào ngân hàng từ đó ngân hàng có thể sử dụng những khoản
nhàn rỗi trên tài khoản để đa vào hoạt động kinh doanh.
* Vốn tự có của ngân hàng
Là vốn thuộc sở hữu riêng của các NHTM đợc ghi trong văn bản pháp quy. Các

3.3 Nghiệp vụ trung gian:
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng thông qua đó
nhận đợc các khoản thu dới hình thức hoa hồng, nền kinh tế càng phát triển thì dịch
vụ càng mở rộng
II. Nguồn vốn với hoạt động kinh doanh của NHTM
5
1. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động đợc,
dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiệc các dịch vụ kinh doanh khác -nó đóng vai trò
rất to lớn trong nền kinh tế
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng .
- Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
- Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị
trờng .
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng .
2. Cơ cấu, tính chất nguồn vốn của NHTM.
2.1.Vốn tự có :
Là vốn thuộc sở hữu riêng có của các ngân hàng . Vốn tự có của ngân hàng có
thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
-Vốn điều lệ : do NSNN cấp, do các cổ đông đống góp . . .
-Quỹ dự trữ : gồm quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ và dự trữ để bù đắp rủi ro.
-Vốn coi nh là tự có: gồm lợi nhuận cha chia và các quỹ cha sử dụng nh quỹ
khen thởng , phúc lợi.
Vốn tự có chiếm tỉ lệ nhỏ trong nguồn vốn của NHTM song là điều kiện pháp
lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng, nó quyết định quy mô hoạt động của ngân
hàng , đảm bảo uy tín của ngân hàng và khả năng thanh toán với khách hàng.
2.2 Vốn huy động :
6
Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ tổ chức kinh tế , cá

của ngân hàng .
Các ngân hàng lớn có các khoản mục đầu t và cho vay đa dạng hơn, phạm vi và
khối lợng cho vay cũng rộng lớn hơn các ngân hàng nhỏ lẻ. Nếu ngân hàng có khả
năng tốt về vốn huy động sẽ phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về lãi suất từ đó
lại ảnh hởng tốt đến khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầng lớp dân c và các thành
phần kinh tế .Từ đó có đủ điều kiện mở rộng thị trờng tín dụng và các nghiệp vụ ngân
hàng .
- Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thơng trờng.
Uy tín thể hiện trớc hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng
của ngân hàng từ đó ngân hàng lại thu hút đợc nhiều khách hàng. Khi có tiềm năng
vốn huy động lớn ngân hàng ngày càng mở rộng quy mô, hoạt động cạnh tranh hiệu
quả và nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trờng.
- Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Khi có nguồn vốn huy động lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc
mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, chủ động về thời gian, khối l-
ợng cho vay . . . điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng từ đó tăng sức cạnh
tranh của ngân hàng .
* Tính chất của nguồn vốn huy động .
8
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động từ các tổ chức
kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua nghiệp vụ của mình nên nó có tính chất và
đặc điểm khác với các nguồn vốn khác .
- Vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền
tạm thời sử dụng mà không có quyền sở hữu nó và có trách nhiệm trả đúng thời hạn
cả gốc và lãi nên ngân hàng phải sử dụng vốn có hiệu quả .
- Vốn huy động có tính chất phân tán và nó đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau do vậy ngân hàng phải có biện pháp để tăng nguồn vốn này .
- Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng nhng lại luôn biến động do vậy ngân hàng phải thực hiện dự trữ để

một nơi, rút nhiều nơi. Ngoài ra, ngân hàng còn tạo lợi ích tối đa cho khách hàng
bằng cách luôn mở cho họ hai loại tài khoản đó là tài khoản thanh toán và tài khoản
tiết kiệm . Do đó ngày càng thoả mãn đợc nhu cầu của khách hàng -> khách hàng sẽ
muốn gửi tiền ở ngân hàng hơn.
* Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá ( các công cụ nhận nợ )
Công cụ nhận nợ xác nhận khoản tiền mà ngân hàng đã vay của khách hàng
với số tiền, kỳ hạn, và mức lãi suất nhất định nh kì phiếu, trái phiếu . Đây là hình
thức huy động vốn mang tính chủ động của ngân hàng, là công cụ chủ yếu phục vụ
cho công tác trung và dài hạn của các ngân hàng với khối lợng lớn
10
* Huy động vốn qua việc đi vay các TCTD , vay NHTW
NHTM có thể đi vay của NHTW và các TCTD khác nhằm đáp ứng nhu cầu về
vốn cho kế hoạch tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, thời hạn vay ngắn,
chi phí cao do vậy ngân hàng chỉ sử dụng hình thức này khi thật cần thiết .
III. Kế toán huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1. Vai trò của kế toán đối với nghiệp vụ huy động vốn ở các NHTM
Huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng vì nó tạo nguồn để các ngân hàng
kinh doanh tiền tệ . Kế toán là một khâu không thể thiếu bởi nó phản ánh chính xác,
kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó giúp ngân hàng xác định đúng
khả năng vốn của mình để có biện pháp sử dụng vốn cho hiệu quả. Kế toán huy động
vốn giữ vai trò phản ánh kịp thời ảnh hởng của chính sách tiền tệ, yếu tố lãi . . . đến
nguồn vốn giúp cho ngân hàng tránh đợc những rủi ro gây thiệt hại đến uy tín, lợi
nhuận của ngân hàng.
Nội dung kế toán huy động vốn của NHTM gồm:
- Kế toán huy động từ tải khoản tiền gửi
- Kế toán phát hành giấy tờ có giá
- Kế toán đi vay
- Kế toán các khoản phải trả khác
2. Tài khoản sử dụng trong công tác huy động vốn.
Theo quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/1998 của thống đốc ngân

