Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn tại ngân hàng NHNo&PTNT (AgriBank) thành phố Vinh - Pdf 53

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
1.Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay trong thời kỳ đổi mới, xã hội việt nam ngày càng phát triển, mục
tiêu của nhà nớc việt nam là đa nớc ta phát triển để có một vị trí ở Châu á nói
riêng và trên toàn Thế Giới nói chung. Chính phủ có những chính sách, những
dự án và đã thực hiện nhiều chiến lợc khác nhau. Chiến lợc kinh tế của nhà nớc
chỉ rõ: Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính, tiền tệ nhằm
thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội. Hoạt động của Ngân hàng gắn liền
với những chiến lợc kinh tế của nhà nớc bởi vì tất cả mọi hoạt động kinh doanh
đều cần đến vốn hay nói cách khác vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh. Ngân hàng là tổ chức kinh tế kinh doanh tiền tệ hoạt động chủ yếu
là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay số tiền huy động đợc đồng thời làm
các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền đi Ngân hàng khác NHTM đóng vai trò là
trung gian cho nền kinh tế. Hiện nay các NHTM Việt Nam đang trong tình
trạng thiếu vốn trung dài hạn để tài trợ cho nhu cầu đầu t và phát triển vì thế
việc huy động vốn là rất cần thiết. Nó không những giúp cho Ngân hàng hoạt
động có hiệu quả mà còn giúp cho hoạt động kinh tế của xã hội thực hiện đợc.
NHNo&PTNT Thành phố Vinh trải qua hơn 10 năm hoạt động đã đạt đợc
sự tăng trởng đáng kể trong mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng hoạt động
kinh doanh tạo đợc uy tín đối với khách hàng. Nhng bên cạnh đó NH cũng phải
gặp một số khó khăn nh do ảnh hởng của nền kinh tế, xã hội địa phơng, những
khó khăn từ môi trờng kinh tế vĩ mô từ nội tại của mình và sự cạnh tranh ngày
càng tăng của các NH khác trên cùng địa bàn.Vì vậy để tồn tại và phát triển
NHNo&PTNT TP Vinh cần xây dựng nhiều chiến lợc kinh doanh mới phù hợp
với tình hình hiện nay đặc biệt là chiến lợc huy động vốn.Muốn làm tốt điều
này, thì hoạt động kế toán kế toán huy động vốn tại ngân hàng cần đợc quan
SV: Mai Đức Kiên
1
Chuyên đề tốt nghiệp
tâm hơn bao giờ hết. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập

Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm phải hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng
tiện thanh toán.
Tại Vịêt Nam, theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc hội nớc
CHXHCN Việt Nam khoá 10, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày12/12/1997 có hiệu
lực thi hành từ 01/10/1998 xác định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đ-
ợc thc hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên
quan. Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cung
cấp các dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thơng mại
Ngân hàng đợc hình thành và phát triển trải qua một qua trình lâu dài với
nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Hoạt động của Ngân hàng thơng mại
từ thế kỷ XV đến nay co thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII: các Ngân hàng hoạt động
còn độc lâp với nhau và thực hiện các chức năng nh nhau là: trung gian tín
SV: Mai Đức Kiên
3
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngân hàng,
thc hiện các nhiệp vụ khác nh đổi tiền, chuyển tiền.
Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX: Nhận thấy các ngân hàng đều
thực hiện nhiệm vụ phát hành giấy bạc ngân hàng làm cản trợ sự phát triển nền
kinh tế vì thế từ đầu thế kỷ XVIII nghiệp vụ này đợc giao cho một số ngân hàng
lớn và sau đó tập trung lại một ngân hàng gọi là ngân hàng phát hành, các ngân
hàng còn lại chuyển thành Ngân hàng thơng mại
Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX cho đến nay: Ngân hàng phát hành vẫn thuộc
quyền sở hữu của t nhân không cho nhà nớc can thiệp thờng xuyên vào hoạt
động kinh tế thông qua các tác động của nền kinh tế, các nớc đã quốc hữu hoá

