Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank Hoàn Kiếm - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
Lời mở đầu.......................................................................................................4
Ch ơng i .......................................................................................................
lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế trong hoạt
động ngoại th ơng ............................................................................. 6
I. Khái niệm.................................................................................................6
II. Vai trò và ý nghĩa của thanh toán quốc tế.....................7
1.Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế........................................
2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng......................................9
III. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động thanh toán
quốc tế......................................................................................................10
1. Yếu tố khách quan.....................................................................................10
1.1 Tỷ giá hối đoái....................................................................................10
1.2 Tình trạng xuất nhập khẩu, trình độ sản xuất, tài nguyên và vị trí địa
lý của mỗi quốc gia...................................................................................11
1.3. Tình hình chính trị xã hội...................................................................11
1.4. Các chính sách kinh tế vĩ mô............................................................12
2. Yếu tố chủ quan........................................................................................13
IV. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu áp dụng
trong ngoại thơng.............................................................................15
2.1 Phơng thức chuyển tiền.......................................................................18
2.1.1 Khái niệm.....................................................................................18
2.1.2. Quy trình nghiệp vụ nghiệp vụ...................................................18
2.1.3. Các bên tham gia.........................................................................19
2.1.4. Các hình thức chuyển tiền...........................................................20
2.1.5. Ưu nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền................................20
2.2. Phơng thức mở tài khoản....................................................................21
2.2.1 Khái niệm.....................................................................................21
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ....................................................................21
2.2.3. Ưu nhợc điểm của phơng thức ghi sổ.........................................22
2.2.4. Trờng hợp áp dụng......................................................................22

2.1. Phơng thức chuyển tiền......................................................................55
2.1.1. Quy trình nghiệp vụ....................................................................55
2.1.2. Thực trạng thanh toán hàng nhập theo phơng thức chuyển tiền tại
ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm.......................................................55
2.2. Phơng thức nhờ thu............................................................................56
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ....................................................................56
2.2.2. Thực trạng thanh toán hàng nhập theo phơng thức nhờ thu tại
ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm.......................................................57
2.3. Phơng thức tín dụng chứng từ............................................................58
2.3.1 Quy trình nghiệp vụ.....................................................................58
2.3.2. Thực trạng thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phơng thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm..........................63
3. Thanh toán hàng xuất................................................................................65
3.1 Quy trình nghiệp vụ............................................................................65
3.2. Thực trạng thanh toán hàng hoá xuất khẩu theo phơng thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm.......................................68
II. Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại
ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm............................................71
1. Thành công................................................................................................71
2. Tồn tại........................................................................................................72
3. Nguyên nhân.............................................................................................73
Ch ơng III ....................................................................................................
một số Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
Công Th ơng Hoàn Kiếm ................................................................. 75
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
I. Một số giảI pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế tại NGâN HàNG CôNG THơNG HOàN

yếu phải xuất hiện thanh toán quốc tế.
Là một khâu quan trọng trong hoạt động ngoại thơng, liên qua đến nghĩa
vụ tiền tệ phát sinh từ hợp đồng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế đã trở thành
một yếu tố quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động này. Ngân hàng là một thành
viên quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế, chất lợng thanh toán quốc tế
của ngân hàng có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các đơn vị tham gia vào lĩnh vực ngoại thơng.
Mặt khác, Việt Nam đã và đang từng bớc tham gia vào quá trình hội nhập
với nền kinh tế thế giới, từng bớc ký kết hiệp định thơng mại song phơng, khu
vực và đa phơng. Đến nay, đã là thành viên của tổ chức khu vực thơng mại tự do
ASEAN (AFTA) và của diễn đàn Châu á - Thái Bình Dơng (APEC), đã ký kết
hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, chuẩn bị gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
(WTO). Các quan hệ thơng mại với Nhật Bản, EU, Nga, Trung Quốc... đang tiếp
tục đợc mở rộng. Thực tế đó đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức đối với lĩnh
vực ngoại thơng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng. Vì vậy
việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là hết sức cần thiết và hiện
đang là vấn đề đợc rất nhiều nhà kinh tế quan tâm.
Qua quá trình thực tế tại ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm, em nhận thấy
rằng: sau khi đợc đổi mới về cơ cấu tổ chức, trong sạch hoá các hoạt động từ năm
1997, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh đã đạt đợc một số kết quả đáng
khích lệ, tuy nhiên bên cạnh đó cũng đang có một số tại cần sớm đợc khắc phục
để hoạt động này ngày càng phát triển hơn nữa. Vì vậy em đã chọn đề tài: Một
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
công thơng Hoàn Kiếm làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Đối tợng, phạm vi và mục đích nghiên cứu của đề tài:
Bài viết đề cập đến những lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế,
trên cơ sở đó nghiên cứu, đánh giá thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế tại

