Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Mục lục Trang
Danh mục viết tắt
TT Chữ viết tắt Tiếng Việt
1 BHTN Bảo hiểm tự nguyện
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 CP Chi phí
5 CCDC Công cụ dụng cụ
6 CP NC Chi phí nhân công
7 CP SXC Chi phí sản xuất chung
8 CP MTC Chi phí máy thi công
9 CP NVL Chi phí nguyên vật liệu
10 CT Công trình
11 HMCT Hạng mục công trình
12 JSC Công ty cổ phần
13 KPCĐ Kinh phí công đoàn
14 KTQT Kế toán quản trị
15 KTTC Kế toán tài chính
16 TK Tài khoản
17 XD Xây dựng
18 Vinaconex-1 Công ty cổ phần xây dựng số 1
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào ngành xây
dựng của nước ta hiện nay đang tăng lên rõ rệt. Kéo theo đó ngày càng xuất hiện nhiều
các doanh nghiệp xây lắp với nguồn vốn đầu tư phong phú làm tăng tính cạnh tranh của
thị trường xây dựng trong nước. Trong điều kiện đó, để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp xây lắp cần phải năng động trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động
Hà Nội, ngày tháng năm 2012.
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thúy
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý SXKD của Công ty CP xây dựng
số 1
1. Đặc điểm và tổ chức quản lí SXKD ở Công ty CP xây dựng số 1
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng số 1 (Vinaconex-1) là doanh nghiệp Loại 1 thành viên
của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Vinaconex JSC, có trụ
sở đóng tại nhà D9 Đường Khuất Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc - Quận Thanh
Xuân - Hà Nội.
Số điện thoại: 04-8544057 / 8543206.
Fax: 04-8541679.
Công ty đựơc thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc
Châu trực thuộc Bộ xây dựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc
Châu - tỉnh Sơn La.
Từ năm 1977 đến 1981 được đổi tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ
xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai – Hà Sơn Bình có nhiệm vụ xây dựng Nhà máy bê
tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hà nội và được
Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân - Hà Nội.
Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổi tên
Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ xây
dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho nhân dân Thủ đô.
Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dựng cho phép
đổi tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là
xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình dân
dụng và công nghiệp;
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và
nước sinh hoạt;
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp;
- Thi công xây dựng cầu, đường;
- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình,
lập dự án đầu tư;
- Dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và văn phòng cho thuê;
- Sản xuất, gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí;
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi; vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá;
- Phá dỡ các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng; giàn giáo cốp pha;
- Kinh doanh tài chính
Trong đó Công ty cổ phần xây dựng số 1 có truyền thống về xây dựng các công
trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn .Doanh thu của
những công trình này chiếm trên 80% doanh thu của Công ty.
Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Công ty
đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề có kinh nghiệm lâu
năm trong công tác xây lắp các công trình, có học vấn về khoa học kĩ thuật, có tinh thần
trách nhiệm cao gắn bó với đơn vị.
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sau khi đội xây dựng kí kết hợp đồng giao khoán với Công ty. Đội sẽ tiến hành
thì công các công trình.Thông thường, Đội tiến hành thi công công trình qua 8 bước:
đào móng, gia có nền, thi công móng, thi công phần khung bê tông, cốt thép than và mái
nhà, xây thô, hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giao.Tuy nhiên có một số công trình lớn do
KHUNG BÊ TÔNG,
CỐT THÉP THÂN
VÀ MÁI NHÀ
XÂY THÔHOÀN THIỆNNGHIỆM THUBÀN GIAO
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Công ty sẽ giao các công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công. Khi đó
công ty quy định về nội dung của phiếu xuất vật tư, bảng thanh toán lương,các bảng kê
và các chứng từ thanh toán khác… phải ghi chi tiết đối tượng thanh toán thuộc đội xây
lắp nào và chi phí cho hạng mục công trình nào. Các đội khi được giao sẽ có nhiệm vụ
tiến hành thi công các công trình theo đúng tiến độ công trình thi công, chất lượng công
trình, với chi phí đã được Công ty ấn định trước.Trong quá trình thi công các công trình,
hạng mục công trình thì nguyên vật liệu, máy móc thi công, nhân công…xuất từ kho của
Công ty hoặc có thể do đội trực tiếp mua từ bên ngoài.