những nhu cầu về vốn của các cá nhân và doanh nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động của các Ngân hàng thơng mại góp phần tăng cờng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại với địa vị là một trung gian
tài chính thực hiện chức năng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thị
trờng tiền tệ đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận
lợi cho hoạt động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã
giảm đợc các khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu t cho sản
xuất kinh doanh, và ngoài ra có thể vân dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc vay vốn từ ngân
hàng của các doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải có phơng án sản
xuất tối u và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và trả vốn cho ngân hàng.
Việc lập phơng án sản xuất tối u do doanh nghiệp lập ra phải qua sự kiểm tra,
thẩm định kỹ lỡng của ngân hàng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro
có thể xảy ra.
Ngợc lại những cá nhân và tổ chức d thừa về vốn có thể yên tâm đem gửi
tiền của mình vào ngân hàng vì ngân hàng là một địa chỉ có thể bảo quản tiền
vốn một cách an toàn và hiệu quả tốt nhất. Khách hàng có thể yên tâm về sự an
toàn và khả năng sinh lời của đồng vốn và cũng có thể rút tiền của mình bất cức
SV: Mai Đức Kiên
5
Chuyên đề tốt nghiệp
lúc nào muốn. Có thể lãi suất mà ngân hàng trả cho khách thấp hơn so với việc
đầu t tiền vốn vào những lĩnh vực nh : mua cổ phiếu, đầu t vào kinh doanh ....
nhng việc gửi tiền vào ngân hàng là có hệ số an toàn cao nhất. Thêm vào đó
những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nh : chuyển tiền, thanh
toán hộ, các dịch vụ t vấn ... sẽ tạo thêm thuận tiện cho khách hàng trong hoạt
động kinh doanh của mình.
Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cờng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.

các doanh nghiệp trong nớc có thể mở rộng hoạt động của họ ra nớc ngoài một
cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờ hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
Chính từ sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nớc có sự
thâm nhập vào thị trờng quốc tế và tăng cờng khả năng cạnh tranh với các nớc
khác trên thế giới.
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.4.1 Huy động vốn.
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Thơng mại bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ tiền gửi : Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ
doanh nghiệp vào ngân hàng để thanh toán với mục đích bảo quản tài sản mà từ
đó Ngân hàng Thơng mại có thể huy động và đợc sử dụng vào kinh doanh
.Ngoài ra các Ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay
các hộ gia đình đợc gửi vào Ngân hàng với mục đích hởng lãi.
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá : Các Ngân hàng Thơng mại sử dụng
nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất thời hạn dài, nhằm đảm
bảo khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của Ngân hàng vào nền kinh tế.
Ngoài ra nghiệp vụ này còn giúp các Ngân hàng Thơng mại tăng cờng tính ổn
SV: Mai Đức Kiên
7
Chuyên đề tốt nghiệp
định của vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Nghiệp vụ đi vay: Đối với nghiệp vụ này các Ngân hàng Thơng mại tiến
hành tạo vốn cho mình bằng việc vay các tổ chúc tín dụng trên thị trờng tiền tệ
và vay Ngân hàng Trung Ương dới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm
bảo, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân Ngân hàng Thơng
mại khi mà họ không tự cân đối đợc trên cơ sở cân đối tại chỗ.
- Nghiệp vụ huy động vốn khác: Các Ngân hàng Thơng mại tiến hành tạo
vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nớc. Ngoài ra,thông qua việc sử dụng các phơng tiện

Ngân hàng thu đợc những khoản lợi nhuận đáng kể.
1.2. Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.1.1. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
1.2.1.1.1. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn :
Là loại tiền gửi mà khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào
ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động
sản xuất kinh doanh,tiêu dùng, với nội dung chi trả nh vậy, tiền gửi không kỳ
hạn còn đợc gọi là tiền gửi thanh toán. Đối với loại tiền gửi này ngời gửi tiền có
thể rút ra bất kỳ lúc nào trong phạm vi số d tài khoản.Với tính chất linh hoạt của
số d và ngời gửi tiền đợc hởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán
thờng không đợc ngân hàng trả lãi hoặc trả lãi với mức lãi suất thấp. Do tính
biến động của loại tiền gửi này, nên ngân hàng không chủ động sử dụng và phải
dự trữ một số tiền để đảm bảo thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Có 2
loại :
SV: Mai Đức Kiên
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài khoản tiền gửi thanh toán: là loại tài khoản tiền gửi mà khách hàng gửi
vào ngân hàng để thực hiện các khoản thanh toán về mua hàng hoá, dịch vụ và
các khoản thanh toán khác trong quá trình hoạt đọng kinh doanh của khách
hàng bằng cách thanh toán không dùng tiền mặt: sec, thẻ thanh toán, UNC
Khách hàng có quyền rút tiền bất kỳ lúc nào thông qua các công cụ thanh
toán. Một quyền lợi đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ này là khách hàng
có thể vay tạm thời tiền của ngân hàng khi cần thiết, gọi là thấu chi. Nhờ những
đặc điểm này nên tài khoản tiền gửi thanh toán rất tiện lợi, linh hoạt phù hợp với
cơ chế thị trờng.Với ngân hàng thì đây là một nguồn vốn lớn với chi phí đầu vào
khá thấp, nhng ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ
lúc nào, nên nguồn vốn này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc lên cân đối
và tính chủ động trong sử dụng vốn bị hạn chế rất nhiều. Một lý do khác gây

