Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh - Pdf 17

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5
Chương I:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT.................................................7
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh................................7
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh......8
Chương II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƯỜNG THỊNH............................................12
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh..........................12
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...............................................................12
2.1.1.1- Nội dung..........................................................................................................12
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng...........................................................................................12
2.1.1.3- Quy trình kế toán ghi sổ chi tiết.....................................................................13
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp...............................................................................28
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................................................30
2.1.2.1- Nội dung..........................................................................................................30
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................30
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ chi tiết...................................................................................31
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp...............................................................................36
2.1.3. Kế toán sử dụng máy thi công...............................................................................37
2.1.3.1. Nội dung..........................................................................................................37
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................38
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết......................................................................38
2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp...............................................................................44
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung..............................................................................46
2.1.4.1- Nội dung..........................................................................................................46
2.1.4.2- Tài khoản sử dụng..........................................................................................46
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết......................................................................47
2.1.4.4 – Quy trình ghi sổ tổng hợp.............................................................................52
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang........53
2.1.5.1 – Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang.............................................................53
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................................56

CK: Chiết khấu
SH: Số hiệu
NT: Ngày tháng
CTVX: Công trình Vạn Xuân
CK’: Chuyển khoản
NVL: Nguyên vật liệu
ĐVT: Đơn vị tính
KLĐV: Khối lượng đơn vị
NC: nhân công
SXDK: Sản xuất kinh doanh
CP: Chi phí
K/c’: Kết chuyển
SXDD: Sản xuất dở dang
NKC: Nhật ký chung
VNĐ: Việt Nam đồng
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Trích Phiếu nhập kho...................................................................14
Biểu số 02: Trích Hoá đơn...............................................................................15
Biểu số 03: Phiếu xuất kho...........................................................................17
Biểu số 04: BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU.............................18
Biểu số 05: Trích thẻ kho................................................................................19
Biểu số 06: Trích Sổ chi tiết thanh toán với người bán..................................21
Biểu số 07: Trích Bảng kê khai chi phí trả trước...........................................22
Biểu số 08: Trích Sổ Nhật ký chung...............................................................23
Biểu số 09: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK621.................................24
Biểu số 10: Trích Sổ cái TK621......................................................................29
Biểu số 11: Trích bảng thanh toán lương cho công nhân ..............................32

bộ hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra “bộ xương sống” cho ngành kinh tế.
Đặc biệt, trong những năm gần đây để chia sẻ gánh nặng với các doanh
nghiệp quốc doanh, nhằm thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ
chức trong và ngoài nước Nhà nước ta đã mở rộng giao đất, dự án cho tổ
chức, các doanh nghiệp có khả năng đảm nhiệm.
Tuy nhiên một thực trạng đang xảy ra phổ biến hiện nay là chất lượng
công trình không đảm bảo dẫn tới sự xuống cấp của các công trình xây dựng
(đường giao thông, các công trình thuỷ lợi, các khu nhà ở để bán... ). Để đảm
bảo chất lượng cho các công trình thì công tác quản lý của các cấp, ban ngành
là rất quan trọng, đòi hỏi các nhà thầu xây dựng cần có cách quản lý tốt để tiết
kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt. Tuy nhiên để tiết kiệm chi
phí thì đòi hỏi việc tổ chức công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác
kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành nói riêng cần phải được hoàn thiện,
việc quản lý tốt giá thành mang lại tiết kiệm chi phí , tăng tích luỹ cho nền
kinh tế. Việc quản lý tốt giá thành sẽ làm tăng tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp, làm tăng nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế thu nhập.
Xuất phát từ nhận thức đó, là một sinh viên do trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân đào tạo và được nhận thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Cường
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Thịnh, em nhận thức thấy đây là cơ hội tốt cho mình có điều kiện nghiên cứu,
sô sánh giữa lý thuyết và thực tế ở đơn vị mình thực tập về công tác tổ chức
hạch toán kế toán. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở công
ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh rất được coi trọng, hơn nữa đây cũng là vấn
đề nổi bật ở các doanh nghiệp xây lắp hiện nay.
Vậy để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây
dựng Cường Thịnh” cho Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Chuyên
đề gồm các 03 chương chính ngoài lời mở đầu và kết luận:

Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm, đa dạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải
- Xây dựng khác
- San lấp, đào đắp mặt bằng
- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng
- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm.
- …
Sản phẩm dở dang của công ty cũng giống hầu hết ở các doanh nghiệp
xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành
hay khối lượng công tác xây lắp dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng
công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp
nhận thanh toán. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ tiêu dự toán,
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ được xác định theo công thức sau:
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Xây dựng
Cường Thịnh
Hầu hết các công trình đều phải theo 1 quy trình công nghệ sản xuất
như sau:
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
+ Ký hợp đồng xây dựng với bên A là : chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu
chính.
+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ
chức quá trình thi công chế tạo sản phẩm: Giải quyết mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến

lượng
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
+
= x
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 9
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi
công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán
công trình với bên A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh
Để công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty có hiệu quả, công ty
đã phân chia công việc rõ ràng cho từng bộ phận phòng ban. Mỗi phòng ban
có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công tác quản lý chi phí
sản xuất của công ty. Cụ thể:
• Ban Giám Đốc: Gồm Giám đốc và Phó giám đốc
+ Giám đốc: Trong công tác quản lý chi phí sản xuất có chức năng dựa
vào các tài liệu do phó giám đốc và các phòng ban nộp lên để lập kế hoạch
định hướng tổ chức điều chỉnh và kiểm soát bằng cách đưa ra tiểu chuẩn kiểm
soát các khoản mục chi phí sản xuất theo từng thời điểm.
+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc triển khai, tổ chức và theo

đoạn tiền khả thi cho đến khi ký kết hợp đồng xây dựng. Căn cứ và hợp đồng
xây dựng, kết hợp với các phòng ban lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành
cho công trình.
• Các đội xây dựng:
Là người trực tiếp thực hiện thi công các công trình, các đội xây dựng
có trách nhiệm thực hiện đúng thiết kế để từ đó góp phần tiếc kiệm chi phí
sản xuất, đảm bảo chất lượng công trình khi hoàn thành bàn giao.
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chương II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
CƯỜNG THỊNH
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Chi phí vật liệu trong xây dựng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
giá thành sản phẩm xây lắp ( 70÷75% giá thành), nên việc quản lý và sử dụng
vật liệu tiếc kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của giá
thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công ty
Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệu
xuất dùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó
theo giá thực tế. Trường hợp vật liệu xuất từ kho của công trình, kế toán dùng
phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng. Trường
hợp vật liệu mua và xuất thẳng đến chân công trình thì tính theo giá thực tế
bằng giá mua trên hóa đơn của người bán cộng chi phí vận chuyển.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí về
nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên sản phẩm
xây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh như: cát, sỏi, xi măng, đá dăm, gạch lát,

tư có trách nhiệm vào bảng kê nhập vật liệu, thủ kho vào thẻ kho để theo dõi
chi tiết vật tư.
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
B iểu số 01 : Trích Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh Mẫu số: 01 - VT
Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 12 năm 2009
Nợ:............ Số: N10/12.
Có:............
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Nam - DNTN Tuấn Phương
Theo HĐKT số ngày 04 tháng 10 năm 2009 của DNTN Tuấn Phương
Nhập kho tại: Công trình khu nhà nghỉ Vạn Xuân
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực nhập

STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 25 930.000 23.250.000 Cộng tiền hàng: 23.350.000
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT: 1.167.500
Tổng cộng tiền thanh toán 24.517.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, năm trăm mười bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Khi các đội vật tư, , các đội có nhu cầu sử dụng tổ trưởng tổ thi công sẽ
lập Phiếu xin lĩnh vật tư và gửi lên Công ty. Người phụ trách công trình cùng
kế toán lập Phiếu xuất kho. Tổ trưởng tổ thi công sẽ đem phiếu này đến thủ
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 15
CÔNG TY TNHH DŨNG QUYẾT
Khu I - Đại Phúc - Thị xã Bắc Ninh
MST: 2300242211
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
kho để lĩnh vật tư. Thủ kho ghi số lượng thực xuất và cùng người lĩnh vật tư
ký vào phiếu. Kế toán tập hợp Phiếu xuất kho sau khi tính đơn giá xuất và ghi
số tiền vào phiếu. Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: liên 1 lưu ở bộ phận