của các đoàn khách của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài.
-Thanh toán vay nợ, viện trợ: thực chất cũng là thanh toán mậu dịch song
nó khác thanh toán mậu dịch ở chỗ nguồn thanh toán . Thanh toán mậu dịch đợc
thực hiện bởi nguồn tự có, còn viện trợ là do các nớc ngoài cấp vốn (mà thờng là
các nớc xuất khẩu cho vay hoặc các tổ chức tài chính tín dụng cho vay hoặc cho
không).
Tuy nhiên về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cơ sở hoạt động th-
ơng mại và đợc gọi là thanh toán quốc tế trong ngoại thơng.
Thanh toán quốc tế nhanh chính xác, đúng luật sẽ đẩy nhanh tốc độ lu
chuyển hàng hoá, luân chuyển vốn của các bên tham gia, mở rộng và củng cố
quan hệ hợp tác buôn bán làm ăn giữa các nớc. Có nh vậy, hoạt động xuất nhập
khâủ mới thực sự phát huy tác dụng của nó trong sự phát triển kinh tế của mỗi đất
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
nớc.
Vì vậy thanh toán quốc tế đã trở thành một yếu tố quan trọng để đánh giá
hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thơng.
II. Vai trò và ý nghĩa của thanh toán quốc tế
1.Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
Bản chất của thanh toán quốc tế là việc chi trả lẫn nhau giữa các tổ chức,
các công ty hoặc các chủ thể với nhau ở các quốc gia khác nhau để hoàn tất các
khoản liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá và các vấn đề khác. Thông qua
thanh toán quốc tế giá trị hàng xuất nhập khẩu mới đợc thực hiện. Nhờ có hoạt
động thanh toán quốc tế mà các khoản tín dụng đầu t hay mọi giao dịch đối ngoại
mới có thể thực hiện đợc. Thanh toán nội bộ của một quốc gia đã phức tạp, thanh
toán quốc tế còn khó khăn và phức tạp hơn nhiều do ảnh hởng của các yếu tố tiền
tệ tín dụng, ngân hàng và sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán cũng nh khả năng
kiểm soát toàn bộ quá trình từ lu thông đến thanh toán . Nếu nghiệp vụ thanh toán
không theo kịp nhu cầu phát triển kinh tế thì nó sẽ là nhân tố kìm hãm sự phát

