PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………….. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ
NỘI ……………………………………………………………………. 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội
………………………………………………………………………….. 5
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty CP Cồn Rượu Hà
Nội …………………………………………………………………… 10
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh ………………………………………… 10
1.2.2 Vốn kinh doanh ………………………………………………… 10
1.3- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Cồn Rượu Hà
Nội ……………………………………………………………………. 11
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Cồn Rượu ……… 18
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty …………………. 18
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ………………. 23
1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ……………………. 23
1.4.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ …………………………………. 24
1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ………….... 25
1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán …………………… 25
1.4.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán………………… 27
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI …………………….. 29
2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Cồn
Rưọu Hà Nội ………………………………………………………… 29
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm kinh doanh và thị trường bán hàng của Công
ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội ………………………………………. 29
1
1
2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà
Nội……………………………………………….……………. 30
2.2 Hạch toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội .. 34
phối của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó hoạt động bán hàng tiêu
thụ được sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đó.
Kế toán với tư cách là một công cụ quan trọng trong quan lý kinh tế
cần phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới thì mới
quản lý tốt được nghiệp vụ bán hàng. Đây chính là điểm mấu chốt để giải
quyết vấn đề doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không chính là nhờ
vào sự chính xác, đầy đủ kịp thời của công tác bán hàng tiêu thụ.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty cổ phần Cồn Rượu
Hà Nội, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ sản
phẩm, được sự giúp đỡ của các cô chú phòng kế toán và sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và với những kiến thức đã
được trang bị trong quá trình học tập tại trường, em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội”.
Chuyên đề gồm có 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
3
3
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần
Cồn Rượu Hà Nội.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
4
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
***
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội
Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội được chuyển từ Công ty trách nhiệm
trước ngày giải phóng, số thiết bị quý đã được di chuyển vào Nam.
Năm 1954 khi hoà bình lập lại Chính phủ có chủ trương phục hồi Nhà máy.
Năm 1955 đã có một số cán bộ đầu tiên đến Nhà máy để tiến hành
việc chỉ đạo khôi phục lại Nhà máy. Hầu hết là cán bộ chính trị, quân đội
chuyên ngành từ miền Nam tập kết ra Bắc, số công nhân làm việc cho phép
ở các Nhà máy rượu Hà Nội, Hải Dương, Nam Định cũng được gọi đến làm
việc.Nhà máy thuộc bộ công nghiệp nhẹ.
Năm 1956 đã có những sản phẩm đầu tiên.
Năm 1957 đã có kế hoạch và chỉ tiêu sản xuất hàng năm. Chi bộ Đảng
đầu tiên đã được thành lập và lãnh đạo Nhà máy.
Năm 1958 Bác Hồ về thăm Nhà máy và chỉ thị cho cán bộ kỹ thuật,
công nhân phải chuyển sang dạng nguyên liệu khác, không được dùng gạo vì
Miền Nam rất thiếu gạo. Một phong trào làm theo lời Bác đã được phát
động, mọi khó khăn lớn lao đã được khắc phục. Sự đoàn kết nhất trí trong
toàn thể Nhà máy dưới sụ lãnh đạo của Đảng đã được thực hiện tốt, Nhà
máy trưởng thành tiến bộ nhanh chóng.
Trong những năm 1960- 1963 các chuyên gia Cộng hoà dân chủ Đức,
dân chủ Trung Quốc đã sang Nhà máy giúp đỡ kỹ thuật lên men và chưng
cất tinh chế cồn. Để nâng cao chất lượng sản phẩm chuyên gia Trung Quốc
6
6
đã tính toán thiết kế và chỉ đạo việc chế tạo lắp giáp vận hành tháp tinh chế
với công xuất 5 triệu lít cồn tinh chế 1 năm và cho kết quả tốt đẹp.
Năm 1970 Nhà máy được thí điểm cải tiến quản lý Xí nghiệp nhiều
đoàn chuyên viên nhiều hội nghị chuyên đề nhiều cán bộ cao cấp đã về Nhà
máy như đồng chí Lê Thanh Nghị- Lê Văn Hương, các bộ trưởng… Trong
thời kì này Nhà máy đã thí điểm nấu và lên men liên tục, nhưng do điều kiện
thiết bị không phù hợp nên phương pháp liên tục đã không thành công nên
năm 1973 lại trở về phương pháp gián đoạn.
