Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Lời nói đầu
Để tiến hành sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất thấp là căn cứ
để đánh giá chất lợng và hiệu quả của doanh nghiệp, là vũ khí sắc bén giúp doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn và khẳng định vị thế của mình trên thị trờng, là chìa khoá mở
ra thành công cho doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu, tiết
kiệm chi phí sản xuất.
Sau nhiều năm đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh
vực kinh tế góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế và
từng bớc nâng cao đời sống của nhân dân. Với việc mở rộng hành lang pháp lý và đa ra
các chính sách kinh tế phù hợp, nền kinh tế nớc ta không ngừng mở rộng, giao lu hợp
tác quốc tế và đang chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Nh vậy để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
với nhau. Chi phí sản xuất thấp là vũ khí quan trọng giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và
đứng vững trên thị trờng để đi tới mục đích cuối cùng là đạt đợc lợi nhuận cao nhất.
Chính vì vậy, biện pháp tối u nhất mà các doanh nghiệp sản xuất thực sự chú trọng và
quan tâm là tiết kiệm chi phí sản xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần tổ chức tốt
công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng. Quản lý tốt chi phí
sản xuất, các nhà quản lý mới tìm ra nguyên nhân và biện pháp thích hợp để đa ra các
giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất trong diều kiện hện
nay và trên cơ sở tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam, cùng với sự h -
ớng dẫn tận tình của thấy giáo TS.Nguyễn Viết Tiến, em lựa chọn đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình là:
Hoàn thiện phơng pháp kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ phần
Haco Việt Nam trong diều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bao
gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất tại các doanh
nghiệp sản xuất.
nghiệp.
1.1.1.2. Bản chất của chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất là một bộ phận chi phí của doanh nghiệp tham gia vào quá
trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ đợc bù đáp bởi doanh thu hoạt động
trong kỳ đó.
- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm trong kỳ.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng luôn đợc quan tâm
vì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để
doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm. Việc đa ra một chính sách hợp lý có tính
cạnh tranh vừa giúp cho bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quản lý chi phí hợp lý và tiết kiệm là một nhiệm vụ vô
cùng quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất với tỷ lệ chi phí sản xuất
chiếm tơng đối lớn. Nếu quản lý chi phí lỏng lẻo, kém chặt chẽ, công tác tổ chức kém,
không kiểm tra giám sát kịp thời, dự trù chi phí không phù hợp sẽ dẫn đến việc tăng
mức phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao. Điều này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản
phẩm của Công ty trên thị trờng, sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì
vậy yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất đó là:
- Quản lý kế toán chi phí sản xuất theo định mức chi phí: Bộ phận kế toấn phải
đa ra một mức chi phí sản xuất theo định mức và trong quá trình sản xuất phảI thờng
xuyên theo dõi tình hình sử dụng chi phí định mức đó. Việc quản lý theo định múc đó
sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành sản xuất trong kỳ đó và là cơ sở để xác định mức chi phí sử dụng trong kỳ kế
tiếp.
- Quản lý chi phí theo địa điểm phát sinh: Trong quá trình tiến hành hoạt động
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lụa chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ để phân tích chi phí sản xuất ở doanh
nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học
và phù hợp với công tác quản lý của công ty.
- Phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất.
1.2. Nội dung chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất và phơng
pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.1. Nội dung chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán thì việc xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp là khâu đầu tiên và cần thiết.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Muốn xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí,
mục đích, công dụng của chi phí. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng
phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, tng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm
hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
1.2.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1.2.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Là phơng pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tợng tập hợp
chi phí riêng biệt. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo
đúng đối tợng, trên cơ sở đó kế toán ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng liên quan và
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
1.2.2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1. Kế toán tập chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực
tiếp và tập hợp theo các đối tợng đã xác định.
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xác định trị
giá nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhng cuối
kỳ cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để laọi khỏi chi phí trong kỳ.
