GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
LêI Më §ÇU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến tức cực. Hòa
chung cùng với không khí phát triển năng động, mạnh mẽ của các ngành nghề trên mọi
lĩnh vực, các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt để chiếm lĩnh vị thế và tồn tại được trên
thị trường. Do đó một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được
lợi nhuận cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng khai thác và tận dụng các
năng lực sản xuất hiện có, ứng dụng những thành tựu khoa học kỷ thuật tiên tiến vào
hoạt động sản xuất, quản lý doanh nghiệp…nhằm tiết kiện chi phí sản xuất để hạ giá
thành sản phẩm trên cơ sở chất lượng sản phẩm này được nâng cao. Để đạt được điều
đó thì doanh nghiệp phải biết được mình đã bỏ ra chi phí là bao nhiêu để cấu thành nên
sản phẩm. Việc xác định chính xác chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất đóng vai trò rất
quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp phải
xác định mình sản xuất cái gì tương ứng với chi phí bỏ ra là bao nhiêu để có lãi mặt
khác phải đảm bảo về chất lượng sản phẩm từ đó doanh nghiệp xác định được khả năng
cần khai thác, những chi phí cần hạn chế, tiết kiệm để giá thành hạ một cách tối ưu nhất.
nên ta có thể khẳng định rằng: Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình diễn ra rất
phức tạp và đa dạng không ngừng biến đổi liên lục theo thời gian, không gian và nhiều
yếu tố khác. Để nhận thức sự thay đổi ấy không chỉ bằng trực giác mà đòi hỏi phải có
môt kiến thức nhất định về kế toán.
Xong với tầm quang trọng của việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có ý nghĩa thiết thực trong quá trình sản xuất, mặt khác tính giá thành có ý
nghĩa phản ánh một cách trung thực, thực tế chi phí phát sinh từ đó xây dựng các định
mức chống lãng phí trong sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn có thể đánh giá được hiệu
quả sản xuất kinh doanh, từ đó định hướng sao cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác hoạch toán của chi phí sản và
tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Xây Dựng
HỒNG PHÁT, em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Nội dung thực hiện báo cáo thực tập gồm 3 chương:
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 1 -
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung
* Chi phí bán hàng:
* Chi phí hoạt động khác:
Theo cách phân loại này cho biết chi phí chia ra cho từng lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp trên cơ sở đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ và làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.2.3. Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc và sản
phẩm hoàn thành.
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 3 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
- Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối
lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
- Định phí: là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự
thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
1.1.2. Giá thành sản xuất.
1.1.2.1. Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền, toàn bộ các khoản lao động sống và
lao động vật hoá được tính trên một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ đă hoàn thành.
1.1.2.2. Phân loại:
1.1.2.2.1. Phân theo thời điểm tính và nguồn số lượng để tính giá thành.
* Giá thành dự toán: Là toàn bộ chi phí để hoàn thành khối lượng công trình xây
lắp theo dự toán
- Zd: giá thành dự toán
- G: giá trị dự toán
- Pđm: Lãi định mức (Pđm = %H * Zd)
- Theo thông tư 141 ngày 16 tháng 11 năm 1999 được quyết định như sau:
- Xây dựng công trình dân dụng: H = 5,5%
- Xây dựng công trình công nghiệp nhỏ: H = 5,5%
- Xây dựng công trình thủy điện: H = 6%
1.1.2.2.2. Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
* Giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành phân xưởng):
Bao gồm những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng.
* Giá thành toàn bộ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bao gồm các chi phí
phát sinh có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Giá thành toàn
bộ SP lao vụ,
dịch vụ
=
Giá thành sản
phẩm lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ
+
Chi phí bán
hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
- Giá thành tiêu thụ hoặc giá thành toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm,
phương pháp kế toán tập hợp chi phí và nhiệm vụ kế toán.
1.1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản
xuất theo nó, trong doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm của việc xác định đối tượng kế
toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai
đoạn công nghệ và đối tượng chi phí, sản phẩm lao vụ dịch vụ).
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong
việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
cho từng đối tượng ∑ Tiêu thức phân bổ cho đối tượng đó
của các đối tượng
1.1.4.1.2.Tài khoản sử dụng: (TK 621) Dùng để tập hợp những khoản chi phí về
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… dùng trực tiếp cho việc chế tạo nên sản phẩm.
