TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP DUY NGUYÊN PHÁT
Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN PHẠM TUYẾT ANH TRẦN LƯU PHƯƠNG THÚY
MSSV: 4031091
Lớp: Kế toán 01 khoá 29
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận được vốn
kiến thức quý báu từ sự truyền đạt của Thầy, Cô tại trường. Đồng thời, cùng với
những kinh nghiệm thực tế có được trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp
Duy Nghuyên Phát đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của chính bản thân, em còn nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ của các Thầy, cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường
Đại học Cần Thơ cũng như sự giúp đỡ của các anh, chị, cô, chú trong doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là cô Nguyễn Phạm Tuyết Anh, người
NX
X
É
É
T
TC
C
Ủ
Ủ
A
AC
C
Ơ
ƠQ
Q
U
U
A
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
.............................................................................................. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2007
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
........................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
.............................................................................................. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2007
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.............................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ...........................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................................2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................................4
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU .............................................31
4.3.1 Phân tích chung tình hình doanh thu ..............................................31
4.3.2 Đánh giá cụ thể tình hình doanh thu của doanh nghiệp .................34
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ.......................................................37
4.5 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN ....................................................................40
4.5.1 Biến động của lợi nhuân qua 3 năm ...............................................40
4.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ............................................44
4.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHỆP....49
4.6.1 Các tỷ số phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp ................49
4.6.2 Các tỷ số phản ảnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...........50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ..........................................52
5.1 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP .....................................52 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................................52
5.2.1 Giải pháp trong ngắn hạn................................................................53
5.2.2 Giải pháp trong dài hạn ..................................................................53
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................56
6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................56
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................57
6.2.1 Đối với nhà nước ............................................................................57
6.2.2 Đối với doanh nghiệp .....................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................59
NGHIỆP (2004-2006) ........................................................................................50
DANH MỤC HÌNH Trang
Sơ đồ 1: CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP ...................................16
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ THU MUA LÚA GẠO CỦA DOANH NGHIỆP ..................28
Sơ đồ 3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN GẠO TẠI DOANH NGHIỆP....................30
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Với những đặc thù về điều kiện đất đai, khí hậu thổ nhưỡng và với hơn 70%
dân số sống ở nông thôn nên nước ta có thế mạnh rất lớn về nông nghiệp, đặc
biệt là về lúa gạo. Lúa gạo không những là nhu yếu phẩm của 80 triệu dân Việt
Nam mà còn là nguồn năng lượng quan trọng thiết yếu và thức ăn căn bản của
hơn phân nữa dân số trên thế giới. Thấy rõ tầm quan trọng của lương thực đối với
con người Nhà nước ta đã có những chiến lược phát triển kinh tế đầu tư vào lĩnh
vực nông nghiệp, Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu gạo đã trở thành nước
xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 thế giới, kinh nghiệm này đã đóng góp rất lớn cho
ĐBSCL cả về kinh nghiệm sản xuất nông sản và xâm nhập thị trường lúa gạo thế
giới. Vùng ĐBSCL với diện tích khoảng 4 triệu hécta đất tự nhiên và gần 17 triệu
dân là vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước, được ví như vựa lúa của Việt
Nam. TP Cần Thơ nằm giữa trung tâm ĐBSCL có khí hậu nhiệt đới điển hình,
chia làm 2 mùa rõ rệt, ít giông bão, nhiệt độ ổn định thuận lợi cho phát triển sản
xuất lúa và chế biến lương thực thực phẩm. Sản xuất lúa gạo của TP Cần thơ giữ
vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp cũng như trong nền kinh tế của
thành phố, nó tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao mức sống dân cư vùng
nông thôn, đem lại nguồn thu đáng kể cho nhân dân và giá trị kim ngạch xuất
khẩu. Nhưng thực tế, sản xuất lúa gạo TP Cần thơ mới chỉ tập trung theo chiều
rộng là chính chưa thực sự phát triển theo chiều sâu nên sản xuất lúa còn gặp
nhiều khó khăn như về kỹ thuật canh tác, giống, công nghệ bảo quản chế biến sau
thu hoạch, vì vậy đã ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo sản xuất ra, ảnh hưởng
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Do doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức là DNTN lĩnh vực hoạt động chủ
yếu là xay xát gia công lúa gạo phục vụ cho xuất khẩu và cho nông dân trong
vùng có quy mô nhỏ, gọn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài cũng bị hạn chế, ảnh hưởng của các chi phí phát sinh không lớn đối với doanh nghiệp nên đề tài
chỉ tập trung phân tích các yếu tố về môi trường, yếu tố đầu vào, chế biến ra sản
phẩm, các nguồn doanh thu của doanh nghiệp và khoản lợi nhuận đem lại từ
nguồn này. Đánh giá các biến động của những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu,
đến lợi nhuận với số liệu giới hạn trong 3 năm (2004-2006). Do thời gian nghiên
cứu có hạn (bắt đầu ngày 5/3 đến ngày 11/6 năm 2007) cũng như kiến thức còn
hạn chế nên đề tài thực hiện không tránh khỏi sai sót. Mong thầy, cô góp ý kiến
cho đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Là biện pháp phòng ngừa rủi ro, để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn
doanh nghiệp phải biết tiến hành phân tích HĐKD của mình, đồng thời dự đoán
các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh
cho phù hợp.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn cần thiết cho các đối tượng
bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với các doanh nghiệp, vì
thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu
tư, cho vay,... với doanh nghiệp nữa hay không?