Chi phí NVL
trực tiếp thực tế
trong kỳ
=
Trị giá NVL
còn lại đầu
kỳ tại nơi
sản xuất
+
Trị giá
NVL xuất
dùng cho
sản xuất
trong kỳ
+
Trị giá
NVL
còn lại
cuối kỳ
của doanh nghiệp sản xuất.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
- Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:
TK152 TK 621 TK152, 111,112
Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL còn cha sử
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
TK 111, 112, 331 TK 154
Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển trị giá NVL thực
dùng trực tiếp sản xuất tế sử dụng trực tiếp sản xuất
TK 133
Thuế GTGT
TK 151 TK632
Hàng mua đang đi đờng kỳ trớc Chuyển bán thẳng
kỳ này chuyển thẳng vào sản xuất
* Sổ kế toán:
- Sổ cái các TK 621,111,112,152, 154
- Sổ chi tiết các TK 621, 111, 112, 152, 154
- Sổ nhật ký chung.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
1.2.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng, các khoản phụ cấp; tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng
của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí công nhân trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng chịu chi phí có liên
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
1.2.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền công phảI trả nhân
viên quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân x-
ởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản xuất,
các chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản trên
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh
chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hơpự lý
nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lơng;
- phiếu xuất kho vật t, bảng tính phân bổ CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT
Kế toán chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK627 Chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này đợc dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sản xuất chung có định hoạt bđộng dới công suất chuẩn.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản liên quan để tính
giá thành sản phẩm.
* TK 627 không có số d cuối kỳ.
* TK 627 đợc mở 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí.
TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh các chi phí lơng và chi phí
các khoản bảo hiểm của nhân viên phân xởng
TK 6272 Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xởng.
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản
nhà cửa cho phân xởng
TK111, 112, 331
Chi phí bằng tiền phát sinh
TK133(PPKT)
Thuế GTGT đợc KT
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
* Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết các TK 627, 334, 154, .
- Sổ cáI các TK 627, 154, .
- Sổ nhật ký chi tiền;
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1.4. K toán thit hi trong sn xut:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở ccs doanh nghiệp có thể phát sinh các
khoản thiệt hại, những khoản thiệt hại này không những làm tăng giá thành sản phẩm
mà còn làm giảm chất lợng sản phẩm. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảI có những
biện pháp loại bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất các khoản thiệt hại này. Các khoản
thiệt hại trong sản xuất có thể bao gồm:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng: Là thiệt hại về những thành phẩm, nửa thành phẩm
đợc phát hiện sai quy cách về mặt chất lợng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã
quy định, không thực hiện đợc giá trị sử dụng đã qui định. Tuỳ theo mức đọ h hỏng mà
có 2 loại sản phẩm hỏng:
+ Sản phẩm hỏng sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật
không thể sửa chữa thành sản phẩm tốt, có hiệu quả. Trong trờng hợp này thiệt hại
chính là các chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ khoản phảI thu do bặt ngời gây thiệt
hại bồi thờng.
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa đợc thành sản phẩm tốt hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không
có hiệu quả về mặt kinh tế. Thiệt hại sản xuất trong trờng hợp này là chi phí sản xuất
Nợ TK 811 Chi phí khác
Có TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phảI
tổng hợp chi phí sản xuất cơ sở tính giá thành sản phẩm. Hạch toán tổng hợp chi phí
sản xuất tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ kết chuyển chi phí đã tập hợp trong kỳ
- Chứng từ phân bổ chi phí cho từng đối tợng.
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm, lao vụ những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Kết cấu TK 154:
Bên Nợ: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cuố kỳ.
Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị của sản phẩm hỏng không sửa chữa đ-
ợc.
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đI bán hoặc
nhập kho.
Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
TK 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Ngoài ra kế toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh TK 155
Thành phẩm, TK 632 Giá vốn hàng bán
Trình tự hạch toán:
TK 621 TK 154 TK138,334
* Kết cấu tài khoản 154;
Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Các TK liên quan khác nh: TK 621, TK 622, TK 627 .