- Bên nợ : tập hợp CPNVLTT(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) pháp sinh.
- Bên có : +Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết trả lại kho.
+ Kết chuyển CPNVLTT vào tài khoản tính giá thành.
- Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
1.1.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 6 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
1.1.4.2.1. Khái niệm: Bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến công nhân trực
tiếp xây dựng và lắp đặt công trình như tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo quy định,tiền công lao động
thuê ngoài, tiền lương của công nhân phụ…
- Tuy nhiên nếu tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan
đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải tiến hành phân bổ thêo tiêu thức phân bổ phù
hợp.
Mức phân bổ CPTLCNTT SX cần được p/b Tiêu thức
CPTL CNTT SX = x phân bổ của
cho từng đối tượng đó ∑ Tiêu thức phân bổ các đối tượng đó
của các đối tượng
- Các tiêu thức phân bổ thường được sử dụng: phân bổ theo định mức tiền lương của
các đối tượng hoặc theo hệ số quy đổi đã được quy định hoặc theo giờ công…
1.1.4.2.2. TK sử dụng: 622 (CPNCTT) Dùng để tập hợp chi phí CPNCTT (chi
phí nhân công trực tiếp), tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng kế toán chi
phí hoặc cho tường đối tượng giá thành.
Kết cấu tài khoản: - Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế pháp sinh.
- Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính khác.
- Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Ztt 1 ca máy
(đơn vị khối lượng
thực hiện )
x
Số ca máy (khối lượng
máy thực hiện cho hạn
mục công trình A
- Đối loại máy có chi phí theo dõi chung (theo dõi riêng ca máy khối lượng máy
thực hiện): việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo phương pháp hệ số:
+Bước 1: Chọn đơn giá kế hoạch của ca máy thấp nhất làm tiêu chuẩn để xác
định hệ số tính đổi hệ số của ca máy khác:
Đơn giá kế hoạch ca máy khác
Hca máy khác =
Đơn giá kế hoạch ca máy tiêu chuẩn
Hca máy: Hệ số ca máy
+ Bước 2: Qui đổi ca máy khác về ca máy tiêu chuẩn suy ra tổng ca máy tiêu
chuẩn.
∑ Chi phí sử máy
Ztt của ca máy tiêu chẩn =
∑ Ca máy tiêu chuẩn
Tổng chi phí sử dụng máy
Ztt một ca máy tiêu chuẩn =
Tổng số ca máy tiêu chuẩn
+ Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tượng:
Hạng mục công trình A = Ztt một ca máy t/c * Tổng ca máy tiêu chuẩn hạngCTrA
***. Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n:
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 8 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
* Nếu doanh nghiệp không có bộ phân kế toán riêng biệt để theo dõi chi phí sử
dụng máy thi công thi tất cả các chi phí sử dụng máy thi công phát sinh đều theo dõi trên
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 9 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
* Tiêu thức phân bổ thường được chọn phân bổ theo tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc theo CPNVLTT sản xuất hoặc theo CPTT (621,622)
hoặc theo số giờ máy chạy.
1.1.4.4.2. TK sử dụng: 627 (CPSXC)
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ : Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên Có : + Các khoản làm giảm trừ CPSXC ( nếu có).
+ Phần CPSXC cố định tính vào chi phí giá vốn hàng bán.
+ Phân bổ và kết chuyển CPSXC vào tài khoản tính giá thành.
- Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
* Tài khoản cấp hai.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ - dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi khác bằng tiền
* Chi phí sản xuất phụ: như sản xuất vật kết cấu, vì kèo sắt, bêtông kết cấu bằng
gỗ, khai thác đá, cát, sản xuất gạch phục phụ cho xây lắp chính…
* Chi phí xây lắp phụ: Bao gồm những chi phí phát sinh phục vụ cho xây lắp chính
nhưng không được ghi trong kế hoạch cho xây lắp bao gồm các chi phí.
- Xây dựng, tháo gỡ các công trình tạm
- Xây dựng phần bao che công trình nếu có
- Chi phí sửa chữa thường xuyên hoăc sửa chữa lớn nhà cữa vật kiến trúc
và các khoản chi phí phục vụ bên ngoài theo các khoản nội dung trên.
