Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính tất yếu
của xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát triển mạnh mẽ tác động
đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong những năm qua, cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý. Tại các doanh nghiệp
xây lắp cũng không ngừng đợc đổi mới, hoàn thiện và tích cực phát triển vào việc
quản lý kinh tế tài chính Nhà nớc nói chung và việc quản lý doanh nghiệp nói riền.
Đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhạy bén, nắm bắt, thu thập, phân tích xử lý thông
tin thị trờng và vận dụng vào doanh nghiệp, đồng thời sử dụng các công cụ quản lý
khác nhau trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng nhất
để quản lý vốn và tài sản trong mọi hoạt động sản xuất kinh hoanh của doanh
nghiệp, góp phần cung cấp thông tin để Nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế.
Mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đợc thể hiện trên ba khía
cạnh: kỹ thuật, tăng năng suất lao đông, hà thấp giá thành sản phẩm. Trong mỗi
doanh nghiệp, việc tính đúng, tính đủ các chi phí đồng thời xác định chính xác kịp
thời giá thành sản phẩm , công trình là cơ sở đánh giá kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp. Vì trớc khi lựa chọn đầu t bất kỳ một công trình, hay một loại sản phẩm
sản xuất nào thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, giá cả
thị trờng và điều tất yếu phải xác định đúng đắn mức chi phí bỏ ra mà doanh
nghiệp phải đầu t. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phơng
pháp phân tích và tập hợp chi phí sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành giúp
doanh nghiệp có thể tự tin đứng vững trên thị trờng trong điều kiện cạnh tranh
khốc liệt nh hiện nay.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần công trình và thơng mai
Giao Thông Vận Tải cùng với việc tổng hợp và cập nhật các số liệu phân tích và
đánh giá với nhận thức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuât là khâu đặc biệt
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc hoàn thiện cả về
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-1-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào dới tác dụng của máy móc
thiết bị cùng với sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về t liệu
sản xuất, đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể là các hao phí về lao động vật hoá) d-
ới tác dụng có mục đích của sức lao động (biểu hiện về lao động sống) qua quá
trình biến đổi sẽ trở thành sản phẩm nhất định.
Mặc dù các hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều
loại, nhiều yếu tố khác nhau nhng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá,
tiền tệ thì chúng đợc biểu hiện dới hình thức giá trị.
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một
thời kỳ nhất định.
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm bao
gồm ba bộ phận:
G = C + V + M
Trong đó:
G : Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
C : Hao phí lao động vật hoá
M : Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động
tạo ra giá trị sản phẩm
Nh vậy, về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở một
thời kỳ nhất định.
- Giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của
một đơn vị đã hao phí.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-3-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện kinh tế thị trờng luôn luôn biến động, việc đánh giá chính
xác chi phí sản xuất chẳng những là một yếu tố khách quan mà còn là một yêu cầu
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh chi phí điện, nớc, điện thoại...
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố kể trên.
Theo cách phân loại này cho ta biết đợc cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi
phí mà doanh nghiệp chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản lý, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành các khoản sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật
liệu phụ...). Chi phí này không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện thi công
và những vật liệu tính trong chi phí chung.
- Chi phí nhân công: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia quá trình
hoạt động xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả những khoản phải trả
cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo
từng loại công việc. Không trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lơng công
nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản
phẩm xây lắp gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí tiền lơng công nhân vận
hành máy, chi phí nhiên liệu và các chi phí khác của máy thi công.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-5-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy
động...
. Định phí
Định phí là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng
hoạt động thực hiện. Gồm có các loại định phí sau:
Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi về khối lợng hoạt động còn chi phí trung bình của một đơn vị khối lợng hoạt
động thì giảm đi. Ví dụ tiền lơng trả theo thời gian....
Định phí tơng đối (định phí cấp bậc): Trờng hợp trữ lợng (khả năng) của các
yếu tố sản xuất tiềm tàng đã khai thác hết, muốn tăng đợc khối lợng hoạt động cần
bổ sung, đầu t các khả năng sản xuất tiềm tàng mới, trờng hợp này sẽ xuất hiện chi
phí bất biến cấp bậc.
Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi đợc một cách nhanh
chóng vì chúng thờng liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức cơ bản của
một doanh nghiệp.