năm 1997, Chính phủ đã ra quy định cho vay bắt buộc đối với một số doanh
nghiệp nhập khẩu để thanh toán L/C trả chậm, góp phần giúp các ngân hàng Việt
Nam sớm thực hiện đợc cam kết quốc tế, giúp cộng đồng quốc tế hiểu rõ hơn bản
chất vấn đề, cải thiện hình ảnh của các ngân hàng Việt Nam và nâng cao uy tín
của nớc ta trong buôn bán ở thị trờng quốc tế. Điều này đã giúp cho một số hợp
đồng thơng mại có giá trị lớn đợc tiếp tục ký kết với nớc ta.
Tóm lại, thanh toán quốc tế đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát
triển ngoại thơng và chúng ta cũng hiểu rằng ngoại thơng là một công cụ thúc đẩy
quá trình liên kết kinh tế ở trong nớc và giữa trong nớc với nớc ngoài. Khi các n-
ơc có mối quan hệ kinh tế, việc hợp tác làm ăn tốt đẹp thì họ sẽ có tiếng nói
chung trên nhiều lĩnh vực nh chính trị, ngoại giao, văn hoá...Nh thế quan hệ đối
ngoại giữa các nớc đợc thắt chặt hơn, và điều đó lại càng thúc đẩy liên kết kinh
tế.ở một khía cạnh khác, việc phát triển mối quan hệ giao lu giữa các nớc không
chỉ đơn giản là gắn nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới để tranh thủ
những lợi thế do ngoại thơng mang lại, mà còn là dùng ngoại thơng để thúc đẩy
các quá trình phát triển kinh tế trong nội bộ nền kinh tế, phát triển nền kinh tế thị
trờng thống nhất ở trong nớc.
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng thơng mại , việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một
dịch vụ thuần tuý mà nó đợc coi là một mặt không thể thiếu trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại, đồng thời còn bổ sung và hỗ trợ các hoạt động
khác của ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại đứng ra lãnh trách nhiệm làm trung gian thanh toán
cho các hợp đồng ngoại thơng. Bằng uy tín của mình đối với các đối tác trong và
ngoài nớc; với khả năng tài chính có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu
của khách và cạnh tranh đợc với các ngân hàng khác; với phơng tiện kỹ thuật

so sánh, quy đổi từ đông tiền nớc này sang đồng tiền nớc khác. Để giải quyết vấn
đề này, ngời ta đa ra khái niệm tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái là sự so sánh giá
trị giữa các đồng tiền với nhau, nói cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị
tiền tệ nớc này so với đơn vị tiền tệ nớc khác.
Sự biến động của tỷ giá hối đoái luôn có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động
ngoại thơng, điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hởng đến hoạt động thanh toán
quốc tế. Cụ thể, khi tỷ giá hối đoái giảm (có nghĩa là đồng tiền nội tệ trở nên có
giá tơng đối so với đồng ngoại tệ) thì khối lợng hàng hoá nhập khẩu vào nớc đó
có xu hớng tăng lên còn khối lợng hàng hoá xuất khẩu có xu hớng giảm xuống.
Điều này xảy ra do khi giá trị của đồng nội tệ tăng thì có nghĩa là giá cả hàng hoá
của nớc ngoài rẻ đi một cách tơng đối so với hàng hoá trong nớc và do đó nhu cầu
tiêu dùng đối với các hàng hoá đó tăng lên; trong khi đó giá trị của các hàng hoá
xuất khẩu của nớc đó lại đắt lên tơng đối so với hàng hoá của nớc ngoài và bởi
vậy nhu cầu tiêu dùng đối với hàng hoá đó giảm đi tơng đối. Ta cũng có điều ng-
ợc lại khi tỷ giá tăng.
Việc thực hiện các hoạt động ngoại thơng thờng đòi hỏi nhiều thời gian để
hoàn tất và chính trong khoảng thời gian này, sự biến động về tỷ giá tất yếu dẫn
đến việc gây thiệt hại hoặc cho ngời xuất khẩu hoặc cho ngời nhập khẩu.
Sự thay đổi bất thờng của tỷ giá hối đoái còn gây ảnh hởng không tốt đến
việc mua bán ngoại tệ của ngân hàng. Việc cân nhắc nên mua hay bán ngoại tệ
trở nên khó khăn hơn khi thị trờng có nhiều biến động bất thờng. Hậu quả là
nguồn ngoại tệ phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế bị xáo trộn và nhiều khi
để duy trì tốt hoạt động thanh toán quốc tế thì ngân hàng phải chịu những thiệt
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
thòi lớn.
Vì vậy trong hoạt động ngoại thơng, các bên tham gia luôn phải chú ý tới
yếu tố tỷ giá, cần phải nghiên cứu kỹ lỡng và dự đoán đợc những biến động của
tỷ giá để hạn chế thấp nhất những rủi ro mà tỷ giá hối đoái gây ra, đồng thời cũng

