TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
---------------------CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUANG TRUNG.
Giáo viên hướng dẫn: Th.S BÙI MINH HẢI
Họ tên sinh viên : Nguyễn Phú Cường
Lớp : Kế toán - K36
Khoá : 2003 - 2008
Hà Nội - 2007
1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế phát triển càng ngày càng năng động hơn, đây là tính
tất yếu của xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hiện đang phát triển
mạnh mẽ tác động đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới sâu
sắc của cơ chế quản lý hạch toán kế toán cũng diễn ra. Tại các doanh
nghiệp sản xuất cũng không ngừng được đổi mới, hoàn thiện và tích
cực phát triển vào việc quản lý kinh tế tài chính Nhà nước nói chung và
việc quản lý doanh nghiệp nói riêng. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nhạy bén, nắm bắt, thu thập, phân tích xử lý thông tin thị trường và vận
dụng vào doanh nghiệp, đồng thời sử dụng các công cụ quản lý khác
nhau trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ quan trọng
nhất để quản lý vốn và tài sản trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, góp phần cung cấp thông tin để Nhà nước điều hành
vĩ mô nền kinh tế.
TỔ NG QUAN CHUNG VỀ CÔ NG TY
CỔ PHẦN QUANG TRU NG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Quang
Trung.
Công ty cổ phần Quang Trung nằm trên địa bàn Thành phố Hà Đông
của tỉnh Hà Tây (đường Tô Hiệu - Quang Trung - Thành phố Hà Đông - Hà
Tây). Trước kia là bộ phận Nhà nước, xí nghiệp chế biến kinh doanh bia,
nước giải khát Quang Trung, sau theo quyết định số 5866/BNN- TCCB
ngày 30/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
đã được chuyển thành Công ty Cổ phần Quang Trung.
Trong suốt những năm thập kỷ 70 - 80, nước ta đã trải qua thời kỳ
bao cấp kéo dài, điều đó đã kìm hãm tính chủ động và sáng tạo của các đơn
vị sản xuất kinh doanh. Nhưng kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường, nền kinh tế nước ta trở thành nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt
động theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết và quản lý của Nhà nước. Mọi
thành phần kinh tế đều bình đẳng với nhau trong cạnh tranh trước pháp
luật, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp quốc doanh phải giữ vai trò chủ đạo
của mình trước sự thay đổi của nền kinh tế để tồn tại và phát triển ngày một
mạnh hơn.
Trước tình hình đó, cùng với sự nhạy bén và năng động của các cấp
lãnh đạo tỉnh Hà Tây, Công ty lương thực thực phẩm Hà Tây và Viện khoa
học công nghiệp nhận thấy nhu cầu tiêu dùng nước giải khát, đặc biệt là
mặt hàng bia đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống sinh hoạt của
nhân dân trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh. Qua một thời gian tìm hiểu, phân
tích địa bàn hoạt động, nghiên cứu dây truyền sản xuất, ngày 28/12/1993
UBND tỉnh Hà Tây đã ra Quyết định số 333 UB/ HT thành lập Công ty liên
doanh sản xuất bia Quang Trung (đơn vị liên doanh giữa Công ty Lương
4
thực thực phẩm Hà Tây và Viện Khoa học các hợp chất thiên nhiên). Công
trình đầu tư liên doanh đã khởi công xây dựng với số vốn ban đầu là
Biểu 1: Một số chỉ tiêu của Công ty đã đạt được trong 3 năm qua
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006
1. Doanh thu bán hàng 3.792.429.84
5
3.635.104.895 4.263.900.015
2. Doanh thu từ HĐTC 2.340.000 1.957.500 2.633.330
3. Tổng doanh thu 3.794.769.84
5
3.637.062.395 4.266.533.345
4. Chi phí NVL 1.703.838.08
4
1.924.441.10
0
1.167.044.007
5. Chi phí HĐTC 0 0 0
6. Tổng chi phí 2.351.876.45
6
2.602.178.10
1
1.853.278.287
7. Lợi nhuận thuần 1.442.893.38
9
1.034.884.29
4
2.413.255.058
8. Lương bình quân (người) 788.444 801.444 870.000
Nguồn: Công ty cổ phần Quang Trung
Qua các chỉ tiêu ta thấy xí nghiệp tuy doanh thu và lợi nhuận tăng
giảm không ổn định nhưng tiền lương bình quân cho người lao động liên
sản xuất
Phòng Tài
chính - Kế toán
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng Kế
hoạch Kinh
doanh
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có nhiệm vụ và chức năng tổ chức
lao động , tiền lương, hành chính, lao động quản trị và bảo vệ nhân sự.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất , kế hoạch giá
thành, biện pháp thực hiện kế hoạch, sau đó có nhiệm vụ cân đối giúp
Giám đốc lập kế hoạch nhập, xuất NVL, sản phẩm hàng ngày, tiến hành tìm
kiếm thị trường, giao hàng, vận chuyển hàng hoá.