1.1.4.5. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.1.4.5.1. Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
(CPSXKDDD) dùng để tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành TK 154 phải mở
(4) Tập hợp chi phí SXC
1.1.5. Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
1.1.5.1. Tài khoản sử dụng: TK 631 “Giá thành sản xuất”. Tài khoản này để tập
hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu cho tính giá thành kế toán sử dụng TK 631, tài
khoản này được dùng mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng sản xuất,
bộ phận sản xuất)… tương tự như tài khoản 154.
* Kết cấu tài khoản:
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 11 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí phát sinh liên
quan tới chế tạo sản phẩm.
- Bên Có: + Kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
+ Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất.
- Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
1.1.5.2. Trình tự hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
K/C CPSX dở dang cuối kỳ
TK 154 TK 631
K/C CPSX dở dang TK 111, 1388
đầu kỳ
TK 621 Giảm giá CPSX (nếu có)
(1)
K/C CPNVL
Trực tiếp TK 632
TK 622
(2) Tổng giá thành SP
K/C CPNC Hoàn thành
Trực tiếp
Giá trị dự
toán của giai
đoạn XLDD
cuối kỳ
Giá trị DTGđ
XL hoàn thành
X
Mức độ hoàn
thành
X
Giá trị DDGđ
XL dở dang
* Thanh toỏn theo phng thc tin k hoch thỡ khụng xỏc nh chi phớ d
dang v ton b chi phớ phỏt sinh trong k cú liờn quan n phn cụng vic ó hon
thnh c coi l giỏ tr thc t.
1.2.2.Tớnh giỏ thnh sn phm.
1.2.2.1.Phng phỏp trc tip ( phng phỏp gin n) : c ỏp dng
cho cỏc doanh nghip thuc loi hỡnh Sn xut gin n, s dng mt hng ớt,
sn xut vi khi lng ln, chu k sn xut ngn nh cỏc nh mỏy sn xut
in, cỏc doanh nghip sn xut than g
* i tng k toỏn chi phớ sn xut l tng loi sn phm riờng bit riờng bit.
Vỡ vy i tng k toỏn chi phớ sn xut v i tng tớnh giỏ thnh phự hp vi nhau.
CPSXSP + Chờnh lnh tr giỏ CPSXSPDD
u, Cui k
Z n v sn phm =
S lng sn phmhon thnh
1.2.2.2. Phng phỏp tng cng chi phớ: c ỏp dng trong cỏc doanh nghip
c thc hin nhiu b phn sn xut, nhiu giai on cụng ngh.
* i tng chi phớ l cỏc b phn sn xut hoc cỏc giai on cụng ngh hoc
cỏc b phn SXSP, chi tit sn phm.
Z đơn vị Z đơn vị Hệ số tính Z
= X
từng loại SP chuẩn từng loại SP.
1.2.2.4. Phương pháp khấu trừ: Được áp dụng cho các doanh nghiệp cùng một
quá trình sản xuất, bên cạnh áp dụng sản phẩm thu được sản phẩm phụ, sản phẩm phụ
không phải là đối tượng tính giá thành. Vì vậy để tính giá thành của sản phẩm chính
phải loại trừ sản phẩm phụ ra khổi chi phí sản xuất.
∑ Z sp chính hoàn CPSXDD CPSXPS CPSXDD Giá trị sp
= + - -
chính Tkỳ ĐKỲ TKỲ CKỲ phụ thu hồi
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 14 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
* Giá trị SP phụ thu hồi có thể đánh giá sau:
- Giá bán kế hoạch, hoặc giá bán – lãi định mức của sản phẩm phụ hoặc
giá nguyên vật liệu ban đầu.
1.2.2.5. Phương pháp tỷ lệ: Được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
có tính chất quy tắc khác nhau như may mặc, giày dép, cơ khí chế tạo….Trong trường
hợp này để giảm hạch toán nên kế toán tiến hành hạch toán cho từng nhóm sản phẩm
cùng loại và đối tượng tính giá thành là từng quy tắc sản phẩm để xác định giá thành
của từng quy tắc sản phẩm thì dùng phương pháp tỷ lệ.
* Nội dung:
∑ Z
tt của cả nhóm sp
Tỷ lệ Z =
∑ Z
kh hoặc địng mức của nhóm sp
Z
tt của cả nhóm sp
=
Hoà, Tỉnh Phú Yên.