Đây là yếu tố quan trọng làm tiền đề cho kế toán Công ty có thể hạch toán chính
xác chi phí của từng công trình, hạng mục công trình.Trên cơ sở đó để giám đốc Công
ty có thể đánh giá được thành tích hay khuyết điểm của từng đội, đánh giá hiệu quả và
công tác quản lí tổ chức sản xuất ở từng công trình, hạng mục công trình để kịp thời
điều chỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất của toàn Công ty để làm tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty
1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lí
Công ty cổ phần xây dựng số 1 có 1056 cán bộ công nhân viên trong đó có 396
cán bộ quản lí các cấp. Tại công ty có ban lãnh dạo công ty, tổ đội trực thuộc chịu sự
lãnh đạo trực tiếp từ Công ty.
Để phát huy hiệu quả của bộ máy quản lí được tổ chức tốt, Công ty cổ phần xây
dựng số 1 luôn chú trọng đến công tác xây dựng các chính sách quản lí tài chính, kinh
tế phù hợp.Các chính sách này được Công ty thực hiện 1 cách nhất quán và có sự kiểm
soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp.
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
dự toán chi tiêu, các định mức kinh tế - kỹ thuật. Đồng thời kế toán trưởng có trách
nhiệm tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường xuyên,
nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh doanh của công
ty.
+ Phòng Tài chính Kế toán: lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của
Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng
chế độ kế toán và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu giúp cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực
quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi dưỡng cán bộ, thực hiện các chế độ chính
sách đối với người lao động.Phòng phối hợp với phòng Tài chính – kế toán xây dựng
các định mức lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương, các quy chế phân phối tiền
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
lương và tiền thưởng theo quy định của nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
+ Phòng kỹ thuật - thi công: Tham gia quản lý kỹ thuật, giám sát chất lượng công
trình, quản lý tiến độ, biện pháp thi công tránh lãng phí vật tư.
+ Phòng kinh tế - thị trường: quản lý công tác đấu thầu, quản lý hợp đồng xây
lắp, quản lý kinh tế, đồng thời theo dõi và quản lý việc mua, bảo quản thiết bị cung cấp
cho công trình.
+ Phòng thiết bị - vật tư: cung cấp thiết bị quan trọng cho các đội xây dựng. Các
máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thời gian sử dụng dài, giảm thiểu
được chi phí khi thi công.
+ Phòng đầu tư: Phòng có chức năng thực hiện các quy định của công ty trong
lĩnh vực có liên quan thường xuyên như: lập kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư, lập
báo cáo nghiên cứu khả thi, thực hiện và quản lý các dự án đầu tư cho công ty về tình
hình thực hiện các dự án đầu tư đồng thời kiến nghị các biện pháp cần thiết để dự án
đầu tư được thực hiện một cách hiệu quả nhất.chẽ từ cấp cao tới cấp thấp.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngoài ra tại các đơn vị trực thuộc có kế toán tại các xí nghiệp, đội, phòng, công trình.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 được thể hiện
qua sơ đồ sau:
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
(Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 1)
+ Kế toán trưởng: tổ chức xây dựng bộ máy toàn công ty, tổ chức hạch toán kế
toán, phân công và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán.
+ Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành của từng công trình, của từng đơn vị
và toàn công ty.
+ Thủ quỹ: nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo các chứng từ thu chi, xác định số
tồn quỹ và tình hình thu chi tiền mặt.
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
Kế toán trưởng
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm
Thủ
quỹ
KTTM,
TL,
Thanh
toán,
CPQL,
BHYT
KT
ngân
hàng
+ Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán , chi phí quản lí, bảo hiểm y tế : thực
hiện trả lương, tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho công tác sản xuất và công
tác của cơ quan, đội, tổ; thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên.
+ Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: thực hiện các công việc với Ngân hàng
công ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội.
+ Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: Theo dõi tình hình các tài
sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của các Công ty và các đơn vị, kiểm tra việc
tập hợp các chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
+ Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại Công ty
+ Kế toán công nợ: Theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả
của Công ty.