- Phòng Tài chính - kế toán: Tiến hành hạch toán kết quả hoạt động
tài chính kinh doanh, tập hợp toàn bộ các chi phí cho việc tính giá thành
sản phẩm và các khoản thu chi tiền mặt một cách hợp lý, thực hiện thanh
toán cho cácn bộ công nhân viên hàng tháng, quyết toán từng tháng, cả
năm.
- Phân xưởng sản xuất : Là nơi diễn ra quá trình sản xuất.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần Quang Trung là đơn vị có quy mô sản xuất kinh
doanh nhỏ và gọn nhẹ, được tổ chức dưới dạng Công ty, xí nghiệp.
Hình thức sở hữu vốn của Công ty: 35% là vốn của nhà nước, còn lại
65% là của các cổ đông trong Công ty. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ
phần Quang Trung là sản xuất công nghiệp, việc sản xuất theo mùa vụ với
2 mặt hàng chủ yếu là bia chai và bia hơi. Ngành nghề kinh doanh của
Công ty là "kinh doanh chế biến lương thực bia" đảm bảo chất lượng, đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng phù hợp với cơ chế thị trường và kinh doanh có hiệu
quả.
9
một phần Malt, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào tỷ lệ phối trộn của Malt
và gạo tẻ.
Hiện nay Công ty sản xuất chủ yếu là Bia hơi và Bia chai, dây
chuyền đề sản xuất Bia hơi và Bia chai đều là một, do đó nếu nấu mẻ bia
hơi thì chiết téc, mẻ nấu bia chai thì chiết luôn vào chai. Quy trình sản xuất
của Công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:
* Giai đoạn nấu và ủ men:
+ Đưa nguyên liệu Malt và gạo vào xay nghiền.
+ Gạo nghiền thành bột + nước, hồ hoá (86
0
C trong 30 phút), dịch
hóa (150
0
C trong 30 phút), đun sôi (100
0
C trong 30 phút).
+ Malt nghiền bột + nước, trộn cháo gạo đun sôi. Thực hiện quá trình
thuỷ phân đạm (52
0
C trong 30 phút), đường hoá (65
0
C trong 45 phút). Sau
đó lọc dịch đường để lấy đường nha ban đầu, sản phẩm là bã bia dùng cho
chăn nuôi.
+ Chuyển dịch nha sang nồi đun hoa, được lượng dịch đường rồi cho
cao hoa vào đun sôi đủ thông số kỹ thuật thì chuyển sang nồi lạnh (làm
lạnh sơ bộ).
+ Mạch nha được đưa vào lạnh nhanh, sau đó đẩy vào téc để lên
men, trong téc lên men người ta đã cho sẵn men theo tỷ lệ quy định (2%)
- Tổ nấu + men:
+ Nhận đúng, đủ số lượng tiêu chuẩn chất lượng: Bột gạo, malt, từ tổ
nghiền chuyển lên và cao hoa, hoa viên, đường kính từ kho nguyên liệu.
+ Khi nấu phải đảm bảo đúng quy định công nghệ đảm bảo chất
lượng nước nha tốt nhất và tỷ lệ thu hồi cao nhất, không để trào cháo ở nồi
một và nước nha ở nồi ba.
11
+ Kiểm tra hệ thống van hơi, van nước, hệ thống bơm, khuấy, bơm
áp lực và thanh trùng vải lọc 5 phút bằng nước sôi trước khi lọc.
+ Sau khi nấu dịch nha được chuyển sang để lên men, dịch nha được
chuyển sang phải đúng dung tích, nhiệt độ và đủu tiêu chuẩn (nước nha
phải có độ đường 10. 5
0
C). Thùng lên men, thùng lắng xoáy, máy lạnh
nhanh hai cấp, đường ống chuyển dịch phải được rửa vệ sinh sạch sẽ cả bên
trong lẫn bên ngoài, thanh trùng bằng CloraminB 0,5% hoặc bằng nước sôi
trong 5 phút.
+ Kiểm tra thường xuyên hệ thống cấp nước muối lạnh, kiểm tra thử
nếm dịch bia trong các thùng lên men.
+ Vệ sinh sạch sẽ để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tổ áp lực:
+ Kiểm tra đầy đủ trước khi vận hành máy móc.