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Nợ:............ Số:X20/12
Có:............
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) CTrình nhà nghỉ Vạn Xuân
Lý do xuất kho: Thi công công trình
Xuất kho tại: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (sản phẩm,
hàng hoá)

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4 = 2x3
1 Xi măng Hoàng Thạch 083 Tấn 12 12 930.000 11.160.000 Cộng 11.160.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng./.
Xuất, Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho

16 N22/12 25/12 Nhập xi măng 16 27
17 X34/12 27/12 Xuất xi măng 20 7
18 N25/12 27/12 Nhập xi măng 16 23
19 X37/14 28/12 Xuất xi măng 12 11
… … … … … .. …
Cộng 202 156
Tồn cuối 17
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu số 05 : Trích thẻ kho
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh
Mẫu số: S12-DN
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 10/12/2009
Tờ số: 36
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư : Xi măng Hoàng Thạch
Đơn vị tính: kg
Mã số: 083
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập xuất

từng công trình (mẫu biểu 06).
Đối với công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ: dao xây, búa, xô… sử
dụng phương pháp phân bổ 1 lần. Đối với công cụ có giá trị lớn như ván
khuôn, giáo cốt pha phải phân bổ nhiều lần thì được tập hợp vào TK 142.
Ngoài ra để theo dõi chi tiết công cụ dụng cụ hoàn chuyển, công ty
dùng bảng kê khai chi phí trả trước để theo dõi (mẫu biểu 07).
Kế toán phân loại chứng từ theo từng công trình. Các chứng từ gốc,
chứng từ hạch toán được kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy tính, máy tự
động ghi vào Sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 621.
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu số 06: Trích Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh
Mẫu số: S12-DN
Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Đối tượng: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Tài khoản 331
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK ĐƯ
Thời
hạn CK
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu kỳ -

Người lập
(Ký,họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu số 08: Trích Sổ Nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Cường Thịnh
Mẫu số: S03a-DN
Địa chỉ: Thị trấn Lim – Tiên Du – Bắc Ninh
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
NT ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
SC
Số hiệu
tài khoản
đối ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số trang trước chuyển sang … …
01/12 1/12 Mua VL chuyển thẳng đến

23.250.000
1.162.500
24.412.500
… … … … … … … … …
8/12 C20/
12
8/12 Trả tiền điện thoại + nước
phục vụ cho CTVX
6277
111
8.860.720
8.860.720
… … … … … … … … …
10/12 X20/
12
Xuất xi măng dùng cho
CTVX
621
152
11.160.000
11.160.000
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
10/12 N12/
12
10/12 Mua xi măng nhập kho
chưa thanh toán
152
133

10.914.750
… … … … … … … … …
18/12 18/12 Phân bổ công cụ, dụng cụ
cho sản xuất tại CTVX
6272
142
1.389.444
1.389.444
18/12 18/12 Mua VL chuyển thẳng đến
CTVX chưa thanh toán
621
133
331
49.730.500
2.486.525
52.217.025
18/12 18/12 Trả cho công ty TNHH
Dũng Quyết bằng TGNH
331
112
84.550.000
84.550.000
… … … … … … … … …
28/12 28/12 Lương phải trả tại CTVX:
- Nhân công trực tiếp
- CN sử dụng máy thi công
- Nhân viên quản lý CTVX
622
6231
6271

165.062.800
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng
máy thi công CTVX
154
623
70.141.260
70.141.260
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất
chung CTVX
154
627
129.210.949
129.210.949
… … … … … … … … …
Cộng …… ……
Ngày tháng 12 năm 2009.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trần Thị Thiêm - Đại học KTQD
Lớp Kế toán 2 – Khoá 9 25

Trích đoạn Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Kế toán sử dụng máy thi công Kế toán chi phí sản xuất chung Tổng hợp chi phí sản xuất Đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status