để hoạt động. Sự bất ổn định chính trị xã hội là một trong những nhân tố to lớn
trong việc tàn phá nền kinh tế của mỗi quốc gia không loại trừ quốc gia đó theo
thể chế chính trị nào. Trong hoạt động ngoại thơng, không một thơng gia nào lại
lựa chọn đối tác của mình ở một nớc đang có những biến động về chính. Sự biến
động về chính trị sẽ có thể làm cho bạn hàng của thơng gia này (nếu là ngời xuất
khẩu) không giao đợc hàng hoá hoặc (nếu là ngời nhập khẩu) không thanh toán
đợc tiền. Những rủi ro này nằm ngoài mong muốn của cả hai phía và tất nhiên là
những rủi ro bất khả kháng bởi vì thông thờng không có bảo hiểm cho rủi ro dạng
này. Do vậy trong bất kỳ trờng hợp nào thì các thơng gia cũng không bao giờ
muốn đặt mình vào những khả năng rủi ro nh vậy.
1.4. Các chính sách kinh tế vĩ mô
Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc có mục đích là điều tiết các hoạt
động kinh tế. Những chính sách này luôn nhằm mục đích đem lại lợi ích tốt nhất
cho đất nớc. Sự ổn định và tính đúng đắn của các chính sách kinh tế vĩ mô của
Nhà nớc có tác động rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và
thanh toán quốc tế. Ví dụ nh chính sách thuế của Nhà nớc, khi thuế nhập khẩu
cao, hàng hoá vào nớc đó giảm đi và hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giảm theo,
hoặc nếu Nhà nớc cấm nhập khẩu một hay một số mặt hàng nào đó thì cũng tác
động tơng tự đến hoạt động thanh toán quốc tế. Do đó nếu chính sách ngoại hối
của Chính phủ không đúng đắn, không bám sát cung cầu trên thị trờng sẽ tác
động xấu tới các ngân hàng trong việc cân đối ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh
toán quốc tế.
Trong nhiều năm qua, các chính sách của Chính phủ đã khuyến khích sự
xuất hiện của nhiều doanh nghiệp với các loại hình khác nhau. Để tạo môi trờng
pháp lý thông thoáng có tác dụng kích thích các thành phần kinh tế đầu t, mở
rộng sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp và tạo điều kiện tăng trởng kinh tế. Trong những năm qua, Quốc
hội đã ban hành nhiều bộ luật nh: luật đầu t nớc ngoài, luật doanh nghiệp, luật th-
ơng mại, luật ngân hàng Nhà nớc Việt Nam...điều này đã có tác động thúc đẩy
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A