2.1.1.3. Nhiệm vụ:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng. Đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so với
các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức,... đã đề ra hoặc so với tình hình thực
hiện ở kỳ trước để khẳng định tính đúng đắn và khoa học các chỉ tiêu xây dựng.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân
gây nên các mức độ ảnh hưởng đó. Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng
trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác đinh trị số của các nhân tố và
tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn
tại yếu kém của quá trình HĐKD. Phân tích không chỉ đánh giá kết quả chung
chung, cũng không dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà từ
cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần khai thác, những chỗ còn tồn tại
yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp.
Xây đựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định. Quá trình
kiểm tra và đánh giá kết quả HĐKD là để nhận biết tiến độ thực hiện và những
nguyên nhân sai lệch xảy ra giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra
các giải pháp tiến hành trong tương lai.
Định kỳ doanh nghệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía
cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài, như
cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoàn nhập dự phòng, giảm giá
chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết.
(Do doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ nên không
phát sinh khoản mục doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí bán hàng)
2.1.2.2. Chi phí:
a) Khái niệm:
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết
quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương
mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
b) Phân loại:
Chi phí được phân loại theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ được trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm dịch vụ
của các doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí lao động trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm, bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, BHXH,..
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bộ
phận sản xuất, gồm chi phí cho nhân viên phân xưởng, dụng cụ sản xuất, khấu
hao TSCĐ,...
- Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ, bao gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo hành sản phẩm,..
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác.
2.1.2.3. Lợi nhuận:
a) Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa
tương xứng với chi phí bỏ ra. Vì vậy, ta cần đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với
doanh thu, với số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào kinh doanh.
a) Lợi nhuận trên tổng tài sản có:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên tổng tài sản có = x 100%
Tổng Tài sản
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của tổng tài sản, cứ 1 đồng tài
sản có tham gia vào quá trình sản xuất thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = x 100%
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ảnh, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
c) Lợi nhuận trên doanh thu:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
Doanh thu
Tỷ số này phản ảnh, cứ 1 đồng doanh thu thì cho bao nhiêu đồng lợi nhuận.
d) Lợi nhuận trên tổng chi phí:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên tổng chi phí = x 100%
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ảnh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong kỳ sản xuất
kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hoạt
động của công ty càng lớn.
lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện
tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của
một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
2.2.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn:
a) Khái niệm:
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một
trình tự nhất định, để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ
tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong
mỗi lần thay thế.
b) Cách thực hiện phương pháp thay thế:
Gồm 4 bước:
Bước 1:
Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa kỳ phân tích so
với kỳ gốc.
Gọi Q
1
: Là chỉ tiêu kỳ phân tích
Q
0
: Chỉ tiêu kỳ gốc
ΔQ: Đối tượng phân tích
Ta có:
ΔQ = Q
1
- Q
0
Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự ở bước 2.
Thế lần 1: a
1
.b
0
.c
0
.d
0
Thế lần 2: a
1
.b
1
.c
0
.d
0
Thế lần 3: a
1
.b
1
.c
1
.d
0
Thế lần 4: a
1
1
.b
1
.c
0
.d
0
-
a
1
.b
0
.c
0
.d
0
Mức ảnh hưởng nhân tố c: Δc = a
1
.b
1
.c
1
.d
0
- a
1
.b
1
.c
0
.b
0
.c
0
.d
0
ΔQ = Q
1
-
Q
0
c) Ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm:
- Đơn giản dễ tính toán và dễ hiểu, so với các phương pháp xác định
nhân tố ảnh hưởng khác, chúng phức tạp hơn phương pháp liên hoàn.
- Phương pháp liên hoàn xác định nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng
phân tích, chúng có mối quan hệ với chỉ tiêu có thể bằng thương, tổng, hiệu, tích
và cả số phần trăm xác định.
Nhược điểm:
- Các mối quan hệ giữa các nhân tố phải được giả định là có mối liên
quan theo mô hình tích số. Trong thực tế các nhân tố có những mối liên quan
theo các mô hình khác.
- Khi xác định đến nhân tố nào đó, ta phải giả định các nhân tố khác
không thay đổi (cố định ở kỳ gốc khi nhân tố đó chưa được xác định và cố định
kỳ phân tích khi nhân tố đó đã được xác định). Nhưng trong thực tế thì các nhân