1.2.3.2.1. Kế toán NVL trực tiếp:
- Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật t, kế toán xác định trị giá NVL xuất
dùng trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 611 Mua hàng
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tợng sử dụng, kês toán ghi:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
1.2.3.2.2. Kế toán nhân công trực tiếp:
Sơ đồ trình tự hạch toán:
TK 334 TK 622 TK631
Luơng chính, lơng phụ cấp Kết chuyển chi phí nhân
phảI trả cho công nhân sản xuất công trực tiếp
TK335
Tính lơng nghỉ Trích trớc lơng
phép thực tế trả nghỉ phép của CNSX
TK 338
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
của công nhân sản xuất
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
1.2.3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung
cố định theo định mức công suất bình thòng ghi:
Khối lợng SP
dở dang cuối
kỳ
Ưu điểm của phơng pháp: Tính toán đơn giản, khối lợng công việc ít.
Nhợc điểm: Kết quả không chính xác cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nên
chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn.
1.2.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng:
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phảI chịu toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
* Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nh NVL
trực tiếp, NVL chính:
Chi phí của
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí của SP
D D đầu kỳ
Khối lợng
SP hoàn thành
+
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Khối lợng SP
DD cuối kỳ
Trong qua trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thờng phát sinh nhiều
loại CPSX khác nhau. Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tợng
tập hợp chi phí . Để tập hợp chí phí NVL trực tiếp kế toán cần xác định trị giá nguyên
liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử
dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để loại ra khỏi chi phí trong kỳ.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất Sơn tại
công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1. Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ
chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Haco
Việt Nam
2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên, khí hậu và mang tính thời vụ. Nhiều sản phẩm của Công ty phục vụ cho sơn
sửa các công trình xây dựng nên tính thời vụ trong quá trình hoạt động sản xuất của
Công ty phụ thuộc vào tính thời vụ của ngành xây dựng.
Đời sống của các sản phẩm sơn ngắn, nhu cầu tiêu dùng phụ thuộc vào thị hiếu
của ngời tiêu dùng và hay thay đổi đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến về tính năng
của sản phẩm và đặc biệt phải đa ra nhiều sản phẩm đẹp, tốt và phong phú. Nh vậy hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng và thị trờng
kinh doanh bên ngoài.
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo kiểu một cấp, gọn nhẹ phù hợp với yêu
cầu quản lý.
* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết và ngời đợc cổ đông uỷ quyền.
* Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao
thông tin cho Giám đốc nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế.
- Phòng tổ chức: Trực thuộc Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công
tác tổ chức, điều hành cán bộ, công nhân lao động hay điều động công tác của cán bộ
nhân viên.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
19
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Khối nghiệp vụ
Ban kiểm soát
Phòng
Kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
bảo vệ
Khối sản
xuất
Khối phòng
ban phục vụ
Các phân
xưởng
sản xuất
phòng kế toán đợc trang bị 7 máy vi tính (mỗi ngời sử dụng một máy, trong đó có một
máy chủ). Nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán nh sau:
- Bộ phận kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Theo dõi các nghiệp
vụ liên quan đến tính lơng, thởng cho ngời lao động căn cứ vào bảng chấm công, lập
bảng thanh toán lơng và trích lập các quỹ chính sách khác nh quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ làm nhiệm vụ theo dõi tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu, kiểm tra chứng từ, vào các sổ chi tiết, sổ cái. Cuối kỳ,
kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất trong kỳ, làm cơ sỏ tính giá thành
sản phẩm.
- Bộ phận kế toán TSCĐ làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng hoặc
giảm TSCĐ, tính khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ nhằm đa ra các biện
pháp tối u để quản lý TSCĐ một cách hiệu quả.
- Bộ phận thanh toán làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục chi tiêu tiền mặt
và thanh toán các khoản tạm ứng công nợ.
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nhiệm vụ tập
hợp chi phí của các sản phẩm và tính ra giá thành của từng loại sản phẩm.
Ngoài ra còn có một thủ quỹ làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong các quỹ thông
qua sổ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi để thu chi tiền mặt.
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán tr-
ởng
2.1.2.3 Hình thức kế toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để tổ chức hệ thống sổ kế
toán. Đặc điểm của hình thức sổ này là:
Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các
- Công ty sử dụng phần mềm EFFCT ACCOUNTING 2.0 do công ty phần mền
tài chính kế toán EFFECT cung cấp.