gửi hay rút đều làm cùng trên quyển sổ đó, không phải làm sổ mới.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng khi gửi có sự thỏa thuận trớc với
ngân hàng về thời gian gửi và rút, lãi suất của loại này cao hơn loại không kỳ
hạn. Mỗi lần gửi tiền khách hàng đợc nhận một quyển sổ nếu khách hàng gửi
tiếp thì sẽ nhận đợc quyển sổ mới.
1.2.1.2. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động
vốn trên thị trờng.Thờng ngân hàng phát hành khi cần một lợng vốn lớn nên lãi
suất thờng cao hơn tiền gửi tiết kiệm thông thờng.
1.2.1.2.1 Phát hành trái phiếu.
Là cam kết nghĩa vụ trả nợ ,cả gốc và lãi của ngân hàng phát hành đối với
chủ sở hữu trái phiếu nhằm huy động vốn trung và dài hạn .Việc phát hành trái
phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của cơ quan quản lý trên thị tr-
SV: Mai Đức Kiên
11
Chuyên đề tốt nghiệp
ờng chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.
1.2.1.2.2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs)
CDs là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng.Ngời sở hu CDs
sẽ đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ khi đến hạn, CDs sau khi phát
hành đợc lu thông.
1.2.1.2.3 Phát hành kỳ phiếu.
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong một năm ).Nó có đặc điểm tơng
tự trái phiếu nhng có thời gian đáo hạn ngắn hơn trái phiếu vì nó đợc sử dụng
cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
SV: Mai Đức Kiên
12
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1.2..4. Phát hành giấy tờ có giá khác
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR. Đây là hình thức phát hành

Vốn uỷ thác đầu t : Ngân hàng có thể tạo vốn thông qua việc làm uỷ thác
cho cá nhân, doanh nghiệp nh phân chia lợi nhuận, lơng, hay làm đại lý cho tổ
chức quốc tế, làm đại lý phát hành khi chủ sở hữu của các nguồn tiền nay ch a
sử dụng thì ngân hàng có thể sử dụng làm vốn kinh doanh. Nguồn vốn uỷ thác
đầu t nớc ngoài giống nh một khoản vốn vay, khác ở chỗ việc sử dụng vốn thực
hiện theo chỉ định của ngời làm uỷ thác.
1.2.1.3.3. Vay của tổ chức tín dụng
Các Ngân hàng thơng mại có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức
tài chính tín dụng. Đối với những ngân hàng ở các nớc phát triển có quan hệ
rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay thờng xuyên và khá quan
trọng. Nguồn vốn vay mợn này đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn đối
với các ngân hàng trong những năm qua. Trong hoạt động quan hệ quốc tế, việc
vay mợn từ các tổ chức tín dụng quốc tế cũng cung cấp cho ngân hàng những
nguồn vốn quan trọng. Tuy nhiên đối với các quốc gia đang phát triển, các ngân
hàng thơng mại thờng có quan hệ quốc tế hạn hẹp, do đó việc thu hút những
nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thờng đợc huy động theo các chơng trình
dự án quốc tế.
1.2.1.3.4. Vay trên thị trờng tiền tệ.
Thị trờng tiền tệ là thị trờng vốn ngắn hạn , nơi mua bán các giấy tờ có giá
ngắn hạn nh tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
.Thông qua thị tr ờng tiền tệ , ngân hàng phát hành các phiếu nhận nợ để vay
vốn.
1.2.1.4. Vốn khác
Vốn trong thanh toán : Khi ngân hàng thực hiện dịch vụ chi hộ, thu hộ,
SV: Mai Đức Kiên
15
Chuyên đề tốt nghiệp
chuyển tiền trong thời gian nhàn rỗi, ngân hàng đợc phép sử dụng, hoặc khi
cung cấp các dịch vụ , phơng tiện thanh toán thì ngân hàng phải yêu cầu khách
hàng ký gửi một số tiền tại ngân hàng (mở L/C , thanh toán sec) là tiền bảo

