Hoàn thiện phương pháp kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty cổ phần Kim Tín” - Pdf 88

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới ở nước ta
hiện nay, thành phần các doanh nghiệp ngày càng đa dạng hơn, phong phú
hơn. Đặc biệt, trong một vài năm trở lại đây, số lượng các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thương mại hàng hoá tăng với tốc độ đáng kể. Các doanh
nghiệp này muốn khẳng định được vị thế của mình, muốn hoạt động có hiệu
quả, đem lại lợi nhuận cao, một điều tất yếu là các doanh nghiệp đó phải nắm
bắt và quản lí tốt quá trình lưu thông hàng hoá của chính doanh nghiệp mình
từ khâu mua đến khâu bán.
Kế toán với chức năng phản ánh và giám đốc thông tin, cung cấp cho
nhà quản trị những con số kịp thời, chính xác góp phần tăng cường hiệu lực
công tác quản lí hàng hoá tại công ty. Chính vì vậy, kế toán là một công cụ
không thể thiếu của việc quản lí hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động thương mại của mình.
Qua một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Kim Tín, em nhận thấy
kế toán hàng hoá tồn kho trong doanh nghiệp thương mại đang là mối quan
tâm rất lớn của các chủ doanh nghiệp. Làm thế nào để doanh nghiệp mình bán
được nhiều hàng nhất, trong thời gian ngắn nhất, tiết kiệm chi phí nhất, cuối
cùng là lợi nhuận đem lại cao nhất? Công tác nhập, xuất, bảo quản hàng hoá
tồn kho trong doanh nghiệp luôn được theo dõi thường xuyên, cập nhật.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện phương pháp kế toán hàng
hoá tồn kho tại công ty cổ phần Kim Tín”.
Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Từ việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng
tồn kho tại công ty, kết hợp với phương pháp nghiên cứu hệ thống, phương
pháp kết hợp lí luận với thực tiễn, phương pháp logic, đề tài sẽ đưa ra những

BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại học Thương mại
Khoa Kế toán Kiểm toán
Tên em là : TRỊNH THỊ TĂNG
Sinh ngày : 12/02/1986
Khoa : Kế toán Kiểm toán
Lớp : K40D4
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Kim Tín, em đã
nghiên cứu và thực hiện luận văn với đề tài:“Hoàn thiện phương pháp kế toán
hàng hoá tồn kho tại công ty cổ phần Kim Tín (chi tiết vật liệu hàn Kim Tín)". Em
xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận văn hoàn toàn không
có sự sao chép từ tài liệu chuyên môn, luận văn, luận án khác mà chỉ có một số
trích dẫn tham khảo để hoàn thiện cho luận văn. Tất cả trích dẫn đều nêu rõ
nguồn tham khảo để đối chiếu xem xét.
Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu như những cam kết trên đây là không
đúng sự thật.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà nội ngày 10 tháng 06 năm 2008
Người cam kết
Trịnh Thị Tăng
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
5
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
KẾT LUẬN
Sau quá trình học tập tại trường Đại học Thương mại cộng với thời gian
nghiên cứu thực tế tại Công ty CP Kim Tín em đã trang bị được một số kiến

Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm hoàn thành và sản phẩm chưa hoàn
thành, chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế
biến và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là hàng hóa mua về để bán,
bao gồm hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán.
1
1
CMKT 02 -26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp-2006-NXB Lao Động XH-Tr106.
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
7
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
1.1.1.2. Phân loại
• Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất, hàng hóa chia thành:
- Hàng nông sản
- Hàng lâm sản
- Hàng thủy sản
- Hàng công nghệ, thực phẩm
• Căn cứ vào tính chất thương phẩm, tính chất lí hóa học, đặc trưng kĩ thuật,