- Công ty thực hiện hạch toán công tác kế toán theo hớng dẫn của các chuẩn
mực kế toán theo thông t 89, 105, 23 về kế toán hàng tồn kho, chuẩn mực tài sản cố
định hữu hình, chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính .
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trong lớn trong giá thành. Do đó Công ty
chọn phơng pháp đánh giá SPDD dựa trên chi phí nguyên vật liệu.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Giá gốc Giá mua ghi trên thuế nhập Các chi phí thu
hàng tồn = hoá đơn (không + khẩu (nếu có) + mua thực tế
kho có thuế GTGT)
Giá gốc thành phẩm nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- hàng hoá vật t dùng trong kỳ và vật t tồn kho cuối kỳ đợc tính theo phơng pháp
bình quân cả kỳ dự trữ.
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ
phần Haco Việt Nam
2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Haco Việt
Nam.
2.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành hoá chất, từ tình hình thực tế và đặc
điểm quy trình sản xuất của Công ty là liên tục từ khi đa vật liệu vào cho tới khi sản
phẩm hoàn thành và nhập kho. Sản phẩm của Công ty là sơn tổng hợp các loại. Do vậy
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phạm vi sản xuất mà kế toán cần phảI
tập hợp theo đó.
2.2.1.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất, Công ty áp dụng cả 2 phơng pháp:
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Haco việt nam Số: 156
Ngày 12 tháng 01 năm 2007
Tên đơn vị lĩnh: Phân xởng mầu
Lĩnh tại kho: Nguyên vật liệu chính
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lợng
Xy len Kg 38.000
Xăng pha sơn Kg 92.000
Toluen Kg 5.000
ButylAcetat Kg 500
Cộng Kg 152.000
Dùng vào việc: Dung môi để sản xuất sơn tháng 5 năm 2007 phân xởng Sơn T-
ờng
Ngời đề nghị trởng đơn vị giám đốc duyệt
Đơn vị: ..
Địa chỉ:
Phiếu xuất kho
Ngày: .. tháng: .. năm:......
Số: ..
Nợ:
Có: .
Họ, tên ngời nhận hàng: Anh Linh Địa chỉ: Phân xởng Sơn Tờng
Lý do xuất kho: Dung môi để sản xuất sơn tháng 2 năm 2007
Xuất tại kho: Số 4 (Kho Bắc Sơn)
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
Mã
Số
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 "chi
phí NVL trực tiếp"
- Kết cấu tài khoản 621 phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành. Để
theo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn, của toàn bộ vật liệu kế toán mở tài khoản
152 "Nguyên vật liệu"
Để theo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn của công cụ, dụng cụ kế toán
mở tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ".
* Trình tự kế toán
Do công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX nên việc
hạch toán chi phí NVL của công ty nh sau:
Căn cứ vào bảng phân bố NVL, CCDC, kế toán ghi bút toán sau
Nợ TK 621 : 37.127.200.337
Có TK 152 : 37.127.200.337
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 : 37.127.200.337
Có TK 621 :37.127.200.337
* Sổ sách kế toán
Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc (Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho ) kế toán
tổng hợp và phân loại theo từng loại nguyên vật liệu, căn cứ vào mục đích sử dụng định
khoản ngay trên chứng từ đó, theo giá hạch toán. Sau khi tập hợp đủ chứng từ kế toán
tính toán, vào bảng phân bổ số 2, cột giá hạch toán.
Cuối quý để tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ, dụng cụ, kế toán dùng
bảng kê số 3.
Để tính đợc giá thực tế vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng đối tợng
sử dụng bằng cách lấy số liệu ở bảng phân bổ số 2 (Bảng phân bổ nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ) giá hạch toán nhân với hệ số chênh lệch.
Sau đó căn cứ vào dòng, cột nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có các
TK 152, 153 để ghi vào bảng kê số 4 rồi sau đó ghi vào NKCT số 7.
Từ nhật ký chứng từ số 7 lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 621 theo dòng cột tơng
ứng.