Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Những năm gần đây, khi mà nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ
nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc, đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp nhà nớc.
Để bắt nhịp với sự thay đổi này, các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện
mình để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng nh duy trì và mở rộng thị trờng.
Công tác tiêu thụ sản phẩm đợc đánh giá là khâu đặc biệt quan trọng, nó chi
phối mạnh mẽ tới các khâu khác và là cơ sở của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vì trong nền kinh tế thị trờng phơng châm của các doanh nghiệp là sản xuất ra
những gì mà thị trờng cần chứ không phải chỉ tiêu thụ những gì mình có thể sản
xuất đợc. Cũng nh các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
đã kịp thời thích ứng với những biến đổi của nền kinh tế thị trờng. Nhờ đó mà
hiện nay Công ty đã đạt đợc những thành công và kết quả khá cao. Tuy nhiên,
công ty cũng còn gặp phải những khó khăn cũng nh sự cản trở nhất định trong
công tác duy trì và mở rộng thị trờng sản phẩm.
Qua một thời gian ngắn thực tập tại Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
cùng với việc tìm hiểu và xem xét về thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Cùng với sự hơng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ, Cử
nhân Phan Bá Thịnh, em đã chọn đề tài: "Một số biện pháp nhằm duy trì và
mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà
Nội".
Nội dung của đề tài bao gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về thị trờng, duy trì và mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng thị trờng và tình hình duy trì mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội.
Phần III: Những biện pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội.
SVTH: Đồng Thị Thuận
** Thị trờng trong nền kinh tế hiện đại:
Thị trờng đợc coi là biểu hiện thu gọn của quá trình mua bán, mà thông
qua đó các quyết định của gia đình về tiêu dùng một mặt hàng nào, các quyết
định của ngời công nhân về làm việc bao lâu, các quyết định của công ty về sản
xuất cái gì, cho ai đều đợc dung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả. Quan niệm này
cho thấy mọi quan hệ trong nền kinh tế đã đợc tiền tệ hoá. Giá cả với t cách là
thông tin cho các lực lợng tham gia thị trờng trở thành trung tâm của sự chú ý.
Sự điều chỉnh giá cả trong quan hệ mua bán là yếu tố quan trọng nhất để các
quan hệ đó đợc tiến hành. Mọi nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ, hay nói một cách
khác thị trờng đã bao hàm các lực lợng của quá trình tái sản xuất. Quan hệ trên
thị trờng, giữa các lĩnh vực tham gia thị trờng là các hoạt động thiết yếu để cho
nền kinh tế đợc vận hành. Cách nhìn này đa đến một cái nhìn tổng thể, toàn
diện về thị trờng trong nền kinh tế cũng nh bản thân thị trờng.
1.2. Các phơng pháp phân loại và phân đoạn thị trờng
* Phân loại thị trờng:
Nh chúng ta đã biết, đối tợng mà các doanh nghiệp quan tâm đó là thị tr-
ờng, hay nói một cách khác đó là khách hàng hiện có và sẽ có. Doanh nghiệp
làm thế nào để phát triển thị trờng, tăng doanh số bán, tăng lợi nhuận thì chỉ
có một cách duy nhất đó là doanh nghiệp cần phải nắm bắt chính xác nhu cầu
của khách hàng và đáp ứng đúng, đủ, kịp thời, có nh vậy mới tiêu thụ đợc. Nhng
trong thực tế nhu cầu của khách hàng là muôn màu muôn vẻ. Để chiều đợc lòng
khách hàng thật không phải đơn giản. Một trong những bí quyết quan trọng để
thành công trong kinh doanh là sự hiểu biết cặn kẽ tính chất của thị trờng. Phân
loại thị trờng chính là chia thị trờng theo các góc độ khách quan khác nhau.
Phân loại theo thị trờng là cần, là khách quan để nhận thức cặn kẽ về thị trờng.
Hiện nay, trong kinh doanh, ngời ta đa vào những tiêu thức khác nhau để
phân loại thị trờng.
** Trên góc độ vị trí của lu thông hàng hoá và dịch vụ để xem xét thị tr-
ờng gồm:
- Thị trờng trong nớc, thị trờng địa phơng
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Phân đoạn thị trờng theo yếu tố địa lý, đòi hỏi phải phân chia thị trờng
thành những dịch vụ địa lý khác nhau nh: quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố, quận,
huyện
* Phân đoạn thị trờng theo yếu tố nhân khẩu học
Là việc phân chia thị trờng theo những nhóm trên cơ sở biến nhân khẩu
học nh tuổi tác, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo.