+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời
số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật.
+ Kế toán theo dõi các đơn vị: Theo dõi tập hợp các chứng từ kế toán các đơn vị
vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng tháng đối chiếu số liệu giữa Công
ty và các đơn vị phải khớp với nhau.
+ Mỗi đội sẽ có 1 kế toán làm nhiệm vụ tập hợp các chứng từ phát sinh, các bảng
chấm công của các tổ lao động… để nộp lên phòng kế toán của Công ty
1.4.2.Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
* Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
Đơn vị tiền tệ : VNĐ
Trong trường hợp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ đều được
quy đổi ra VNĐ theo quy định của Nhà nước.
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và hạch toán theo phương
pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá hàng tồn kho là phương pháp nhập
trước xuất trước.
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
- Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tính cho các
đơn vị vay vốn, lãi cổ phiếu các đơn vị vốn góp cổ phần trả.
-Doanh thu xây lắp là giá trị xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư nghiệm thu ký
xác nhận (ký tên và đóng dấu) hoặc giá trị hóa đơn giá trị gia tăng xuất ra trong kì phù
hợp với quy định tại chuẩn mực số 15- Hợp đồng xây dựng.
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí:
- Giá vốn hoạt động sản xuất công nghiệp được xác định căn cứa vào toàn bộ chi
phí để sản xuất lượng hàng bán ra trong kỳ, phù hợp với doanh thu.
- Giá vốn cung cấp dịch vụ là toàn bộ chi phí kấu hao máy móc, chi phí phục vụ
quản lí nhà.
- Giá vốn hoạt động tài chính là chi phí lãi phải trả ngân hàng
- Giá vốn của hợp đồng xây lắp được xác định theo tỷ lệ phần trăm giao khoán
của Công ty giao cho các đội theo từng công trình.
* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập
chịu thuế ( bằng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi lãi cổ tức nhận được từ các đơn vị
nhận đầu tư) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
* Ghi nhận các khoản phải thu, phải trả
Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo hợp đồng và ghi
nhận theo Hóa đơn bán hàng xuất kho cho khách hàng.
Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng
từ ngân hàng và Hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu
nhập khi và ghi nhận theo hóa đơn mua hàng của bên mua.
Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phiêu sthu,
chứng từ ngân hàng
* Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Trình tự ghi sổ :
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kì
: : Đối chiếu
1.5.2. Phần mềm kế toán sử dụng tại Công ty
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
18
Chứng từ gốc
Nhật kí chung
Sổ nhật kí đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ cái các tài khoản Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập giữu liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên phần mềm kế toán CICACCOUNT mà Công ty sử dụng
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động đăng nhập
vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc Nhật kí- sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
Phòng kinh tế - thi trường, phòng kỹ thuật thi công và phòng thiết bị vật tư giữ, 1
bản do đội xây dựng giữ.
- Hợp đồng giao khoán có tỷ lệ giao khoán là 86% tổng giá trị công trình.
Sau khi các đội hoàn thành công trình, công ty thanh toán cho đội 81%. Trong 19%
giữ lại bao gồm: 10% VAT, 4% trích nộp các khoản, 5% giữ lại chờ quyết toán nội
bộ.
- Tại các đội xây dựng, sau khi kí kết hợp đồng giao khoán, đội sẽ tiến hành
thi công các công trình. Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công được
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
kế toán đội tập hợp lại và nhập số liệu vào máy. Kế toán đội chịu trách nhiệm
chuyển sổ chi tiết cùng mọi chứng từ, tài liệu liên quan lên phòng kế toán trước ngày
mùng 5 hàng tháng. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ chịu trách nhiệm
đối chiếu chứng từ và nhập số liệu vào phần mềm CICACCOUNT.
Vào cuối quý, cuối năm phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển các chi phí
trong quá trình thi công theo từng hạng mục công trình. Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sẽ kiểm tra và in ra sổ giá thành công trình, hạng mục xây lắp và sổ
chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Quy trình kế toán chi phí sản xuất theo hình thức Nhật Ký chung được khái
quát qua sơ đồ:
(Sơ đồ: Quy trình kế toán chi phí sản xuất của công ty Vinaconex-1)
1.2 Đối tượng hạch toán CPSX tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm ngành xây dựng, từ đặc thù của sản phẩm xây dựng và từ
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu, từng đơn đặt hàng riêng
biệt. Do đó, Công ty sẽ giao các công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công.