triển rõ rệt. Các lĩnh vực ngành, thành phần kinh tế đều có sự chuyển dịch đúng
hớng và có tốc độ tăng trởng tơng đối đồng đều.Thể hiện :
- Giá trị sản lợng ngành công nghiệp và xây dựng tăng 16,9 %
- Thơng mại, dịch vụ du lịch tăng 12 %
- Giá trị sản lợng nông-lâm-ng nghiệp tăng 1,7 %
- Thu ngân sách đạt 345 tỷ đồng tăng so với năm trớc 2,53 lần
Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng ngày càng đợc củng cố, tốc độ đô thị hoá
ngày càng nhanh, số hộ kinh doanh có quy mô vừa và lớn chuyển lên thành lập
doanh nghiệp ngày càng nhiều.Các dự án và phơng án sản xuất kinh doanh của
SV: Mai Đức Kiên
17
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp, hộ gia đình ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn trớc tỷ lệ hộ
nghèo giảm xuống còn 2,5 %. Trong năm 2007, tỉnh và thành phố tiếp tục có
nhiều chủ trơng chính sách về phát triển KTXH đúng đắn, đầy đủ và đồng bộ
tạo đà cho kinh tế tăng trởng ổn định xã hội.
2.1.1.2. Nhiệm vụ kinh tế-xã hội của thành phố trong năm 2008
Năm 2008 là năm du lịch Nghệ An, tỉnh Nghệ An và Thành phố Vinh đã có
nhiều chủ trơng và chính sách để chuẩn bị cho sự kiện này đây là cơ hội lớn để
phát triển du lịch và quảng bá du lịch Nghệ An. Nhiệm vụ của Thành phố Vinh
là không ngừng phát triển và nâng cao những kết quả đã đạt đợc.Mục tiêu của
năm 2008 mà thành phố đã đề ra:
- Giá trị sản lợng ngành công nghiệp và xây dựng tăng 20-25 %
- Thơng mại và du lịch tăng trên 20 %
- Giá trị sản xuất nông-lâm-ng nghiệp tăng 5 %
- Giảm hộ nghèo xuống còn 1 %
Để hoàn thành mục tiêu trên đòi hỏi sự phấn đấu của các cơ quan quản lý, và
nhân dân thành phố luôn phát huy tính năng động sáng tạo, tự lực tự cờng, huy
động tối đa tiềm năng của các thành phần kinh tế.Mặt khác phải tranh thủ sự
giúp đỡ của Trung Ương và hợp tác quốc tế, kết hợp quá trình phát triển kinh tế

+) Tổng d nợ đến 31/12/2007 đạt 219.361 triệu đồng, tăng so với
31/12/2006 là 58.874 triệu đồng, tốc đọ tăng 26,8% đạt 103,8% kế hoạch
NHNo tỉnh giao
D nợ bình quân đạt một cán bộ đạt 3.047 triệu đồng, tăng 754 triệu
đồng/ngời so với năm 2006.
SV: Mai Đức Kiên
19
Chuyên đề tốt nghiệp
+) Kết quả tài chính :
- Tổng thu tài chính cả năm đạt 3.047 triệu đồng, tăng 6.752 triệu
đồng so năm 2006 tốc độ tăng 33,6%.
- Tổng chi tài chính ( không lơng ) đạt 7.343 triệu đồng, tăng 157
triệu đồng so với năm 2006 bằng 102% chênh lệch thu chi cha lơng
của năm 2006.
- Quỹ thu nhập đạt đợc theo đơn gía 2.141 triệu đồng, tăng 91 triệu
đồng so với năm 2006.Hệ số lơng đạt 1,35 lần.
2.2. Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Vinh
trong những năm qua.
2.2.1. Chế độ huy động vốn hiện nay của trong hệ thống NHNo Việt Nam
Hiện nay, hệ thống NHNo Việt Nam đang thực hiện huy động vốn theo
quyết định 165/HĐQT-KHTH (25/6/2006) của chủ tịch HĐQT-NHNo&PTNT
Việt Nam, thay thế quyết định 404/HĐQT-KHTH ngày 10/10/2001.Theo quyết
định đó, NHNo &PTNT Việt Nam đợc phép huy động vốn bằng VND, ngoại tệ
dới các hình thức sau để phục vụ cho kinh doanh tiền tệ và đầu t phát triển cho
nền kinh tế đất nớc :
a- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán); tiền gửi có kỳ hạn (tiết kiệm bậc thang,
tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm bằng VND
đảm bảo giá trị theo vàng)và các loại tiền gửi khác.
b- Phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong

Chuyên đề tốt nghiệp
- NHNo Việt Nam sẽ là nơi giao dịch xác nhận quyền sở hữu khi khách
hàng có yêu cầu.
- Khách hàng gửi ngoại tệ nào, đợc lĩnh cả gốc và lãi ngoại tệ đó.
Trách nhiệm của ngân hàng :
- Tạo điều kiện cho khách hàng gửi vào thuận lợi, rút ra dễ dàng.
- Giữ bí mật theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi
cho khách hàng, thực hiện tốt bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
- Chịu trách nhiệm bồi thờng theo quy định hiện hành của
NHNo&PTNT Việt Nam cho khách hàng trong trờng hợp do chủ
quan của ngân hàng gây ra.
- Niêm yết công khai lãi suất, giá vàng, thời hạn và phơng thức huy
động vốn tại nơi giao dịch
Về lãi suất
- Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam uỷ quyền cho tổng giám đốc quy
định lãi suất huy động vốn từng thời kỳ, để giám đốc SGD, giám đốc
các chi nhánh cấp một, các công ty trực thuộc thực hiện đảm bảo
nguyên tắc thu nhập bù đắp chi phí cà có lãi , đảm bảo cạnh tranh
lành mạnh giữa các TCTD trên cùng địa bàn.
- Khi có yêu cầu huy động vốn cho kinh doanh của toàn hệ thống , tổng
giám đốc NHNo sẽ có thông báo mức huy động, thời gian huy động
và quy định lãi suất cụ thể.
Các yếu tố để tính lãi suất :
+ lãi suất : căn cứ vào mức lãi suất cụ thể cho từng đợt huy động đợc ghi trên
SV: Mai Đức Kiên
22
Chuyên đề tốt nghiệp
giấy tờ có giá hoặc tài khoản tiền gửi.
+ Số tiền và thời gian tính lãi : số tiền làm căn cứ tính lãi là số tiền thực tế đã
huy động và thời gian thực gửi của khách hàng.

Năm
2007
Tổng nguồn vốn huy động 117.032 256393 317.893
Biến động nguồn vốn huy động 0 139361 61500
% biến động 0 119% 24%
( Nguồn : trích từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Từ kết quả trên cho thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng
tăng trởng.Năm 2006 tuy có những khó khăn nhng ngân hàng đã biết tận dụng
và phát huy những lợi thế, nên kết quả nguồn vốn huy động dã phát triển rất cao
vợt mức kế hoạch đợc giao.Do NHNo Thành phố Vinh đã đa dạng hoá đợc các
hình thức huy động vốn, tăng thêm hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn nhiều loại thời gian với lãi suất phù hợp .Cụ thể trong năm đã mở thêm 3
loại tiết kiệm có kỳ hạn đó là tiết kiẹm có kỳ hạn 1 tháng, 9 tháng, 13
tháng.Trong đó loại kỳ hạn 13 tháng do phù hợp thị hiếu của khách hàng gửi
tiền nên đến 31/12/2006 đã có số d 104.812 triệu đồng chiếm tỷ trọng
40,9%.Đặc biệt đợc ngân hàng cấp trên cho phép trong năm đã thực hiện huy
động chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu NHNo và tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ
USD đã góp phần làm tăng nguồn vốn 10.244 triệu đồng.Một nguyên nhân nữa
là do làm tốt công tác chiến lợc khách hàng, thông qua khối liên kết khách hàng
truyền thống để thu hút khách hàng mới, đồng thời thờng xuyên quan tâm đến
việc thắt chặt mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, từ đó tăng thêm số l-
ợng khách hàng đến giao dịch gửi tiền, vay vốn và chuyển tiền điện tử tơng đối
lớn.Năm 2007 nguồn vốn tăng trởng thấp hơn năm 2006 nguyên nhân do gửi
quản lý vốn huy động tăng trởng thấp giảm thấp so với đầu năm.Tuy nhiên đó
cũng là thành công của ngân hàng do ngân hàng đã bám sát định hớng, mục
SV: Mai Đức Kiên
24
Chuyên đề tốt nghiệp
tiêu, nhiệm vụ của ngân hàng cấp trên giao để chỉ đạo triển khai tốt chính sách
về chiến lợc khách hàng, thực hiện tốt công tác thông tin quảng cáo, tác phong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status