1.3. Vai trò của thị trờng
* Thị trờng là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp:
Trong mỗi doanh nghiệp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không
ngừng và hoạt động theo các chu kỳ: mua nguyên vật liệu, vật t, thiết bị trên
thị trờng đầu vào, tiến hành sản xuất sản phẩm, sau đó bán sản phẩm trên thị tr-
ờng đầu ra. Ta có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Nói tới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là nói tới thị trờng, mối quan
hệ này là mối quan hệ hữu cơ. Mục đích của doanh nghiệp sxkd chính là lợi
nhuận và lợi nhuận càng cao càng tốt. doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để
bán, và muốn bán đợc thì phải tiếp cận thị trờng. Thị trờng tiêu thụ càng lớn thì
lợng hàng hoá tiêu thụ càng nhiều và khả năng thu lợi nhuận càng cao còn thị
trờng eo hẹp thì sản phẩm tiêu thụ đợc ít, có thể gây ứ đọng, khả năng quay
vòng vốn kém, hoặc cũng có những doanh nghiệp phải đình trị sản xuất. Trong
cơ chế mới này, thị trờng có vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
* Thị trờng điều tiết và lu thông hàng hoá
Trong cơ chế thị trờng, việc sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất
cho ai? không phải là ý muốn của doanh nghiệp mà là do nhu cầu của ngời tiêu
SVTH: Đồng Thị Thuận
Thị trường các
yếu tố sản xuất
(thị trường đầu vào)
kinh doanh của mình, tìm đợc nơi tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ với hiệu quả
hoặc lợi nhuận cho mình. Nh vậy, thị trờng kích thích ngời tiêu dùng sử dụng có
hiệu quả ngân sách của mình.
- Chức năng thông tin của thị trờng:
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ thị trờng chỉ cho ngời sản xuất biết nên
sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào, với khối lợng bao nhiêu để đa vào thị trờng
cho ngời tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ nào vào thời
điểm nào là có lợi cho mình.
* Thị trờng phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Thị trờng càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng phát đạt, khả
năng thu hút khách hàng mạnh, lợng tiêu thụ sản phẩm lớn làm cho sản xuất
phát triển, sức cạnh tranh càng mạnh.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới thị trờng kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Những nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hởng đến thị trờng kinh doanh của doanh
nghiệp có đặc điểm chung là:
* Các nhân tố này nằm bên ngoài doanh nghiệp tạo ra môi trờng để doanh
nghiệp hoạt động.
* Doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc những nhân tố này và phải chấp
nhận chúng.
- Nhịp độ phát triển sản xuất kinh doanh của ngành kinh tế quốc dân là
nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ đến thị trờng. Sự phát triển của sản xuất sẽ tác động
đến cung cầu hàng hoá, thị trờng ngày càng mở rộng.
- Nhịp độ phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, văn hoá - nghệ
thuật cũng tác động trực tiếp đến thị trờng khoa học công nghệ phát triển tạo ra
những thiết bị hiện đại dẫn tới sản phẩm làm ra có chất lợng cao, giá thành hạ,
từ đó hàng hoá sản xuất ra sẽ đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu
dùng. Điều đó làm tăng sức mua trên thị trờng, thị trờng ngày càng mở rộng.
- Hệ thống thông tin
- Công nghệ máy móc thiết bị
- Lực lợng lao động
Trớc hết, xem xét về khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng tới
vấn đề duy trì và mở rộng thị trờng. Đây là một trong những yếu tố quan trọng
hàng đầu cần đợc tính tới khi ra các quyết định về thị trờng: ngành hàng, khu
vực kinh doanh, các hình thức cạnh tranh Chi tiết hơn nữa, yếu tố này tạo ra
khả năng để thực hiện hoạt động marketing, quá trình từ thu thập thông tin, tìm
hiểu thị trờng, xác định thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp, xác định các chiến
lợc cạnh tranh khuyếch trơng đặc biệt là cạnh tranh giá cả. Khả năng tài
chính đảm bảo các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra
các đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trờng. Với các chiến ợc kinh doanh, doanh
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp dựa vào khả năng tài chính của mình để tạo ra các quyết định về mọi
yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh cả về ngắn hạn lẫn dài hạn:
Đầu t vào máy móc thiết bị, xác định lực lợng lao động hợp lý, ra các quyết
định dự trữ về nguyên vật liệu bán thành phẩm Hoạt động tài chính là một bộ
phận của doanh nghiệp và cuối cùng nó đợc xem xét, đánh giá thông qua hiệu
quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và trong đó có thị trờng. Điều
này không chỉ có ý nghĩa với chính doanh nghiệp mà còn là đối tợng quan tâm
của lực lợng bên ngoài doanh nghiệp: những cơ quan Nhà nớc và các chủ đầu t-
Chính vì vậy, mà doanh nghiệp có hoạt động tài chính lành mạnh, sẽ có khả
năng ổn định, phát triển trên thị trờng.