ảnh hởng của các yếu tố thuộc bản thân ngân hàng.
Trong thanh toán quốc tế, vai trò của các ngân hàng là không thể thiếu,
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
hiếm khi các bên tham gia mua bán tự thanh toán tiền với nhau, Các ngân hàng
có nhiệm vụ đứng ra đảm bảo thanh toán cho ngời xuất khẩu và đòi tiền ngời
nhập khẩu. Nh nhà kinh tế học Adam smith đã nói: Tiền là thứ nguyên liệu bôi
trơn bánh xe lu thông thì vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế cũng đ-
ợc ví nh vậy. Không có các ngân hàng thì hoạt động thanh toán quốc tế sẽ bị
ngừng trệ. Các ngân hàng muốn thực hiện tốt vai trò của mình thì cần có những
điều kiện sau:
-Phải có nguồn ngoại tệ đầy đủ, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ
của khách hàng trong việc thực hiện thanh toán.
-Ngân hàng phải có trang thiết bị hiện đại thì mới đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng ngày càng khắt khe hơn thể hiện ở chất lợng dịch vụ thanh toán phải
chính xác, nhanh gọn, mới có thể thắng trong cuộc cạnh tranh ngày càng găy gắt
giữa các ngân hàng.
-Ngân hàng phải có uy tín và vị thế trên trờng quốc tế. Do thanh toán quốc
tế thực hiện trên phạm vi quốc tế cho nên một ngân hàng không đợc tin tởng trên
thi trờng quốc tế thì sẽ gây tâm lý e ngại cho khách hàng khi đến với ngân hàng.
-Ngân hàng cũng phải luôn tạo điều kiện tốt nhất cho ngời nhập khẩu trong
việc cấp tín dụng hay bảo lãnh các hợp đồng ngoại thơng, các điều kiện về lãi
suất, tỷ lệ ký quỹ, điều kiện đợc vay vốn... để hoạt động xuất nhập khẩu và thanh
toán quốc tế đợc thực hiện dễ dàng.
-Để hoàn thành vai trò của mình, điều quan trọng nhất là trình độ của đội
ngũ cán bộ của ngân hàng phải đủ phát hiện những thiếu sót, sai khác trong hợp
đồng, chứng từ hàng hoá... đảm bảo lợi ích của khách hàng và của ngân hàng.
Nếu cán bộ của ngân hàng không phát hiện ra những sai sót mà vẫn trả tiền cho
ngời bán thì ngời mua có quyền từ chối thanh toán và ngân hàng phải chịu trách

thiểu rủi ro trong thanh toán và không bị ứ đọng vốn.
-Có sự đảm bảo của ngời nhập khẩu hoặc của ngân hàng của ngời nhập khẩu
trả tiền theo trách nhiệm hợp đồng.
-Có sự thuận tiện trong việc thanh toán tại đất nớc mình và sự hỗ trợ tài chính
nếu có thể (trớc và sau khi giao hàng).
-Thông tin và sự đảm bảo của ngời nhập khẩu là có giấy phép nhập khẩu cần
thiết, tình hình tài chính của ngời nhập khẩu và tiền tệ ở nớc ngời nhập khẩu.
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
Ngời nhập khẩu muốn:
-Trả tiền hàng hoá chỉ sau khi nhận đợc hàng
-Có sự đảm bảo là ngời xuất khẩu chuyển giao hàng hoá đúng hợp đồng đã ký
kết.
-Có sự hỗ trợ tài chính cho đến khi nhận và bán đợc hàng và sự thuận tiện sử
dụng một bên thứ ba có khả năng đảm bảo phía ngời xuất khẩu thực hiện đúng
yêu cầu của mình.
-Có sự hỗ trợ trong thủ tục liên quan đến những chứng từ hàng hoá cũng nh
các khía cạnh khác trong hoạt động ngoại thơng.
Để có thể vợt qua những vấn đề có liên quan đến lợi ích chung song đối
kháng, họ phải trông chờ vào dịch vụ ngân hàng. Có nghĩa là thanh toán quốc tế
đợc thực hiện qua ngân hàng. Tại sao vậy?
Trớc hết, một điều dễ hiểu là không phải lúc nào các bên tham gia cũng
phải gặp trực tiếp nhau thanh toán một lợng tiền lớn hay nhỏ cho một lợng hàng
hoá có giá trị tơng đơng. Điều này là khó thực hiện,vừa nguy hiểm, vừa tốn kém.
Họ phải chọn một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán có thể đảm bảo
quyền lợi cho các bên đồng thời tạo điều kiện cho quá trình trao đổi, thanh toán
đợc thực hiện đáp ứng nguyện vọng của hai bên. Bên thứ ba này thờng là các tổ
chức tài chính trung gian. Ngân hàng là tổ chức có uy tín nhất trong các tổ chức
tài chính đó. Là một tổ chức tài chính chuyên nghiệp có bề dày kinh nghiệm trên