Hàng hóa là tài sản chính của doanh nghiệp thương mại. Kế toán hàng
hóa càng hạch toán càng chính xác thì tài sản của doanh nghiệp càng được
quản lí chặt chẽ. Vì vậy, hạch toán kế toán hàng hóa chính là phản ánh nguồn
vốn trong doanh nghiệp (kế toán nguồn vốn).
Kế toán hàng hóa còn liên quan chặt chẽ đến công tác kế toán Thuế
doanh nghiệp. Lượng hàng nhập vào, bán ra được hạch toán chính xác bao
nhiêu thì Thuế đầu vào và đầu ra được hạch toán để nộp cho cơ quan thuế
chính xác bấy nhiêu. Tránh tình trạng nhầm lẫn trong hóa đơn dẫn đến chênh
lệch nhập, xuất thực tế tại doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
tiền vào, ra trong doanh nghiệp và công tác kế toán tài sản bằng tiền trong
doanh nghiệp.
1.1.3.Tính giá hàng hóa
Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ
kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế- tức là đúng với số tiền mà
doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hóa đó. Song sự hình thành trị giá
vốn của hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể phân biệt ở các giai
đoạn trong quá trình vận động của hàng hóa:
• Phương pháp xác định giá trị hàng nhập:
- Trị giá vốn hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải
thanh toán cho người bán theo hóa đơn (tính theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
9
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
- Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua trên hóa đơn + Chi phí
thu mua + Thuế nhập khẩu (nếu có).
3
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất bán.
Trị giá vốn của
hàng hóa đã tiêu

mua hay sản xuất gần thời điểm cuối kì.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá được mua sau
thì xuất ra trước, và hàng hoá còn lại cuối kì là hàng hoá được mua trước đó.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kì còn tồn kho.
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
3
CMKT 02 - 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp – 2006 - NXB Lao Động XH - Tr154
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
10
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hoá xuất kho được tính trên
cơ sở số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô
hàng xuất kho đó. Phương pháp này áp dụng với những loại hàng hoá có giá trị
cao và với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp tính giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đựoc tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng
loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính
theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhậo một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
của doanh nghiệp.
Đơn giá bình quân
gia quyền
=
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá tồn đầu kì
+

11
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
• Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển hàng hóa ở
doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán phản ánh đúng đắn trị
giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ.
• Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về
quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng
hóa. Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách
nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và
thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lí hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… Kiểm
kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
5
1.2. Phương pháp kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Hạch toán ban đầu
• Một số loại chứng từ sử dụng trong công tác kế toán hàng hóa:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số
03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mã số 04 –VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mã số 03 PXK -3LL)
- Phiếu xuất kho hàng giửi đại lí (mã số 04 HDL -3LL)
5
PGS.TS Võ Văn Nhị- 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp-NXB Lao động xã hội-2006-Tr
154
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40

Bộ Tài Chính- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ- NXB Thống kê năm 2007- Tr 602
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
13
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho hàng,
quầy hàng, hàng hoá bất động sản.
TK này được chi tiết thành 3 tài khoản cấp II là
- 1561: Giá mua hàng hóa
+ Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá hóa đơn,
Thuế nhập khẩu phải nộp; Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê.
+ Bên có: Phản ánh trị giá mua hàng hóa thực tế xuất kho; các khoản
giảm giá được hưởng vì hàng hóa cung cấp không đúng hợp đồng đã kí; Trị
giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê.
+ Số dư bên nợ: Trị giá mua hàng hóa tồn kho cuối kì.
- TK 1562: “Chi phí thu mua hàng hóa”: Chi phí thu mua hàng hoá là
một bộ phận chi phí quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hoá nhập kho, vì vậy
cần phải theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát việc
thực hiện kế hoạch thu mua hàng hoá nhằm lựa chọn được các phương pháp
thu mua hàng hoá tối ưu, trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí thu mua hàng hoá
+ Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; Chi phí bảo hiểm hàng
hoá; Tiền thuê kho, thuê bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức ở
quá trình thu mua; Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng
hoá...
+ Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong
kì và lượng hàng hoá đầu kì, nên cần phân bổ chi phí thu mua cho lượng hàng
hoá đã bán ra trong kì và lượng hàng hoá còn lại cuối kì, nhằm xác định đúng
đắn trị giá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán

trong kì
Kết cấu TK 1562 như sau:
+ Bên nợ: Chi phí thu hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối
lượng hàng hóa mua vào đã nhập trong kì.
+ Bên có: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ trong trong kì
+ Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kì.
- TK1567: Hàng hoá bất động sản:
+ Bên nợ: Hàng hóa bất động sản tăng lên trong kỳ
+ Bên có: Hàng hoá bất động sản giảm trong kỳ
+ Số dư bên nợ: Hàng hoá bất động sản hiện còn cuối kỳ
B.Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
- Bên nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán.
- Bên có: Hàng gửi bán đã nhập kho người mua hoặc chuyển nhập lại
kho.
- Số dư bên nợ: Trị giá hàng gửi đi bán còn lại cuối kì.
C. Tài Khoản 159: Các khoản dự phòng
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
15
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Chi tiết TK 1593: Dự phòng giảm giá HTK
- Bên nợ: Giá trị dự phòng giảm giá HTK được hoàn nhập trong trường
hợp số phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
- Bên có: Giá trị dự phòng giảm giá HTK đã lập tính vào giá vốn hàng
bán trong kì
- Số dư bên có: Giá trị các khoản dự phòng giảm giá HTK hiện có cuối kì
D. Tài khoản 611: mua hàng: tài khoản này dùng để hạch toán hàng hóa
theo phương pháp kiểm kê định kì
- Bên Nợ: Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kì; Trị giá thực tế hàng gửi
bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ đầu kì; Trị giá thực tế hàng hóa mua vào

Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33312 – VAT nhập khẩu)
b. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Nếu mua hàng hóa trong nước:
Nợ TK 156: Hàng hóa (tống giá trị trước thuế)
Có TK 111, 112, 141, 331…Tổng giá thanh toán
- Nếu mua hàng hóa nhập khẩu:
Nợ TK 156: Hàng hóa (Giá mua + thuế nhập khẩu + VAT hàng nhập khẩu +
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có))
Có TK 111, 112, 331….Tổng giá thanh toán
Có Tk 3333: Thuế XNK (3333)
Có Tk 3331: Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đăc biệt (nếu có)
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
17
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
(2 ) Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi :
Nợ TK 111, 112, 331….Tổng giá trị được chiết khấu
Có TK 156: Hàng hóa
Có TK 133: VAT được khấu trừ (1331) (nếu có)
(3). Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp
đồng kinh tế phải trả lại cho người bán hoặc số tiền được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 156: Hàng hóa
Có TK 133: VAT được khấu trừ (1331) (nếu có)
(4) Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất, kinh

- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, triển khai cho mục
đích bán, kết cấu toàn bộ chi phí ghi tăng giá trị hàng hóa bất động sản
Nợ TK 156 (1567): Hàng hóa (chi tiết hàng hóa bất động sản)
Có Tk 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(8) Trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ vào hóa đơn
GTGT và hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 156 (1561): Hàng hóa
Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tài Khoản thanh toán
Có TK 511(5111): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
19
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Có TK 333 (3331) Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
(9) Khi gửi hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng, xuất hàng hóa thành phẩm
cho đơn vị nhận bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng kinh tế, căn cứ vào phiếu
xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 156 (1561): Hàng hóa
(10). Khi hàng gửi đi bán bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán
trong kỳ:
- Nếu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng,
thành phẩm, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán

Có TK 511(5112): Doanh thu Nội Bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có)
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1561): Hàng hóa
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
21
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
(14) Khi xuất hàng hóa đi để biếu tặng (chi từ quỹ phúc lợi, khen thưởng) để trả
thay lương, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng…. Theo giá bán trước thuế:
Nợ TK 431: (nếu xuất kho để biếu tặng)
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (nếu xuất kho để trả thay lương)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
Có TK 3331: (VAT đầu ra nếu có)
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng xuất kho:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 (1561): Hàng hóa.
(15) Xuất hàng hóa đưa đi góp vốn Liên Doanh vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết, ghi:
Nợ TK 221: Theo giá đánh giá lại
Nợ TK 811: Chi phí khác: Chênh lệch giá đánh giá lại<giá trị ghi sổ của hàng hóa.
Có TK 156 (1561): Hàng hóa
Có TK 711: Thu nhập khác: Chênh lệch giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ.
(16) Cuối kỳ, phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là bán
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1562): Hàng hóa (chi tiết chi phí thu mua)
(17) Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh
doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên

đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, biên bản bàn giao hàng hóa
bất động sản, ghi:
Sinh viên: Trịnh Thị Tăng Lớp K40
D4
23
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1567): Hàng hóa (chi tiết hàng hóa bất động sản)
7
* Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Quy định về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực
hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kì vào cuối kì kế toán năm khi lập BCTC
- Việc lập dự phòng giảm giá HTK phải tính theo từng thứ vật tư, hàng
hoá, sản phẩm tồn kho.
- Cuối kì kế toán năm, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể
thực hiện được của từng thứ vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở
dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế
toán tiếp theo.
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn
khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập năm trước thì số chênh lệch lớn hơn
được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay nhỏ hơn
khoản dự phòng giảm giá HTK năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được
hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
Trình tự kế toán
Cuối kỳ kế toán năm, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu, hoặc lập
bổ sung nếu số lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết, ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giảm hàng tồn kho)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status