Định phí bắt buộc có hai đặc điểm:
+ Có bản chất sử dụng lâu dài.
+ Không thể giảm bớt đến số không trong một thời ngắn.
Định phí tuỳ ý (không bắt buộc): Là các định phí có thể đợc thay đổi nhanh
chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Kế hoạch của các
định phí tuỳ ý là ngắn hạn, thông thờng một năm. Các chi phí này có thể đợc cắt
giảm trong những trờng hợp đặc biệt cần thiết. Ví dụ nh chi phí quảng cáo, chi phí
đào tạo nhân viên...
Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và
biến phí. Ví dụ nh chi phí điện thoại, fax...
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-7-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục đích của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí
trong mối quan hệ chi phí, khối lợng. Đồng thời xác định xu hớng tác động lên chi
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất.
1.2.1. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp, cho nên
việc quản lý về đầu t và xây lắp là một quá trình khó khăn và phức tạp, nhất là khi
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng. Để quản lý chặt chẽ
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t, Nhà nớc ta đã ban hành những quy chế
phù hợp với điều kiện hiện nay:
- Công tác quản lý đầu t và xây lắp phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đợc
xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng và đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội trong từng thời kỳ.
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy
mạnh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong cũng nh nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam, khai thác nguồn tài nguyên tiềm năng lao động, đất đai và mọi
nguồn tài nguyên khác, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xây lắp phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, mỹ quan,
công nghệ xây lắp hiện đại. Xây lắp đúng tiến độ, chất lợng cao với chi phí hợp lý
và thực hiện bảo hành công trình.
Từ trớc đến nay, xây lắp cơ bản là "một lỗ hổng lớn" làm thất thoát nguồn
vốn đầu t của Nhà nớc. Để hạn chế sự thất thoát này, Nhà nớc trực tiếp quản lý giá
xây lắp thông qua ban hành chế độ chính sách về giá, các nguyên tắc lập dự toán,
các căn cứ định mức kinh tế kĩ thuật, đơn giá xây lắp cơ bản để xác định tổng mức
vốn đầu t, tổng dự toán công trình (hoặc dự án) và dự toán cho từng hàng mục công
trình.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-9-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giá thanh toán công trình (hoặc dự án) là giá trúng thầu và các điều kiện ghi
trong hợp đồng giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp. Giá trúng thầu không vợt quá
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công, sử dụng
máy móc và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so
với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản mất mát h
hỏng... trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,
hạng mục công trình. Kịp thời lập bảng báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá
thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin hiệu dụng
về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp, đồng thời kiểm tra đợc việc thực hiện kế hoạch giá thành và nhiệm vụ hạ
giá thành. Vạch ra đợc những nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc cha hoàn
thành, những khả năng tiềm tàng có thể khai thác và phơng pháp phấn đấu để
không ngừng hạ giá thành thực tế sản phẩm.
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1. Kế toán CPSX theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán số 01( Ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính) quy
định:
- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp và các chi phí khác.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, nh: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-11-
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-12-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồngvà có thể
phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản
của hợp đồng.
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
Chi phí nhân công tại công trờng, bao gồm cả chi phí giám sát công
trình .
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình.
Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện
hợp đồng.
Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu,
vật liệu đên và đi khỏi công trình.
Chi phí thuê nhà xởng, may móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng.
Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng
Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình.
Các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Chi phi liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ đợc giảm khi có các khoản
thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản
thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công
khi kết thúc hợp đồng.
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể
phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
Chi phí bảo hiểm,
Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật khôngliên quan trực tiếp đến một
hợp đồng cụ thể,
Chi phí quản lý chung trong xây dựng,
phát sinh, trừ khi đợc vốn hoá theo quy định tại đoạn 07.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó( đợc vốn hoá) khi có đủ các điều
kiện quy định trong chuẩn mực này.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-14-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay đợc vốn hoá khi
doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tái sản đó
và chi phí đi vay có thể đợc một cách đáng tin cậy.
1.3.2. Kế toán chi phí sản xuất theo quy định chế độ kế toán Việt Nam.
1.3.2.1. Đối t ợng và ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
a. Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.
Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong công
tác kế toán chi phí sản xuất. Lựa chọn chính xác đối tợng kế toán chi phí sản xuất
có tác dụng tốt cho tăng cờng quản lý sản xuất và hạch toán kinh doanh toàn doanh
nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung, công dụng
khác nhau, phát sinh ở địa điểm khác nhau. Chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo
yếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc
tính giá thành. Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất cần đợc dựa trên
những căn cứ cơ bản:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản
xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có tổ chức
thành phân xởng hay không.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm.
ti- Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng tính giá thành i.
Số chi phí phân bổ cho từng đối tợng tính giá thành xác định theo công thức:
Ci = ti x H
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-16-
H =
C
ti
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
Ci- Số chi phí sản phẩm thực tế phát sinh đã tính toán (phân bổ)
cho đối tợng tính giá thành i.
ti- Số đơn vị tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng tính giá thành i.
1.3.2.2. Ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất
a. Tổ chức hạch toán ban đầu.
Danh mục chứng từ áp dụng:
- Chứng từ vật t: phiếu xuất - nhập kho, phiếu điều chuyển...
- Chứng từ TSCĐ: sữa chữa TSCĐ, tăng giảm TSCĐ
- Chứng từ về lao động, tiền lơng: bảng chấm công, bảng tính lơng...
- Chứng từ về mua bán: hoá đơn VAT, hoá đơn bán hàng...
- Chứng từ về tiền mặt: giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi..
- Một số loại khác nh: Hợp đồng kinh tế, Thanh lý hợp đồng, biên bản giao
nhận...
b. Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp kế toán.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí về các
nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng...), thành phẩm, nửa thành phẩm nh
vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụ thay thế,
nhiên liệu...
kỳ vào TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào TK
632.
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
TK 621 không có số d cuối kỳ.
TK621 có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng
đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục công
trình hay từng đơn đặt hàng đó.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-18-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trình tự kế toán chi phí NVLTT
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT
TK632
chi phí vợt định mức
Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành công tác xây lắp là những khoản
tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-19-
TK 152 (chi tiết từng loại NVL) TK 621 (chi tiết từng đối tượng)
TK 154,631
Xuất vật liệu cho SXSP C/kỳ k/c CPNVLTT
TK 311, TK 111, TK 112
TK 111, TK 112
Vật liệu mua ngoài
chính thức cho công nhân viên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ % quy định.
Sau khi đã tính đợc tiền lơng, các khoản trích kế toán tiến hành tổng hợp và
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK622 "chi phí nhân công trực tiếp" để tổng hợp và kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, các khoản
phải trả khác của công nhân sản xuất).
TK622 cũng đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay
từng đơn đặt hàng.
Kết cấu TK 622:
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
bao gồm: Tiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng, tiền công
theo quy định phát sinh trong kỳ.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-20-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Bên có:
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang.
+ Kết chuyển chi phí NCTT vợt trên mức bình thờng vào TK 632.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK334, TK338, TK111...
Trình tự kế toán chi phí NCTT
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
chi phí vợt định mức
Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh quá
trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp. Chi phí sử
xuất kinh doanh dở dang.
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vợt trên mức bình thờng vào TK
632.
TK 623 không có số d cuối kỳ.
TK623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK6231: chi phí công nhân: bao gồm lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp của công nhân điều khiển máy.
+ TK6232: chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi
công.
+ TK6233: chi phí công cụ sản xuất: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ phục
vụ máy thi công.
+ TK6234: chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK6237: chi phí dịch vụ thuê ngoài.
+ TK6238: chi phí khác bằng tiền: chi phí phục vụ cho hoạt động của xe, máy
thi công...
Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-22-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ TH: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công.
+ TH: Máy thi công thuê ngoài.
Ph ơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Nội dung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến sản xuất, quản lý sản
xuất và một số chi phí khác phát sinh trong các đội, tổ thực hiện thi công công
trình hay xởng sửa chữa máy móc thiết bị. Cụ thể:
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-23-
Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
- chi phí sản xuất chung.
Kết cấu TK 627:
- Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đợc ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
TK627 không có số d cuối kỳ và cũng đợc mở chi tiết cho đối tợng .
TK627 mở 6 TK cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi phí.
+ TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí khác bằng tiền.
Trần Thị Quyên Lớp HK 5A
-24-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản
xuất. Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng đều đợc tổng hợp vào bên Nợ TK154
"chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". TK154 đợc mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng.
Phơng pháp hạch toán