xong thu đợc tiền vốn về ngay, vốn luân chuyển không bị ứ đọng, không những
giảm đợc chi phí lãi vay ngân hàng để tiếp tục kinh doanh mà còn tạo điều kiện
dễ dàng mở rộng kinh doanh của họ. Cho nên, ngời xuất khẩu nào cũng muốn thu
hồi tiền hàng càng nhanh càng tốt.
Với ngời nhập khẩu, khi mua một hàng hoá nào đó, chừng nào trả tiền, thời
gian trả tiền sớm hay muộn là điều họ rất quan tâm. Không một ngời nhập khẩu
nào muốn trả tiền hàng của họ sớm quá, khi hàng hoá của họ cha tiêu thụ đợc.
Nếu ngời nhập khẩu phải trả tiền hàng trớc khi nhận hàng của ngời xuất khẩu
giao thì tiền vốn của họ coi nh bị chiếm dụng. Do vậy, ngời nhập khẩu nào cũng
muốn trả tiền càng chậm càng hay.
Vì vậy, cả hai ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu đều quan tâm đến việc lựa
chọn một phơng thức thanh toán thích hợp nhất trong giao dịch mua bán của
mình. Quá trình lựa chọn phơng thức thanh toán là quá trình đấu tranh về quyền
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
lợi của đôi bên.
Ngân hàng là một thành viên quan trọng trong thanh toán quốc tế. Chất l-
ợng thanh toán quốc tế của ngân hàng có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của đôi bên tham gia thơng mại. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ là
một trung gian làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Do đó, ngân hàng chỉ tiến
hành theo phơng thức mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng, không liên quan đến
việc mua bán giữa họ.
Có bốn phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu qua ngân hàng thơng mại
đó là:
- Phơng thức chuyển tiền .
- Phơng thức ghi sổ.
- Phơng thức mở tài khoản.
- Phơng thức tín dụng chứng từ.
2. Các phơng thức thanh toán quốc tế:

- Tên, địa chỉ ngời xin chuyển
- Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
- Số tiền xin chuyển
- Tên, địa chỉ ngời hởng lợi, số tài khoản, tên ngân hàng chi
nhánh.
- Lý do chuyển tiền
- Kèm theo giấy tờ, chứng từ có liên quan nh: giấy phép
nhập khẩu, hợp đồng mua bán ngoại thơng, tờ khai hải
quan...
3) Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ, đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ
trích tài khoản ngời nhập khẩu để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và
giấy báo đã thanh toán cho ngời nhập khẩu.
4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở n-
ớc ngoài (bằng th hoặc bằng điện) để chuyển tiền cho ngời xuất
khẩu.
5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời xuất khẩu (trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua ngân hàng khác) và gửi giấy báo cho đơn vị đó.
2.1.3. Các bên tham gia
-Ngời phát hành lệnh chuyển tiền ( ngời trả tiền )
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
-Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi. ở đây, việc thanh
toán là thanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển và ngời nhận.
Ngân hàng thực hiện việc trả tiền với t cách chỉ là trung gian thực hiện việc
thanh toán theo uỷ nhiệm và hởng hoa hồng, không bị ràng buộc trách nhiệm gì
cả. Việc chuyển tiền chỉ đợc coi là hoàn thành khi nào đã trả tiền cho ngời nhận.
Trớc thời điểm này, số tiền chu chuyển vẫn thuộc sở hữu ngời chuyển tiền, ngời
chuyển tiền vẫn có quyền huỷ bỏ lệnh chuyển tiền mà ngời nhận không có quyền
khiếu nại ngân hàng, chỉ có quyền khiếu nại ngời chuyển mà thôi.

