Hoàn thiện công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty DVCNHN - Pdf 23

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế đang phát triển,
sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp trẻ và đầy tiềm năng khiến cho sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Vì vậy muốn tồn tại và phát triển điều cốt yếu
mà mỗi doanh nghiệp cần đạt đợc là sản phẩm sản xuất ra phải đợc sự chấp nhận của khách
hàng cả về mặt chất lợng và giá cả. Để làm đợc điều này các doanh nghiệp một mặt cần
phải tăng cờng đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm, một mặt cần phải chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảm bảo sản
xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Yêu cầu này chỉ có thể đạt đợc khi doanh nghiệp
quản lý chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật t và tiền vốn..., nghĩa là phải quản lý chặt chẽ
các chi phí sản xuất nhằm mục đích tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Công ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp loại vừa, công ty có một
đội ngũ kế toán vững vàng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Qua một thời gian thực tập tại
công ty, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành, đợc
sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quý Liên, cùng sự giúp đỡ của các cán bộ phòng
Tài Chính- Kế Toán tại công ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên
cứu đề tài :
Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty DVCNHN.
Nội dung luận văn bao gồm ba chơng chính
Chơng I : Cơ sở lý luận của hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng II : Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty DVCNHN.
Chơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất tại
công ty DVCNHN.
Do sự hạn chế về mặt năng lực và thời gian nên trong bài viết này không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự quan tâm góp ý của các thầy, các cô, và các cán
bộ phòng Tài Chính-Kế Toán trong công ty để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
1

kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh chi phí sản
xuất phải đợc tính toán và tập hợp theo từng thơì kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng
năm ... và đợc tập hợp theô nơi phát sinh chi phí, theo đối tợng chịu chi phí. Chỉ
2
những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đựoc tính vào
chi phí sản xuất trong kỳ.
1.1.2-Phân loại chi phí sản xuất :
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình
phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm nhằm thúc đẩy mọi khả năng
tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Phân loại một cách đúng đắn các chi phí sản xuất còn có ý nghĩa
rất lớn trong việc nâng cao chất lợng kiểm tra và phân tích kinh tế. Tuỳ theo yêu
cầu của quản lý và công tác hạch toán ta có các cách phân loại khác nhau :
a- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
sản xuất :
Theo tiêu thức phân loại này mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động
sản xuất nào, ở đâu và tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ các yếu tố sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố nh sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại đối tợng
lao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản .
+ Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của nhân viên và công nhân sản xuất trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định tham gia hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp dã chi
trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí...phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt

việc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại :
- Chi phí khả biến : Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ
thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. Thuộc loại này
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định (định phí) : Là những chi phí không thay đổi về tổng số so
với khối lợng công việc hoàn thành.
Phân loại chi phí sản xuất làm chi phí khả biến và chi phí cố định có tác dụng
lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho công việc
ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
d-Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí :
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia làm 2 loại :
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán căn
cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tợng chịu phí.
4
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho đối tợng chịu phí theo tiêu thức phân bổ phù hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng
pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp
lý.
1.2- Gíá thành sản phẩm :
1.2.1- Khái niệm giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng
công tác, lao vụ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá
và là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trong nguyên tắc hạch toán kinh

hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh đã
tập hợp đợc trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ
thuật để thực hiện quá trình tái sản xuất, là cơ sở để xác định giá trị sản phẩm, giá
bán sản phẩm và để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, theo phạm vi tính toán giá thành ngời ta còn có thể chia giá thành
làm 2 loại : giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) và giá thành toàn
bộ.
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) : Bao gồm các chi phí sản xuất (
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung ) tính cho những sản phẩm, lao vụ, dich vụ đã hoàn thành. Giá thành sản
xuất của sản phẩm đợc sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm dã hoàn thnàh nhập kho
hoặc đã giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để
tính toán giá vốn hàng bán và tính lãi gộp trong doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ : Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản
xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định
khi sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ đã đợc tiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán lãi tr-
ớc thuế của doanh nghiệp.
1.3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành công xởng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Giá thành công xởng đợc tính toán trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất và số
lợng sản phẩm đã hoàn thành ở kỳ báo cáo. Số liệu để tính toán giá thành công x-
ởng đợc tạo ra trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất. Từ đó ta thấy, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có mối quan hệ biện chứng
và là hai công việc liên tiếp nhau. Mối quan hệ này vừa có điểm giống và khác
nhau :
6

quản lý chi phí sản xuất theo những giới hạn đó cần phải xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất.
Đối tợng chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá
thành.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí cần căn cứ vào các yêu cầu sau :
7
Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Quy trình công nghệ sản phẩm.
Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí.
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp có thể là :
Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ, đội sản xuất hoặc toàn
doanh nghiệp.
Từng giai đoạn (bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công
nghệ).
Từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình.
Từng nhóm sản phẩm.
Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
2.2- Hệ thống phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
Do đối tợng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau nên cũng có nhiều phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tợng. Vì vậy trên thực tế th-
ờng áp dụng các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sau đây :
a, Phơng pháp hạch toán chi phi sản xuất chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loại
theo từng chi tiết hoặc bộ phận riêng biệt phù hợp với tính chất, quy trình công
nghệ và đáp ứng yêu cầu quản lý. Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
cách tổng cộng các chi phí của các chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm .
Tuy nhiên, thực hiện phơng pháp này khá phức tạp nên chỉ áp dụng hạn chế ở

Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loại
theo từng giai đoạn công nghệ, trong từng giai đoạn công nghệ các chi phí đợc
phân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất mà toàn bộ
công nghệ sản xuất đợc chia ra làm nhiều giai đoạn công nghệ và nguyên vật liệu
chính đợc chế biến một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một
trình tự nhất định.
f- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị:
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân
loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội...). Trong mỗi đơn vị sản xuất,
các chi phí lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí: chi tiết, sản phẩm ,
nhóm sản phẩm .Giá thành sản phẩm có thể đợc xác định bằng phơng pháp trực
tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số...
g, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo toàn bộ dây truyền sản
xuất:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp sản xuất giản đơn, sản xuất ít loại
sản phẩm.
2.3-Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội
dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính chi phí vào giá thành sản phẩm
9
cũng khác nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố
chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành các khoản mục giá thành khi tính giá thành
sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp,
vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh
nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán ... Tuy nhiên, có thể khái quát
chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:

tợng)
Chi phí nguyên Tổng chi phí Hệ số
vật liệu phân bổ = nguyênvật liệu * phân bổ
cho từng đối tợng cần phân bổ
* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
để theo dõi và tập hợp các khoản chi phí nguyễn vật liệu trực tiếp phát sinh trong
kỳ.
+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có: . Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập kho.
. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân x-
ởng, bộ phận sản xuất ) và cuối kỳ không có số d .
Sơ đồ1-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu và CCDC
b, Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Khái niệm : Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, lao vụ nh tiền lơng chính, l-
ơng phụ và các khoản trích theo tiền lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định (19%).
Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân
công trực tiếp để theo dõi các khoản chi phí phát sinh có liên quan. Trờng hợp chi
11
TK 152 (TK611)
TK 111,112,331
TK 621
Giá trị NVL xuất dùng
Không hết, nhập kho
Kết chuyển chi phí
NVL vào giá thành SP
TK 152 (TK611)

TK338
Trích BHYT, BHXH,
KPCĐ theo tiền lương
của CN sản xuất
Kết chuyển chi phí NCTT cho các
đối tượng chịu chi phí
* Kết cấu:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có: . Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
. Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất sản
phẩm hay lao vụ dịch vụ
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản
sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng (6271): Phản ánh các khoản tiền lơng chính,
lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng, các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất (6272, 6273): Bao gồm toàn bộ những
khoản chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong phân x-
ởng.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (6274): Phản ánh chi phí khấu hao tài sản
cố định sử dụng trong phân xởng, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất kinh
doanh phụ nh nhà cửa, máy móc, kho tàng, thiết bị...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài ( 6277): Bao gồm những chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho xuất kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh chi phí sửa
chữa tài sản cố định, chi phí điện nớc, điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền khác (6278): là các chi phí còn lại ngoài các chi phí kể
trên nh chi phí hội nghị, tiếp khách, giao dịch của phân xởng sản xuất.
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối t-
ợng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế các tiêu thức thờng đợc sử dụng để phân

bổ kết chuyển sang. Những chi phí đó đợc chia ra thành 2 loại:
+ Chi phí trả trớc (hay chi phí chờ phân bổ).
+ Chi phí phải trả (hay chi phí trích trớc).
- Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết
vào chi phí kinh doanh của kỳ này mà tính vào 2 hay nhiều kỳ sau đó. Đây là
những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn và bản thân chi phí cũng tham gia
vào nhiều kỳ kinh doanh, do đó nếu đa một lần vào giá thành có thể làm cho giá
thành trong kỳ tăng đột biến.
Thuộc chi phí trả trớc có thể bao gồm những khoản sau:
Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.
Tiền thuê tài sản cố định, phơng tiện phục vụ sản xuất kinh doanh.
Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện nớc, điện thoại).
Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông.
Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, phát minh sáng chế...( giá trị cha tính
vào tài sản cố định vô hình).
Lãi thuê mua tài sản cố định.
Hàng tháng căn cứ vào kế họach phân bổ do doanh nghiệp xây dựng, kế toán
tiến hành phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh đó vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
14
- Chi phí trích trớc: Là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc
ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế
hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu của quản lý nên đợc tính
trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho giá thành, phí
bán hàng và quản lý khỏi đột biến tăng khi những chi phí này phát sinh.
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng phép của công nhân sản xuất (trờng hợp doanh nghiệp sản xuất
mang tính chất thời vụ ).
- Chi phí về sửa chữa lớn tài sản cố định trong kế hoạch.