Yếu tố trình độ quản lý hiện nay đang trở thành vấn đề ngày càng quan
trọng và tập trung sự chú ý rất lớn. Trình độ quản lý thể hiện ở quá trình hoạch
định chiến lợc, chính sách, biện pháp quản lý và quá trình thực thi các quyết
định chiến lợc, chính sách, biện pháp quản lý và quá trình thực thi các quyết
định đó trong sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện cạnh tranh, các vấn đề về
thị trờng đều phải đợc giải quyết dựa theo chiến lợc phát triển của doanh
* Lợi nhuận: Là mục tiêu mà các doanh nghiệp sản xuất mong muốn đạt
đợc thông qua hoạt động tiêu thụ. Chỉ tiêu này đợc cấu thành bởi rất nhiều yếu
tố:
L = Qi x (P
i
- Z
i
- F
i
- T
i
)
L: Lợi nhuận trớc thuế
Q
i
: khối lợng sản phẩm bán ra
P
i
: giá bán sản phẩm
Z
i
: giá thành sản phẩm tại xởng
F
i
: chi phí lu thông của đơn vị sản phẩm
T
i
: mức thuế 1 đơn vị sản phẩm
Khi P
i
(Duy trì củng cố)
"Dấu hỏi"
Nhu cầu về nguồn lực
(-)
(Củng cố - phân đoạn - từ bỏ)
"Bò sữa"
D thừa về nguồn lực
(+)
(Duy trì)
"Vịt què"
Cân bằng giữa nhu cầu và thặng
d nguồn lực (+ hoặc -)
Từ bỏ duy trì không cố gắng -
phân đoạn
Ma trận BCG có 4 loại hoạt động chính đợc đa ra, mỗi loại liên quan đến
một vấn đề cho trớc.
- Nếu doanh nghiệp nằm ở vị trí "ngôi sao" thì doanh nghiệp đó thống
lĩnh về mặt thị phần và có tỷ lệ tăng trởng cao, là đặc trng của vị trí mạnh, ta
dùng chiến thuật duy trì và củng cố.
- Nếu doanh nghiệp nằm ở vị trí "con bò sữa": thì doanh nghiệp đó luôn
đứng ở vị trí thống lĩnh nhng trên một thị trờng tăng trởng chậm, ta dùng chiến
thật duy trì.
- Nếu doanh nghiệp ở vị trí "dấu hỏi": thì doanh nghiệp có sự tăng trởng
mạnh nhng thị phần nhỏ, hay nói cách khác nó giống nh ngời đại diện cho tơng
lai của doanh nghiệp. ở vị trí này không cho phép tạo nên nhiều nguồn lực mà
ngợc lại, đòi hỏi nguồn tài chính bổ sung. Vì vậy nếu chúng ta xem bảng tổng
kết và phần nguồn thì luôn luôn âm. Cho nên chúng ta dùng chiến thuật củng cố
phân đoạn hoặc từ bỏ.
- Nếu doanh nghiệp nằm ở vị trí: "Vịt què" đó là các hoạt động của doanh
nghiệp không tăng trởng và không có vị trí trên thị trờng mặc dù cân đối về
ờng chính, đâu là thị trờng tiềm năng, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
thay đổi nh thế nào trên từng loại thị trờng và thế mạnh của doanh nghiệp trên
thơng trờng. Đồng thời doanh nghiệp có đợc những dự kiến về phơng thức phân
phối, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đối với từng loại thị trờng.