toán đợc áp dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì chủ yếu là với khách quen,
có tín nhiệm cao.
2.2. Phơng thức mở tài khoản
2.2.1 Khái niệm
Phơng thức mở tài khoản là phơng thức thực hiện bằng cách ngời xuất
khẩu mở một tài khoản, ghi nợ ngời nhập khẩu sau khi ngời này đã hoàn thành
thủ tục hàng hoá, dịch vụ. Đến định từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngời
nhập khẩu trả tiền cho ngời xuất khẩu.
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ
(1). Ngời xuất khẩu giao hàng cùng với việc gửi chứng từ hàng hoá cho ngời
nhập khẩu.
(2). Báo nợ trực tiếp.
(3). Ngời nhập khẩu dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
thanh toán.
2.2.3. Ưu nhợc điểm của phơng thức ghi sổ
Ưu điểm của phơng thức này là dễ thực hiện, nghiệp vụ đơn giản, bên mua
thơng xuyên đợc sử dụng hàng hoá khi cha đủ vốn và bên bán bán đợc hàng, giữ
đợc thị trờng.
Tuy nhiên, hạn chế của phơng thức này là quan hệ thanh toán không bình
đẳng, chỉ có lợi cho ngời mua, còn ngời bán thờng xuyên bị ứ đọng vốn, việc thu
tiền phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua, không sát giá hiện tại trong khi giá
trên thị trờng thế giới biến đổi hàng ngày, hàng giờ.
2.2.4. Trờng hợp áp dụng
Từ quy trình tín dụng có thể thấy, ngời nhập khẩu đã cấp tín dụng dới hình
thức ứng trớc hàng hoá. Ngân hàng trong trờng hợp này chỉ đóng vai trò trung
gian chuyển tiền. Ngời xuất khẩu cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu mà không có
sự đảm bảo nào về kả năng chuyển tiền đúng hạn của ngời nhập khẩu. Do vậy ph-

ngời xuất khẩu.
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa ngân hàng tài chính
2.3.3. Phân loại nhờ thu
Tuỳ theo các tiêu thức phân loại khác nhau mà có nhiều cách phân loại nhờ
thu.
Căn cứ vào cách thực hiện
1. Uỷ thác thu bằng điện
Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ hàng hoá và hối phiếu
uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình đòi tiền ngời nhập khẩu qua ngân hàng đại
lý ở nớc ngời nhập khẩu bằng điện báo thu tiền. Căn cứ vào điện báo đó, ngời
nhập khẩu sẽ trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán khi đợc ngân hàng phục vụ
mình báo tin, mà không căn cứ vào chứng từ hàng hoá. Chứng từ hàng hoá đợc
gửi đến sau bằng đờng bu điện, hoặc thông qua ngân hàng, hoặc do ngời xuất
khẩu trực tiếp gửi đến ngời nhập khẩu.
Nh vậy uỷ thác bằng điện là phơng thức thanh toán áp dụng trong trờng
hợp hai bên mua bán tin tởng nhau. Nói chung nó lợi cho ngời nhập khẩu, còn
ngời xuất khẩu đứng trớc rủi ro không thu đợc tiền hàng, hoặc không thu đợc
đúng hạn.
2. Uỷ thác thu bằng th
Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ hàng hoá và hối phiếu
gửi đến ngân hàng phục vụ mình đòi tiền ngời nhập khẩu thông qua ngân hàng
đại lý ở nớc ngời nhập khẩu bằng th uỷ thác (giấy nhờ thua). Ngời nhập khẩu sẽ
thanh toán ngay khi nhận đợc chứng từ do ngân hàng trao.
b) Căn cứ vào chứng từ thanh toán uỷ thác nhờ thu
Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
Khái niệm
Nhờ thu piếu trơn là phơng thức trong đó ngời xuất khẩu uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền của ngời nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra,

khẩu.
(7). Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu tiến hành thanh toán cho ngời xuất
khẩu hoặc chuyển hối phiếu đã chấp nhận hoặc thông báo về sự từ chối thanh
Trơng Hùng Vỹ Lớp Ngân hàng 40A
25

Trích đoạn Phơng thức nhờ thu Thực trạng thanh toán hàng nhập theo phơng thức nhờ thu tạ Thực trạng thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phơng thức tín Thực trạng thanh toán hàng hoá xuất khẩu theo phơng thức tín dụng Hoàn thiện công nghệ thanh toán trong hệ thống ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status