* Điện thoại: 057.823300
* Vốn điều lệ của Công ty mới thành lập lúc đầu chỉ khiêm tốn ở con số:
10.000.000.000 đồng
* Nghành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi.
Bán đồ giải khát ( nước ngọt, sinh tố, hoa quả, cà phê). Bán đồ uống có cồn ( rượu, bia)
thuốc lá điếu. Kinh doanh phòng hát Karaoke. Mua bán và chế biến đá xây dựng. Kinh
doanh khách sạn, Nhà nghỉ, Nhà hàng, Du lịch lữ hành nội địa; dịch vụ xông hơi xoa
bóp.
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 16 -
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
2.1.2 Tình hình kết quả hoạt độnh sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây
dựng Hồng Phát.
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 52.855.638.000 53.334.632.494
Số lao động bình quân 200 250
Tài sản cố định 11.989.327.724 14.503.554.426
Nợ phải trả 221.140.216 198.421.789
Nợ phải thu 36.494.356 99.756.452
Vố chủ sở hữu 18.000.000.000 20.000.000.000
Lợi nhận trước thuế 64.606.000 75.545.216
Lơị nhuận sau thuế 46.516.320 54.392.556
Ngân trích nộp ngân sách nhà nước 18.089.689 21.152.660
Nhận xét: Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2006 so với năm 2007
thì lợi nhuận sau thuế tăng lên là 7.876.236 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 16.93% nghĩa
là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả tốt.
2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Hiện nay tổ chức quản lý của công ty gồm: 1 văn phòng và một đơn vị trực thuộc
trụ sở chính 23/8 Lê Thành Phương, Phường 8, TP. Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên.
Đơn vị trực thuộc: Giải khát, khách sạn, nhà nghỉ tại Hoà Đa, An Mỹ, Tuy An,
đá xây dựng Hoà
Đa, An Mỹ,Tuy
An
Đơn vị trực thuộc,
giải khát, khách sạn,
nhà nghỉ, Hoà Đa,An
Mỹ,TuyAn
GIÁM ĐỐC
P..GIÁM ĐỐC P..GIÁM ĐỐC
Phòng tài vụ
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
GVHD: Thiều Thị Tâm Báo cáo thực tập
* Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp đỡ lãnh đạo công ty thực hiện
chức năng quản lý về tổ chức sản xuất kinh doanh, xác định tiến độ công việc và nắm
bắt các thông tin diễn biến của thị trường. Từ đó tham mưu cho giám đốc ký kết các
hoạt đồng kinh tế, thực hiện công việc thanh lý hợp đồng – Phòng kỹ thuật: Kiểm
nghiệm các mẫu đá, vật liệu xây dựng, tham gia về hồ sơ dự thầu, đấu thầu các công
trình, theo dõi tiến độ công trình, chỉ đạo cho công nhân thực hiện công trình.
2.1.2.1.2.Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng
Hồng Phát:
Công ty TNHH xây dựng Hồng Phát tuy bước đầu còn gặp khó khăn về vốn, thiếu
phương tiện xe máy, đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ kĩ thuật, kĩ sư nhưng đến
nay công ty đã khắc phục được những yếu kém đó và nay đã nhiều bước phát triển toàn
diện về mọi mặt và thể hiện qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
trong năm 2007.
doanh{30=(20+21-22) - (24+25)}
9. Thu nhập khác
10. Chi phí khác
11. Lợi nhuận khác
12.Tổng lợi nhuận trước thuế(50=30+40)
13. Thuế TNDN phải nộp
14. Lợi nhuận sau thuế (60=50-51)
01
03
04
05
06
07
10
11
20
21
22
23
24
25
30
31
32
40
50
51
60
1.482.492.028
2.070.000
nhập ngày càng tăng lên cho công nhân viên toàn công ty.
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HỒNG
PHÁT
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
- Phù hợp với chính sách theo chế độ nhà nứơc qui định.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng.
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
2.2.1.1.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 21 -
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thành
phẩm và NVL
Kế toán
TGNH,tiền mặt
Kế toán công nợ
Kế
toán
giải
khát
Lâm
Viên
Kế
toán
Massa
2.2.2. Hình thức cơ bản của kế toán chứng từ ghi sổ.
* Trình tự ghi chép:
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu
liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, được kế toán duyệt
trước khi ghi sổ kế toán.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp, chứng từ gồc đã được
kiểm tra, đối chiếu, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái. Các chứng
từ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng, kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết. Trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ kế toán tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có, và số dư của từng tài
khoản trên sổ cái. Sau đó đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, căn
cứ vào sổ cái, kế toán lập bảng cân đối tài khoản rồi lập các báo cáo tài chính của công
ty.