+ Cung cấp đủ hơi bão hoà cho tổ nấu, tổ bia chai.
+ Nhận đủ nhiên liệu trong kho, kiểm tra đủ khối lượng, chất lượng
than để khi đốt đủ nhiệt lượng.
+ Cung cấp đủ lạnh cho tổ men, tổ lọc, theo dõi thường xuyên kỹ
thuật của hệ thống làm lạnh.
+ Có nhiệm vụ thu hết khí CO
2
của các thùng lên men, thường xuyên
hàng tháng, quý, năm.
- Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán chung cho toàn Công ty, tổ chức
hạch toán ở Công ty, xác định hình thức kế toán áp dụng cho toàn Công ty,
13
Kế toán trưởng
Thủ khoThủ quỹNhân viên kế toán
đảm bảo chức năng, nghiệp vụ và yêu cầu trong công tác kế toán ở Công ty,
kế toán trưởng còn là người giúp Giám đốc về công tác chuyên môn, kiểm
tra tài chính. Ngoài ra còn tham gia vào phòng nghiệp vụ khác, xác định
mức giá cả tiêu thụ, giá thành sản phẩm, ký kết hợp đồng, thanh toán lương
và các khoản trích theo lương trong toàn Công ty.
- Nhân viên kế toán: Là người có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình
hình biến động xảy ra, các chi phí, các nhiệm vụ , thu chi trong ngày và
các số lượng tổng hợp toàn bộ liên quan trong Công ty như về nguyên
vật liệu và tính giá thành, về các nghiệp vụ thanh toán, kê khai tài sản cố
định và các khoản khấu hao tài sản cố định, các khoản tiền gửi, các
khoản doanh thu ...
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, theo
dõi tình hình thu chi một cách hợp lý nhất trong các ngày để ghi vào sổ
quỹ, lập báo cáo quỹ.
- Thủ kho: Là người có nhiệm vụ trực tiếp xuất kho khi có lệnh
của cấp trên, xuất kho phải đủ, đúng số lượng trong phiếu xuất kho đảm
bảo kết quả kinh doanh cao nhất (Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ
được giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất và trực tiếp của kế
toán trưởng, đồng thời cũng căn cứ vào tình hình đặc điểm sản xuất của
Công ty).
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quang Trung:
• Đặc điểm hệ thống chứng từ của Công ty:
Danh mục chứng từ áp dụng:
- Chứng từ vật tư: Phiếu xuất - nhập kho, phiếu điều chuyển ...
Tiền đang chuyển
1131
Tiền Việt Nam
1132
Ngoại tệ
04 121
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211
Cổ phiếu
1212
Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiêu
05 128
Đầu tư ngắn hạn khác
1281
Tiền gửi có kỳ hạn
1288
Đầu tư ngắn hạn khác
06 129
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07 131
Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng đối tượng
08 133
Thuế GTGT được khấu trừ
1331
Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
1332
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09 136
Phải thu nội bộ
1361
20 156
Hàng hoá
1561
Giá mua hàng hoá
1562
Chi phí thu mua hàng hoá
1567
Hàng hoá bất động sản
21 157
Hàng gửi đi bán
22 158
Hàng hoá kho bảo thuế Đơn vị có xuất nhập khẩu
được lập kho bảo thuế.
23 159
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
24 161
Chi sự nghiệp
1611
Chi sự nghiệp năm trước
1612
Chi sự nghiệp năm nay
Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
25 211
Tài sản cố định hữu hình
2111
Nhà cửa vật kiến trúc
2112
Máy móc thiết bị
2113
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Hao mòn tài sản thuê tài chính
2143
Hao mòn tài sản vô hình
16
2147
Hao mòn tài sản cố định đầu tư
29 217
Bất động sản đầu tư
30 221
Đầu tư vào Công ty con
31 222
Vốn góp liên doanh
32 223
Đầu tư vào Công ty liên kết
33 228
Đầu tư dài hạn khác
2281
Cổ phiếu
2282
Trái phiếu
2288
Đầu tư dài hạn khác
34 229
Dự phòng giảm giá ĐTTC dài hạn
35 241
Xây dựng cơ bản dở dang
2411
Mua sắm tài sản cố định
2412
Xây dựng cơ bản
Thuế thu nhập cá nhân
3336
Thuế tài nguyên
3337
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338
Các loại thuế khác
3339
Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác
43 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
44 335
Chi phí phải trả
45 336
Phải trả nội bộ
46 337
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp
động xây dựng
DN xây lắp theo tiến độ kế
hoạch.