phí theo dự toán
e- Thiệt hại trong sản xuất:
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống là do ảnh
huhởng của nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân làm tăng giá
thành của sản phẩm là thiệt hại trong sản xuất. Những thiệt hại này vừa làm tăng
giá thành sản phẩm vừa làm giảm chất lợng sản phẩm, do đó doanh nghiệp cần
thiết phải phấn đấu để hạ thấp các khoản thiệt hại trong sản xuất.
Thiệt hại trong sản xuất bao gồm thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại về
ngừng sản xuất.
Thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả
mãn các tiêu chuẩn chất lợng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích
cỡ, trọng lợng, cách thức lắp ráp...Tuy nhiên, không phải tất cả những sản phẩm
hỏng đều không thể sửa chữa đợc và về phơng diện kinh tế nếu chi phí sửa chữa
sản phẩm nhỏ hơn chi phí sản xuất sản phẩm thì sản phẩm đó đợc coi là hỏng có
thể sửa chữa đợc và ngợc lại những sản phẩm mà chi phí sửa chữa sản phẩm lớn
hơn chi phí sản xuất sản phẩm thì không đợc coi là sản phẩm hỏng có thể sửa chữa
đợc.
Để xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng doanh nghiệp sử dụng định mức thiệt hại và
đợc chia ra thành hai loại: thiệt hại trong định mức và ngoài định mức. Những sản
phẩm hỏng mà DN dự kiến sẽ xảy ra trong qúa trình sản xuất sẽ đợc coi là hỏng
trong định mức . Đây là những sản phẩm hỏng đợc xem là không tránh khỏi trong
khâu sản xuất nên phần chi phí cho những sản phẩm này đợc coi là CP sản xuất
chính phẩm. Những sản phẩm hỏng ngoài định mức là sản phẩm hỏng do những
nguyên nhân bất thờng gây ra nh máy hỏng, hoả hoạn..., và những chi phí của
chúng đợc xem nh là một khoản phí tổn thời kỳ và phải trừ vào thu nhập.
Thiết hại về ngừng sản xuất: Trong thời gian ngừng sản xuất vì
những nguyên nhân chủ quan (hoặc khách quan ), các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra
một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động, khấu hao TSCĐ,
chi phí bảo dỡng...Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này đợc coi thiệt hại
ngừng sản xuất. Với những sản phẩm ngừng sản xuất theo kế hoạch đã đợc tính tr-

TK1421- thiệt hại NSX TK 1388, 152...
TK 821
TK 152, 334, 214...
Chi phí ngừng sản xuất thực
tế phát sinh
Số tiền bồi thường phải thu
Giá trị thiệt hại thực tế
f- Tập hợp chi phí sản xuất toàn DN:
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi
phí sản xuất( chi phí sản phẩm ). Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng
khoản mục: Chiphí NVLTT, ChiphíNCTT, Chi phí sản xuất chung cần đợc kết
chuyển tập hợp chi phí sản xuất của toàn DN và chi tiết theo từng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 CP sản xuất kinh
doanh dở dang đối với phơng pháp kê khai TX và TK 631 giá thành sản phẩm
đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ. Hai tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tính giá thành.
Sơ đồ 1-8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (PP
KKTX)

Sơ đồ 1-9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Phơng pháp KKĐK)
18
TK 154
TK152,1381
TK 155
TK 157
TK 621
Các khoản ghi giảm chi phí
Giá thành sản xuất của sản phẩm nhập

TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
III-Kế toán giá thành sản phẩm
3.1-Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành
phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của DN, các lại sản phẩm và lao vụ mà DN sản
xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúng để xác định đối tợng tính
giá thành cho thích hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm,
từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành. Đối tợng tính giá có thể là môĩ
loại sản phẩm sản xuất nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều, khối lợng lớn nh xí
nghiệp dệt, may...
Đối tợng tính giá thành còn tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ của doanh
nghiệp. Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là loại sản
phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ. Nếu quy trình sản xuất phức tạp,
kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm hay sản phẩm
hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu song
song thì đối tợng tính giá thành là từng chi tiết, bộ phận hoàn thành và thành phẩm
cuối cùng đã hoàn chỉnh.
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận phổ biến trong nền
kinh tế quốc dân, phù hợp với tính chất lý hoá của sản phẩm. Đơn vị tính giá thành
thực tế phải tơng ứng với đơn vị tính đã ghi trong kế hoạch của doanh nghiệp. Trên
cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá
thành để cung cấp số liệu về giá thành một cách kịp thời phục vụ cho công tác
quản lý doanh nghiệp.
Thông thờng doanh nghiệp sản xuất vớu khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
và xen kẽ, liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối
tháng. Còn nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng

- Phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng:
Dựa vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công
hoặc tiền lơng định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng
pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật
liệu phải xác định theo số thực tế đã dùng.
+ Bớc 1: Quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm tơng đơng.
20
Số sản Số lợng Mức độ
phẩm tơng = sản phẩm * hoàn thành
đơng dở dang
+ Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang theo từng khoản
mục chi phí:
Chiphí NVL Chi phí NVLC (Đkỳ + PS Tkỳ) Số lợng
= ------------------------------------------ *
Chính cho SPDD SL hoàn thành + SL dở dang Ckỳ SPDD
Các chi phí chế biến khác đợc tính theo công thức:
Chi phí chế biến Chi phí chế biến từng loại Số lợng
khác nằm = ----------------------------------- * sản phẩm
trong SPDD SLSP HT + SLSP tơng đơng tơng đơng
+ Bớc 3: Tổng hợp chi phí sản xuất tính cho SPDD
Ưu điểm: Tính giá sản SPDD đợc chính xác
Nhợc điểm: Phơng pháp tính phức tạp
- Phơng pháp tính giá 50% chi phí chế biến:
Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này. Thực chất đây là một dạng
của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả định sản phẩm dở
dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm. Cụ thể:
Giá trị Giá trị NVL chính 50% chi phí chế biến
sản phẩm = nằm trong SPDD + so với thành phẩm

những định mức chi phí hợp lý hoặc đã áp dụng phơng pháp tính giá thành theo
định mức. Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê xác định và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở tèng công đoạn
sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản
phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm.
3.4- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Đối với các doanh nghiệp, việc tính đúng và tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của
doanh nghiệp, vì nguyên tắc cơ bản tài chính của doanh nghiệp phải bù đắp đợc
chi phí sản xuát của doanh nghiệp trong kinh doanh và có lãi.
Với đặc điểm riêng của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn một phơng pháp
tính giá thành sao cho có hiệu quả nhất. Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp
tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành theo các loại
khoản mục giá thành.
Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng nh yêu cầu
và trình độ công tác kế toán của doanh nghiệp, từng loại hình sản xuất cụ thể, kế
toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá thành mang tính kỹ thuật
nghiệp - vụ sau:
a- Phuơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
22
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với những sản phẩm có những quy trình
công nghệ khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và sản xuất xen
kẽ liên tục, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo (tháng, quý, năm).
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang mà không ổn định, cần tổ
chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp trên cơ sở số
liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác
định. Giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức
sau:
Z = C + D đkỳ - D ckỳ
Trong đó: Z là tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành .

sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó đa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các
loại sản phẩm chính đã tập hợp để tính ra giá thành các loại sản phẩm gốc và giá
thành từng loại sản phẩm. Công thức tính nh sau:
Số lợng sản Số lợng sản phẩm Hệ số tính giá thành
= *
Phẩm quy đổi Thực tế từng loại thành của sản phẩm đó
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản xuất của các = phẩm dở dang + phát sinh - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giá thành Tổng giá thành sản xuất của các loại SP Sản lợng
đơn vị = --------------------------------------------------- * SP quy
sản phẩm gốc Tổng sản lợng tiêu chuẩn quy đổi đổi
Giá thành
từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc * Hệ số từng loại SP tơng ứng.
sản phẩm
d- Phơng pháp tỷ lệ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau nh sản phẩm may mặc, dệt kim, đóng giầy..., để giảm bớt khối lợng
hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất
kế hoạch, kế toán tính ra giá thành đơn vị sản phẩm.
Tỷ lệ Giá thành thực tế của cả nhóm
= ----------------------------------------------------------
Chi phí Giá thành kế hoạch (định mức) của các loại SP
Giá thành thực Giá thành định mức Tỷ lệ
tế đơn vị = (kế hoạch) * chi phí
sản phẩm đơn vị SP
e- Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
24
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong một quá

chi phí sản xuất chung trong phạm vi phân xởng. Nh vậy trong quan niệm của các
nớc này thì toàn bộ chi phí phát sinh đợc chia ra thành 2 loại chính đó là chi phí
sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Do đó chỉ những chi phí gắn liền với sản phẩm
sản xuất ra hoặc mua mới thì mới đợc coi là chi phí sản xuất (còn gọi là chi phí
sản phẩm).
25

Trích đoạn Một số nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty DVCNHN. Về tổ chức công tác kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status