Năm 1975 Nhà máy có một đoàn cán bộ kỹ thuật đi thực tập ở Liên
-Vốn tự bổ sung: 5.371.814.772 VNĐ (Vốn cố định: 5.028.637.959VNĐ;
vốn lưu động: 343.176.813 VNĐ).
Ngày 9/1/2005 theo Quyết Định số 172/2004/QĐ-BCN do Thứ trưởng
Nguyễn Xuân Thuý ký, Công ty Rượu Hà Nội chính thức trở thành Công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội.
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước
một thành viên Rượu Hà Nội, tên viết tắt: Công ty Rượu Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: HANOI LIQUOR COMPANY
LIMITED, tên viết tắt: HALICO.
Trụ sở chính đặt tại: số 94 Lò Đúc, quận Hai bà Trưng, Hà Nội.
Vốn điều lệ của công ty là: 30.000.000.000 (ba mươi tỷ đồng chẵn).
Công ty có khoảng 100 đại lý khắp Hà Nội và cả nước, ngoài ra con xuất
khẩu sang các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và một số nước
Châu Á khác. Số lượng công nhân khoảng 500 người, doanh thu năm 2004 đạt
112 tỷ đồng
8
8
Từ ngày 5/12/2006 Công ty Rượu Hà Nội chính thức chuyển đổi sang
mô hình công ty cổ phần ( tên đầy đủ là Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà
Nội). Ngay sau khi chuyển đổi hình thức hoạt động, Công ty đã đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ sản xuất để nâng cao chất
lượng và sản lượng. Trong 3 tháng (tháng 12/2006, tháng 1 và tháng
2/2007), Công ty đã cung cấp ra thị trường xấp xỉ 3 triệu lít rượu các loại,
trong đó sản phẩm chính là rượu Vodka (dung tích 700ml và 300ml) chiếm
80% sản lượng. Riêng trong tháng 1/2007 doanh thu của Công ty đạt xấp xỉ
66 tỷ đồng, đây là doanh thu đạt cao nhất từ trước đến nay. Năm 2006 Công
ty sản xuất được 10 triệu lít rượu các loại. Đầu năm 2007 Công ty đã có
nhiều dự án đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng để đạt 15
triệu lít rượu trong năm 2007. Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm,
ngoài thị trường trong nước, Rượu Hà Nội sẽ tăng cường mở rộng hợp tác,
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
1.2.2 Vốn kinh doanh
* Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty là 48.500.000.000 đồng (bốn mưoi tám tỷ
năm trăm triệu đồng chẵn); trong đó:
-Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 28.202.000 đồng (58,15% vốn điểu lệ).
-Vốn thuộc sở hữu các cổ đông khác: 20.298.000 đồng (41,85% vốn
điều lệ).
Vốn điều lệ của Công ty chia thành 4.850.000 cổ phần, mệnh giá mỗi
cổ phần là 10.000 đồng; trong đó tất cả là cổ phần phổ thông, không có cổ
phần ưu đãi.
Công ty chỉ có thể tăng giảm vốn điều lệ sau khi được Đại hội đồng
cổ đông thông qua và phù hợp với các quy định của pháp luật.
10
10
- Việc tăng giảm vốn điều lệ có thể được thực hiện thông qua việc:
tích luỹ lợi nhuận mà Công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung,
phát hành thêm cổ phiếu gọi thêm các cổ đông mới;
- Việc giảm vốn điều lệ Công ty được quyết định trên cơ sở vốn còn
lại của Công ty nhưng vẫn đảm bảo Công ty hoạt động bình thường.
* Vốn vay và các loại vốn khác:
Tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động, Công ty có thể huy động các loại
vốn khác vào kinh doanh, song phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả và
không trái với quy định pháp luật hiện hành.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội
Tháng 7 năm 1993, do sự tác động của nền kinh tế thị trường, Nhà
máy rượu đã chủ động cải tiến bộ máy quản lý, nâng cấp từ nhà máy với các
phân xưởng thành công ty rượu với các thành viên. Công ty là một đơn vị
hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, là một đơn vị sản xuất kinh
doanh bao gồm cả sản xuất, kinh doanh thương mại, xuất khẩu trực tiếp.
vật tư
Phòng
KCS
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kỹ
thuật
CN
Phòng
kỹ
thuật
cơ
điện
Xí nghiệp
tổng hợp
Xí nghiệp
cồn
Xí nghiệp
rượu mùi
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
tiêu thụ
nộp. thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn
hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm
pháp luật về tài chính kế toán;
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng, 7 kế
toán viên và 1 thủ quỹ.