Khi đó, Công ty quy định về nội dung của các bảng thanh toán lương, các bảng kê và
các chứng từ thanh toán khác…phải ghi chi tiết đối tượng thanh toán thuộc đội xây lắp
nào và chi phí cho hạng mục công trình nào. Các đội khi được giao sẽ có nhiệm vụ tiến
hoạt động xây lắp hoặc phục vụ cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của
doanh nghiệp xây lắp. Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm xây lắp (70-75%) nên việc kế toán, quản lý chi phí NVL trực tiếp là vô cùng
quan trọng. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiểu
được tầm quan trọng đó, công ty luôn chú trọng đến việc kế toán, quản lý NVL từ khâu
thu mua, vận chuyển cho đến khâu sử dụng ở các công trường.
Hầu hết các công trình được thi công trong khoảng thời gian tương đối dài nên NVL
trực tiếp thu mua phụ thuộc nhiều vào giá cả trên thị trường. Điều này tạo nên sự chênh
lệch giữa NVL dự toán và NVL sử dụng, dẫn đến không ít khó khăn cho công tác kế
toán.
Công ty áp dụng chế độ khoán gọn vât tư cho các đội thi công. Khi có công trình
mới, công ty và đội tiến hành ký kết hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán dựa
trên định mức dự toán chi phí do ban giám đốc xét duyệt. Tổng chi phí NVL đội sử
dụng không quá 75% chi phí NVL trong hợp đồng giao khoán.
Tại các đội xây dựng khi tiến hành thi công các công trình, Chủ nhiệm công trình là
người chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo thi công. Khi cần NVL, vật tư, chủ nhiệm
công trình phải báo cáo đội trưởng. Đội trưởng sẽ kế hoạch cung cấp vật tư, chủng loại
vật tư, đối tượng xem xét và quyết định mua vật tư, phục vụ cho công trình. Vật tư mua
ngoài chủ yếu được chuyển thẳng đến công trường thi công và thuộc trách nhiệm quản
lý của đội trưởng và chủ nhiệm công trình thi công. Giá vật tư mua ngoài chính là giá
mua vật tư trên hoá đơn giá trị gia tăng và là căn cứ để ghi vào Sổ chi tiết vật tư.
Chi phí NVL trực tiếp của sản xuất xây lắp gồm vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụ
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm:
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: chi phí về gạch, ngói, cát, đá, xi măng, bê
tông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước…Các chi phí NVL chính thường được
xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức.
Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm: chi phí về bột màu, đinh, dây, thuốc nổ, vật tư
nhỏ, chỉ huy trưởng công trình tự động mua và gửi giấy đề nghị thanh toán (Bảng 2.1)
cùng hóa đơn GTGT (Bảng 2.2) về phòng kế toán Đội. Khi cần mua NVL, vật tư với số
lượng lớn Chỉ huy trưởng công trình thông báo với Đội trưởng đề xuất tiền mua NVL,
chứng từ sử dụng ghi sổ là Bảng kê hàng hóa (Bảng 2.3) và Hóa đơn GTGT.
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Thị Dự
Bảng 2.1. Giấy đề nghị Thanh toán.Đội XD số 22
CÔNG TY CP XD SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘI XD SỐ 22 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Công trình: Khu biệt thự VINCOM VILLAGE
Kính gửi: Ông đội trưởng đội XD số 22
Tên tôi là: Tạ Văn Tuấn
Đề nghị ông thanh toán cho tôi số tiền là 980.540 đồng
Bằng chữ: chín trăm tám mươi ngàn năm trăm bốn mươi đồng.
Lý do thanh toán: mua Sika 731, sika 752
Hà nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011
Duyệt Thủ trưởng đơn vị Người đề nghị
Số tiền:…… ( đã ký) ( đã ký)
SV:Võ Thị Thúy Lớp:Đ4KT10
25