4.2. Hoạch định chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp
Mục đích của chiến lợc sản phẩm là doanh nghiệp phải biết sản xuất kinh
doanh cái mà thị trờng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có. Hơn nữa
trong cạnh tranh, nhu cầu tiêu dùng luôn luôn thay đổi, thị trờng luôn biến động
đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trờng để
tạo ra đợc cơ cấu sản phẩm hợp lý. Mặt khác, mỗi loại sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trờng đều có một chu kỳ sống riêng của nó. Tuỳ theo mức độ
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
phù hợp với nhu cầu thị trờng của từng loại sản phẩm mà vòng đời của nó dài
hay ngắn khác nhau. Song xu hớng hiện nay là chu kỳ sống của sản phẩm ngày
càng ngắn lại. Để đảm bảo việc phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ, doanh
nghiệp cần phải xác định rõ vị thế của từng loại sản phẩm trên thị trờng, xác
định xem sản phẩm đó đang có vị thế nh thế nào trên thị trờng và nó ở giai đoạn
nào của chu kỳ sống.
Qua việc phân tích đó, doanh nghiệp có đợc những ý tởng rõ ràng trong
việc phát triển, mở rộng danh mục sản phẩm, đổi mới cơ cấu sản phẩm trên cơ
sở thực hiện tốt các vấn đề duy trì, điều chỉnh, hoàn thiện và cải tiến sản phẩm
cũ, loại bỏ những sản phẩm đã lạc hậu không còn đợc thị trờng chấp nhận, phát
triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trờng.
4.3. Thiết lập các kênh phân phối hàng hoá
Phần lớn các doanh nghiệp đều cung cấp hàng hoá của mình cho thị trờng
thông qua những ngời trung gian. Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng hình thành
kênh phân phối riêng của mình.
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay
giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể
ở kênh này để đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng phải qua ngời bán buốn
và ngời bán lẻ. Kênh này có thời gian lu chuyển và chi phí lớn hơn kênh cấp 1
nhng nó thích hợp với điều kiện sản xuất và lu thông nhiều loại sản phẩm.
+ Kênh cấp 3:
Nhà sản xuất Môi giới Ngời bán buôn Ngời bán lẻ Ngời tiêu
dùng.
ở kênh này này ngoài 2 khâu trung gian nh kênh cấp 2 còn thêm khâu
môi giới trung gian. Ngời môi giới ở đây hoạt động rất năng động cung cấp
thông tin cần thiết cho ngời bán và ngời mua. Tuy nhiên sẽ rất nhiều rủi ro, nếu
trờng hợp ngời môi giới không trung thực.
4.4. Thực hiện hoạt động hỗ trợ bán hàng và xúc tiến bán hàng
Hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng giúp doanh nghiệp tạo dựng đợc
một hình ảnh về sản phẩm của mình đối với ngời tiêu dùng, giúp cho ngời tiêu
dùng nắm bắt đợc thị trờng đã có và mở rộng sang thị trờng mới.
* Chào hàng
Chào hàng là phơng pháp sử dụng các nhân viên giao nhận để đa hàng
đến giới thiệu và bán trực tiếp cho khách.
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Chào hàng có vị trí quan trọng trong các hoạt động tiếp thị và nó sử dụng
số lao động d thừa của xã hội và có thể đa sản phẩm đi rất xa ra khỏi nơi sản
xuất.
* Quảng cáo:
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin về sản phẩm cho các
phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng không gian và
thời gian nhất định.
Quảng cáo là công cụ, là phơng tiện mà các doanh nghiệp sử dụng trong
cạnh tranh, trên thị trờng tiêu thụ. Thông qua quảng cáo doanh nghiệp hiểu đợc
nhu cầu thị trờng và sự phản ứng của thị trờng nhanh hơn. Quảng cáo là phơng
tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
mặt hàng của công ty sản xuất kinh doanh gần nh đã có mặt ở mọi miền đất nớc
và đợc khách hàng chấp nhận. Để có đợc kết quả nh vậy Công ty đã trải qua quá
trình phát triển, phấn đấu, trởng thành và không ngừng sáng tạo của tập thể cán
bộ, công nhân viên trong công ty.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng nhiệm vụ
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII của Ban chấp hành Trung ơng
Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Công ty cổ
phần Dịch Hồng Hà Nội đã xác định đợc mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của
mình trong thời kỳ này nh sau:
+ Đi sâu nghiên cứu thị trờng ổn định và nâng cao hiệu quả của thị trờng
cũ, mở rộng thị trờng mới đặc biệt là thị trờng các tỉnh vùng sâu, vùng xa và
xuất khẩu.