- Các loại kì phiếu trái phiếu, CDs
- Các loại sổ tiết kiệm
4. Nội dung cơ bản của kế toán huy động vốn :
4.1 Kế toán tiền gửi
a. Tài khoản tiền gửi
* Vấn đề mở tài khoản
- Doanh nghiệp muốn mở tài khoản tại ngân hàng thì đó phải là pháp nhân, thực
hiện hoạch toán độc lập .
- Cá nhân phải có chứng minh th nhân dân
- Khách hàng có quyền lựa chọn ngân hàng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật
về nội dung hoạt động của tài khoản
- Ngân hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng mở tài khoản, giữ bí mật số d
tài khoản, trích tiền khi có lệnh chi của chủ tài khoản hoặc yêu cầu của cán bộ có
thẩm quyền
* Thủ tục mở tài khoản :
Khách hàng phải gửi tới ngân hàng những giấy tờ sau
-Đối với pháp nhân
+ Bản sao văn bản thành lập đơn vị
+ Mẫu dấu đã đăng ký tại cơ quan công an
+ Bản sao quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, thủ trởng kế toán trởng
+ Giấy xin mở tài khoản ( theo mẫu của ngân hàng )
13
+ Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký giao dịch với ngân hàng, nhng ngời đợc uỷ
quyền kí thay trên các giấy tờ giao dịchvới ngân hàng .
b.Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán và cách hoạch toán nghiệp vụ kế toán
tiền gửi .
Quá trình này đợc thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nớc
* Đối với nhận tiền gửi : đảm bảo theo nguyên tắc thu tiền trớc, ghi sổ sau ghi
nợ trớc, ghi có sau ( nếu là chứng từ chuyển khoản )
- Khách hàng nộp tiền hoặc nhận các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Tổng tính lãi = D nợ * số ngày d nợ
Số lãi = tổng tính lãi * lãi suất không kỳ hạn /30 ngày
Kế toán viên hoạch toán với trờng hợp khách hàng không đến lĩnh lãi :
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi sau
Có : Tài khoản tiền gửi khách hàng
Với trờng hợp trả lãi trực tiếp cho khách hàng, hoạch toán :
Nợ : Tài khoản chi phí phải trả
Có : Tài khoản tiền mặt
Lãi tiền gửi tiết kiệm có kì hạn : lãi này ngân hàng hàng tháng phải tính dự trả
cho khách hàng và nó không đợc nhập vào gốc, chỉ khi đến hết kì hạn gửi nếu khách
hàng không đến lĩnh thì nó mới đợc nhập lãi vào gốc và tính cho kì hạn mới.
15
Trả lãi tiền gửi có kì hạn đợc chia làm 3 loại là trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi định
kỳ .
Công thức tính lãi hàng tháng = số d tiền gửi *lãi suất thời hạn gửi
Đến kì hạn, số lãi = lãi hàng tháng *kỳ hạn gửi
+ Với trả lãi trớc, khách hàng đợc lĩnh lãi luôn khi gửi tiền vào ngân hàng.
Hạch toán:
Nợ : Tài khoản tiền mặt ( số tiền gửi số tiền lãi)
Nợ : Tài khoản chi phí chờ phân bổ ( số tiền lãi )
Có : Tài khoản tiền gửi của khách hàng ( số tiền gốc)
Hàng tháng ngân hàng phân bổ vào chi trả lãi tiền gửi :
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi
Có : Tài khoản chi phí chờ phân bổ
+ Trả lãi định kì : Hàng tháng khách hàng sẽ đợc đến lấy lãi khoản tiền gửi của
mình vào ngày gửi tiền của tháng sau đó
16
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản liên quan .
+ Trả lãi sau : Hàng tháng kế toán viên phải tính lãi dự trả cho khoản tiền gửi