+ Phòng Tổ chức, lao động- tiền lương
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác tổ chức, xây dựng phương án về quy hoạch cán
bộ theo chủ trương của Công ty và cấp trên; Thực hiện công tác
nhân sự: bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt, đào tạo, tuyển dụng…
- Xây dựng phương án về quản lý lao động, tiền lương, BHXH,
BHYT và các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao
động.
- Thường trực công tác kiểm tra an toàn trong Công ty.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các nhân
viên lao động- tiền lương- bảo hiểm xã hội.
+ Phòng Hành chính
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện công tác nội chính trong Công ty;
- Các chính sách xã hội (thương binh, liệt sỹ, hiếu, hỷ,…); an ninh,
trật tự (bảo vệ, quân sự,…); pháp chế (kiện tụng, khiếu nại, tranh
chấp,…); y tế;
- Thanh tra thủ trưởng;
- Dịch vụ, tạp vụ (lái xe, nhà ăn, môi trường, lễ tân, khánh tiết,…);
- Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;
14
14
- Quản lý nhà đất, ki ốt, mặt bằng cho thuê để ô tô, thiết bị văn
phòng toàn Công ty;
- Lập kế hoạch mua vật tư về số lượng và giá trị cho sản xuất trên cơ
sở kế hoạch tiêu thụ;
- Cung ứng các vật tư, nguyên- nhiên liệu, phụ tùng máy móc, thiết
bị…;
- Kiểm kê định kỳ vật tư, nguyên- nhiên liệu, phụ tùng, máy móc
thiết bị….;
- Quản lý các kho thành phẩm, kho vật tư, xe vận tải của Công ty.
Cơ cấu tổ chức gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 nhân viên cung
ứng vật tư, 1 nhân viên điều độ phương tiện vận tải và thành phẩm, tổ
kho, nhân viên lái xe.
+ Phòng Kỹ thuất công nghệ
Có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, quản lý, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các quy
trình công nghệ sản xuất Cồn, Rượu. Bao bì,…, định mức kinh tế
kỹ thuật công nghệ;
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng: vật tư, nguyên liệu, sản phẩm;
- Nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật, sản phẩm
mới vào sản xuất;
- Lưu trữ sản phẩm của Công ty qua các thời kỳ;
- Đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ.
Cơ cấu tổ chức gồm có: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, kỹ sư công
nghệ 1 pụ trách mảng công nghệ sản xuất bao bì, kỹ sư công nghệ 2
16
16
phụ trách mảng công nghệ sản xuất Rượu mùi, kỹ sư công nghệ 3 phụ
trách mảng công nghệ sản xuất Cồn và Rượu lên men, 1 nhân viên kỹ
thuật công nghệ.
+ Phòng Kỹ thuật cơ điện
Có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, điện nước, môi trường
- Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước;
- Tham gia công tác nghiên cứu sản phẩm mới, đề tài ứng dụng khoa
học kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật;
Phòng có cơ cấu tổ chức gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, và 3 kỹ sư.
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Cồn Rượu
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dựa
trên mối quan hệ trực tuyến. Toàn bộ công tác ghi sổ và xử lý thông tin đều
được thực hiện ở phòng kế toán. Các đơn vị trực thuộc tập hợp chứng từ
phát sinh sau đó chuyển về phòng Kế toán tài chính của Công ty để xử lý
tổng hợp. Phòng Kế toán xử lý tất cả giai đoạn hạch toán tại các phần hàng
kế toán. Các phần hành kế toán được phân chia rõ ràng cho các kế toán viên
trong phòng. Chính vì vậy công tác kế toán dần được chuyên môn hoá, phù
hợp với khối lượng trong công việc và yêu cẩu quản lý.
18
18
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
- Kế toán trưởng: là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc.
được giám đốc phân công tổ chức quản lý thực hiện công tác kế toán tài
chính theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh
vực được giao. Kế toán trưởng có các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ đạo công tác thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán
theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế
độ kế toán.
+ Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài
chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử
dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các
hành vi vi phạm pháp luật.
19
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính
trong Công ty. Tham gia công tác kiểm tra xem xét các dự án về đầu
tư, sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản, các hợp đồng kinh tế về mặt tài
chính và pháp luật cũng như hiệu quả của các dự án, phương án đó.
+ Trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy kế toán của Công ty theo
quy định của Luật kế toán.
+ Lập báo cáo tài chính theo chế độ.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc.