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 22 -
GVHD: Thiu Th Tõm Bỏo cỏo thc tp
S TRèNH T GHI S THEO HèNH THC GHI S
Chỳ thớch: : Ghi hng ngy
: Ghi cui quớ, thỏng,hoc nh k.
: Quan h i chiu, kim tra
2.2.3. Mt s chng t k toỏn ỏp dng ti cụng ty TNHH xõy dng Hng Phỏt.
* H thng ti khon: S dng ti khon theo quyt inh s 1141/TC-Q/CKT
ngy 01 thỏng 11 nm 1995 ca B ti chớnh. c sa i theo thụng t s 10
TC/CKT ca B trng B ti chớnh ngy 20 thỏng 03 nm 1997 v c sa i, b
sung theo thụng t 89 ngy 09 thỏng 10 nm 2002 ca B Ti chớnh.
Cụng ty hch toỏn hng tn kho theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn, np thu
GTGT theo phng phỏp khu tr. Phng phỏp tớnh giỏ xut kho theo phng phỏp
bỡnh quõn gia quyn.
2.3. THC TRNG CễNG TC K TON TP HP CHI PH V TNH GI
* Đối tượng tính: Công trình cải tạo nâng cấp đài truyền thanh huyện Tuy An.
* Hạng mục: Phá dỡ, Cải tạo, Nước trong nhà - Hầm Tự Thoại - Cổng đường xe
lên.
* Thời gian tính: Quý IV-2007.
* Phương pháp tính: Sử dụng phương pháp tính giá thành tổng hợp chi phí chính
bằng giá thành sản phẩm.
Z SP hoàn thành = CPDD ĐKỲ + CPPS TKỲ- CPDD CKỲ.
2.3.2.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* CPNVLTT là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm
xây lắp. Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu
khá…nó bao gồm: Cát xây, cát tô, đả chẻ, ximăng, sắt, thép, bê tông đúc sẵn ...Vì vậy,
việc hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp yêu cầu phải cẩn thận, tỉ mỉ, đầy đủ và
chính xác mới đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm không bị sai sót.
Giải thích: Khi có yêu cầu xuất vật tư cho công trình kế toán vật tư tập hợp chứng từ
có liên quan trình lên kế toán tổng hợp xem xét rồi kế toán tổng hợp lập chứng từ liên
quan đó để lưu lại làm căn cứ tính giá thành.
TÌNH HÌNH MỘT SỐ NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN ĐẦU KỲ CỦA
CÔNG TY HỒNG PHÁT.
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 24 -
Kế toán vật tư Kế toán tổng hợp
-Lập bảng tổng hợp xuất
vật tư
- Sổ chứng từghi sổ 621
- Sổ cái TK 621
- Lập phiếu nhập kho
- Lập phiếu xuất kho
- Bảng kê
- Sổ chi tiết 621
9
Thép Ø12 “
62 9.800 607.600
10
Thép Ø6 “
44 10.200 448.800
11
Thép Ø8 “
50 10.280 514.000
12
Gạch thẻ 4x8x19 viên
2000 300 600.000
13
Vôi cục kg
100 2500 250.000
Xi măng PC30 hoàng thạch kg
400 835 334.000
Tổng: 6.481.733
*như thế đầu kỳ vật liệu tồn kho là 6.481.733 đồng.
HãA §¥N MÉu sè: 01GTKT - 3LL
GI¸ TRÞ GIA T¡NG YP/2005N
Liên 2: Giao khách hàng 0024316
Ngày 7 tháng 10 năm 2007
Đơn vị bán hàng : DNTN XÂY DỰNG AN BÌNH
Địa chỉ : 39-Nguyễn Du – TP. Tuy Hòa – T. Phú Yên
Điện thoại MS: 4400377752
Họ tên người mua hàng: Đinh Xuân Thắng
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Hồng Phát.
Địa chỉ: 28/3 Lê Thành Phương - Phường 8 – TP. Tuy Hòa – T. Phú Yên.
SVTH: Lê Thị Hồng Trang - 25 -