Qui trình luân chuyển chứng từ phát hành và nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Em chỉ xin đề cập đến 2 loại giấy tờ có giá là kỳ phiếu và trái phiếu trong bài
viết này :
- Đối với viậc phát hành kì phiếu, trái phiếu
Khi khách hàng đến ngân hàng để mua kỳ phiếu , trái phiếu. Kế toán sẽ yêu
cầu viết giấy gửi tiền nộp vào ngân hàng. Sau đó kế toán chuyển kì phiếu, trái phiếu
cho bộ phận kiểm soát kiểm tra lại nếu hợp lệ sẽ chuyển cho bộ phận ngân qũi thu
tiền và phát hành kì phiếu, trái phiếu cho khách hàng
+ Nếu là kì phiếu trả lãi trớc, hoạch toán
Nợ : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản có liên quan: số tiền thu đợc
Nợ : Tài khoản chi phí cần phân bổ : Số lãi phải trả
Có : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá : mệnh giá
Hàng tháng kế toán phải phân bổ lãi vào chi phí
Nợ : Tài khoản chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
18
Có : Tài khoản chi phí chờ phân bổ
+ Trờng hợp trả lãi sau
Nợ : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản liên quan
Có : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãi cộng dồn dự trả
Nợ : Tài khoản chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Có : Tài khoản lãi cộng dồn dự trả phát hành giấy tờ có giá
- Việc chi trả kì phiếu, trái phiếu
Khi đến hạn thanh toán, khách hàng sở hữu kì phiếu, trái phiếu đến ngân hàng
nộp để thanh toán. Các kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ ,
hạch toán
+ Với kì phiếu, trái phiếu trả lãi trớc, thanh toán theo mệnh giá
Nợ : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản tiền gửi
+ Với loại trả lãi sau

nguồn vốn không ngừng tăng lên.
- Chi nhánh đã ngày càng mở rộng các dịch vụ thu phí góp phần đáng kể trong
việc thu lợi nhuận cho ngân hàng
- Chi nhánh đã sử dụng nhiều chiến lợc marketing linh hoạt để phục vụ mọi đối
tợng khách hàng đến với ngân hàng, chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao
- Uy tín của ngân hàng ngày càng đợc khẳng định .
Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đạt đợc hoạt động của chi nhánh còn nhiều
hạn chế :
21
- Cở sở vật chất của chi nhánh cha ổn định, hiện nay chi nhánh vẫn phải đi
thuê trụ sở chính để hoạt động
- Do chi nhánh mới thành lập nên đội ngũ cán bộ cha đồng đều , nghiệp vụ
còn hạn chế, nhiều cán bộ có tuổi hoặc tuổi nghề còn quá trẻ nên kinh nghiệm nghề
nghiệp còn ít gây khó khăn cho hoạt dộng của ngân hàng
- Hoạt động khuyếch trơng, quảng cáo của chi nhánh còn nhiều hạn chế,
khách hàng cha nhiều ngời biết đến sự tồn tại của ngân hàng
- Quan hệ cho vay của ngân hàng đối tợng chủ yếu là cá nhân, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống chứng từ còn nhiều phức tạp .
* Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội
Sơ đồ mô hình tổ chức

Chi nhánh có 93 cán bộ, 3 phòng giao dịch,trong đó :
Cán bộ tín dụng là 10 ngời, cán bộ kế toán ngân quỹ là 28 ngời, cán bộ thanh
toán quốc tế là 4 ngời, cán bộ phòng giao dịch là 14 ngời . . . Ban giám đốc gồm giám
22
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
kinh doanh

nhất là sự mở rộng qui mô của nhiều hệ thống ngân hàng khác trên địa bàn, các chi
nhánh NHTM trong và ngoài nớc đặt trụ sở với công nghệ tiên tiến, bề dày lịch sử
trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy để có thể đứng vững trên thị trờng NHNo&PTNT
chi nhánh Bắc Hà Nội phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Chi nhánh với tuổi đời
còn non trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế sẽ là điểm yếu trong quá trình hoạt động của
mình .
Ban đầu hoạt động cơ bản của chi nhánh là huy động vốn để cho vay,việc huy
động vốn chủ yếu là tiền gửi của dân c và phát hành giấy tờ có giá, trong đó VND
chiếm tỉ trọng rất lớn với lãi suất đầu vào không nhỏ. Việc cho vay tập trung chủ yếu
cho các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hiệu quả thu đợc cha cao. Nhng sau đó
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội đã chủ động triển khai có bài bản, khoa học và
kịp thời các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà Nớc, định hớng kinh doanh của
nghành cùng với sự tâm huyết, nhiệt tình sáng tạo của ban lãnh đạo, các phòng ban và
23
sự đoàn kết của toàn chi nhánh đến nay chi nhánh đã dần đi vào thế ổn định và ngày
một phát triển. Với cơ cấu chặt chẽ, chi nhánh đã và đang hoàn thiện các nghiệp vụ
nh mở L/C xuất nhập khẩu,thanh toán nhờ thu, nghiệp vụ bảo lãnh thơng mại, thanh
toán chi trả kiều hối, các nghiệp vụ thanh toán quốc tế khác.
Hiện nay, các mặt hoạt động cơ bản của chi nhánh là :
+ Hoạt động huy động vốn
+ Hoạt động tín dụng
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
+ Công tác kiểm tra kiểm soát
+ Công tác hoạch toán kế toán
+ Công tác ngân quỹ
+ Công tác tổ chức hành chính nhân sự
Qua nguồn báo cáo tài chính dới đây chúng ta sẽ thấy đợc tình hình huy động
vốn và sử dụng vốn của chi nhánh trong năm 2003
Bảng 1 : Tình hình hoạt động của chi nhánh
Đơn vị tính : triệu đồng


25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status