47 338
Phải trả phải nộp khác
3381
Tài sản thừa chờ giải quyết
17
3382
Kinh phí công đoàn
3383
Bảo hiểm xã hội
Nguồn vốn kinh doanh
4111
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112
Thặng dư vốn cổ phần C.ty Cổ phần
4118
Vốn khác
56 412
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
57 413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
cuối năm tài chính
4132
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai
đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
58 414
Quỹ đầu tư phát triển
59 415
Quỹ dự phòng tài chính
60 418
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
61 419
Cổ phiếu quỹ C.ty Cổ phần
62 421
Lợi nhuận chưa phân phối
4211
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212
Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
68 512
Doanh thu bán hàng nội bộ Áp dụng khi có bán hàng nội bộ
5121
Doanh thu bán hàng hoá
5122
Doanh thu bán các thành phẩm
5123
Doanh thu cung cấp dịch vụ
69 515
Doanh thu hoạt động tài chính
70 521
Chiết khấu thương mại
71 531
Hàng bán bị trả lại
72 532
Giảm giá hàng bán
Loại tài khoản 6:
Chi phí sản xuất, kinh doanh
73 611
Mua hàng Áp dụng phương pháp kiểm
kê định kỳ
6111
Mua nguyên liệu, vật liệu
6112
Mua hàng hoá
6278
Chi phí bằng tiền khác
78 631
Giá thành sản xuất Phương pháp kiểm kê định kỳ
79 632
Giá vốn hàng bán
19
80 635
Chi phí tài chính
81 641
Chi phí bán hàng
6411
Chi phí nhân viên
6412
Chi phí vật liệu, bao bì
6413
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414
Chi phí khấu hao TSCĐ
6415
Chi phí bảo hành
6417
Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418
Chi phí bằng tiền khác
82 642
Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421
Chi phí nhân viên quản lý
6422
Tài khoản ngoài bảng
001
Tài sản thuê ngoài
002
VT- HH nhận giữ hộ, nhận gia công Chi tiết theo yêu cầu quản lý
003
HH nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004
Nợ khó đòi đã xử lý
007
Ngoại tệ các loại
008
Dự toán chi sự nghiệp, dự án
20
• Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của Công ty:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ, đối chiếu
21
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng kêSổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ Cái
Sổ đăng ký
22
Công ty cổ phần Quang Trung là đối tượng nộp thuế GTGT và Công
ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này thì
thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133 còn thuế GTGT đầu
ra được hạch toán vào tài khoản 3331.
* Phương pháp khấu hao TSCĐ tại Công ty cổ phần Quang Trung.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo quyết định 206
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Công ty khấu hao TSCĐ phương pháp đường thẳng, việc khấu hao
được tính theo công thức sau:
Mức KH bình quân năm =
Nguyên giá TSCĐ
Năm sử dụng
Mức KH bình quân tháng =
Mức KH bình quân năm
12 tháng
Mức KH bình quân ngày =
Mức KH bình quân năm
Số ngày dương lịch trong tháng
Hàng tháng kế toán tiến hành tính khấu hao tài sản phải trích theo
công thức sau:
Số khấu hao phải
trích tháng này
=
Số KH TSCĐ có
đầu tháng
+
Số Kh TSCĐ tăng
trong tháng
-
rất khó khăn trong việc bảo quản. Đồng thời, có một số loại được cung cấp
theo thời vụ nhưng Công ty lại cần để sản xuất trong cả năm, vì vậy Công
24
ty đã tính toán để lập kế hoạch để mua Nguyên vật liệu nhằm hạn chế sự
biến động của giá cả.
Chi phí về công cụ dụng cụ phát sinh không thường xuyên để phục
vụ cho hoạt động chung, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị cho nên
phải có biện pháp thích hợp để quản lý.
2.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Quang Trung.
Để sản xuất ra bia thành phẩm phải bỏ ra rất nhiều chi phí khác nhau.
Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phục vụ
cho công tác sản xuất, Công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo 2 tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí sản xuất:
theo tiêu thức này, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành 3
khoản mục chi phí sản xuất sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về
Nguyên vật liệu chính, phụ ... tham gia trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và
các khoản trích theo lương (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công
đoàn).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
- Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí: theo cách
phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
+ Chi phí nhiên liệu: Bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính như:
malt, gạo, cao hoa, hoa viên, đường, ..., chi phí nguyên vật liệu phụ như:
nhãn, mác, nút chai, phụ tùng thay thế, ...
+ Chi phí nhiên liệu động lực: Bao gồm toàn bộ chi phí về than trong
quá trình hoạt động sản xuất bia.