Kế toán tổng hợp: căm cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán để thực hiện
việc kiểm tra tính cân đối, chính xác trên các bảng kê, sổ chi tiết, sổ tổng hợp
và nhật ký chứng từ kế toán; hướng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép, hạch toán đúng nguyên tắc, chuẩn mực và phương
pháp kế toán hiện hành; cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần
thiết thuộc lĩnh vực kế toán phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và điều hành
sản xuất kinh doanh có hiệu quả; cùng các phần hành kế toán hoàn thiện số liệu
để lập báo cáo theo yêu cầu của ngành và cấp trên; tham gia vào công tác phân
tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó kế toán trưởng: là người giúp kế toán trưởng về một số việc và
chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công việc được giao; thực hiện 1 phần
hành kế toán được giao; thay mặt kế toán trưởng giả quyết các công việc của
phòng và các công việc theo yêu cầu của Giám đốc, của lãnh đạo ngành khi kế
20
20
toán trưởng đi vắng, làm các công việc được kế toán trưởng uỷ quyền, phân
công khi cần thiết; thực hiện các công việc khác khi được phân công.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng
hợp một cách đầy đủ, trung thực tình hình hiện có và sự biến động về mặt số
lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao
động; có nhiệm vụ theo dõi và phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
cho cán bộ công nhân viên trong Công ty; lập các báo cáo về lao động, tiền
thiệt hại cho Công ty; thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý; lập các
báo cáo về vật liệu; tham gia phân tích các kế hoạch về thu mua, dự trữ, sử
dụng vật liệu.
- Kế toán tài sản cố định: ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp
thời số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn Công ty cũng như ở
từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị, đồng thời
kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ
phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản; phản ánh và kiểm
tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; hàng tháng căn cứ váo
nguyên giá TSCĐ hiện có và tỷ lệ khấu hao do Nhà nước quy định để tiến
hành tính toán khấu hao cho các đối tượng; kiểm soát thường xuyên chặt chẽ
các khoản thanh toán công nợ về đầu tư TSCĐ và sửa chữa TSCĐ.
- Thủ quỹ: thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu- chi khi đã
có đủ điều kiện theo nguyên tắc; hàng ngày kiểm kê tồn quỹ tiền mặt thực tế
và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt;
tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các khoản thu chi và tồn quỹ; thực
hiện kiểm kê tiền mặt theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về thu chi tiền mặt;
thực hiện các công việc khác khi được phân công.
22
22
- Các nhân viên thống kê ở các xí nghiệp thành viên: làm nhiệm vụ
theo dõi các khoản thu chi về tài chính, sản xuất cũng như bán hàng.
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ- BTC của
Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: niên độ kế toán của Công ty theo năm dương lịch
bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: hàng tháng do quá trình sản xuất diễn ra liên tục với
khối lượng lớn đồi hỏi phải cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời.
Các phương chứng từ sử dụng trong khâu xuất vật tư: phiếu yêu cầu
lĩnh vật tư, phiếu xuất vật tư (mẫu số 02- VT), thẻ kho (mẫu số 06- VT),…
- Hạch toán thanh toán:
Biên bản đối chiếu công nợ, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu thu
(mẫu số 01- TT), phiếu chi (mẫu số 02- TT), giấy đề nghị thanh toán tiền
tạm ứng (mẫu số 04- TT), sổ bảng kê của ngân hàng kém chứng từ gốc,…
-Hạch toán tài sản cố định:
Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01- TSCĐ), thẻ tài sản cố định
(mẫu số 02- TSCĐ), biên bản xử lý TSCĐ (mẫu số 03- TSCĐ), biên bản xử
lý tài sản cố định, biên bản nghiệm thu, bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ, theo dõi tình hình khấu hao TSCĐ trong quý,…
- Hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thanh toán với
người lao động:
Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02- LĐTL), bảng thanh toán tiền
lương kỳ cuối, giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04- TT), bảng
24
24
thanh toán BHXH (mẫu số 04- LĐTL), bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số
05- LĐTL),…
- Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm:
Phiếu nhập kho thành phẩm (mẫu số 01- VT), hoá đơn bán hàng kiêm
phiếu xuất kho (hoá đơn giá trị gia tăng), báo cáo nhập- xuất- tồn kho thành
phẩm, thẻ kho, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,…
- Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành phẩm:
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ vật liệu, công cụ
dụng cụ; bảng kiểm kê bán thành phẩm; bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ; hoá đơn giá trị gia tăng của vật tư hàng hoá, dịch vụ mua ngoài; các
chứng từ khác phản ánh chi phí bằng tiền khác,…
1.4.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp sản