+ Tổ chức lu thông hàng hoá tiêu dùng, kinh doanh tổng hợp vật liệu xây
dựng, t liệu tiêu dùng, sản xuất bánh kẹo, thực phẩm phục vụ mọi nhu cầu của
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
ngời tiêu dùng. Công ty còn hợp tác liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nớc để mở rộng kinh doanh sản xuất dới mọi hình thức. Nhng
trong phạm vi bài viết này em chỉ xin trình bày một lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của công ty đó là ngành sản xuất bánh kẹo.
Ngoài chức năng nhiệm vụ trên Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội còn
có những nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển vốn.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần
cho cán bộ công nhân viên và nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời lao
động
Nh vậy, mục tiêu của công ty là đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong các thời kỳ, đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà n-
mẫu là có thể tạo ra sản phẩm dễ hòa nhập vào thị trờng cũng dễ rút lui chuyển
hớng tạm ngừng sản xuất, chuyển sang sản xuất mặt hàng khác. Đồng thời bánh
kẹo là loại sản phẩm mà cần phải có mẫu mã bao bì đẹp, màu sắc hấp dẫn để giúp
Công ty chú ý chiếm u thế trên thị trờng góp phần lấp đầy khoảng trống và gia
tăng mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng.
2.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
SVTH: Đồng Thị Thuận
Giám đốc
PGĐ sản xuất
PGĐ
kinh doanh
PGĐ tài chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Văn phòng
Phòng
kinh doanh
Phòng
tài vụ
XN bánh XN kẹo XN phụ trợ
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức
Ban lãnh đạo Công ty
+ Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc pháp luật.
+ GPĐ kinh doanh: là ngời đứng đầu phòng kinh doanh, tổ chức quản lý
các hoạt động kinh doanh, mua hàng, bán hàng, tiếp thị
Xí nghiệp phụ trợ: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị của Công ty,
quản lý năng lợng và các thiết bị gia công cơ khí.
2.3. Đặc điểm về lao động và hiệu quả sử dụng lao động
2.3.1. Đặc điểm về lao động
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, đảm bảo đầy
đủ số lợng cũng nh chất lợng lao động là điều kiện quan trọng để quá trình sản
xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Do đó nó ảnh hởng trực tiếp đến công tác tổ
chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề này, Công ty luôn tổ chức quản lý tốt lao động cả
về số lợng, đáp ứng kịp thời cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về số lợng và chất l-
ợng, đủ sức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Biểu số 1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội
STT
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tỷ lệ tăng, giảm (%)
2005/2004 2006/2005
1 Tổng số LĐ:
- Nam
- Nữ
- LĐ trực tiếp
- LĐ gián tiếp
1832
890
942
1520
312
1962
265
1556
114,8
112,5
105,6
120,5
98,1
99,7
(Nguồn: Văn phòng công ty)
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Về mặt số lợng lao động của Công ty, không ngừng phát triển để đáp ứng
nhu cầu về sản xuất. Từ chỗ Công ty chỉ có hơn 500 lao động đến nay số lợng
lao động của Công ty đã lên đến con số hơn 1000. Trong đó, do đặc điểm về sản
xuất nên lao động nữ là chủ yếu, chiếm từ 70% đến 80% tổng số lao động của
Công ty và đợc tập trung trong khâu bao gói và đóng hộp.
Về chất lợng lao động: tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều có
trình độ đại học và cao đẳng hầu hết các công nhân đều có trình độ tay nghề
cao, một số ít còn lại là lao động phổ thông.
2.3.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ta cần phải xét các
chỉ tiêu sau:
Biểu số 2: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Dịch Hồng
Hà Nội 2003 - 2005
TT Chỉ tiêu ĐVT
Chênh lệch %
2004 2005 2006 04/03 05/04
1 Tổng sản lợng Triệu VNĐ 137100 165400 182700 120,64 110,45
2 Lợi nhuận Triệu VNĐ 1300 1600 1.900 123,08 118,75
3 Số lao động Ngời 1832 1962 1980 107,10 100,91
ty luôn chú trọng đến lực lợng lao động để phù hợp với tình hình sản xuất nhằm
tạo điều kiện cho Công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lợng và chất lợng.
2.4. Đặc điểm máy móc thiết bị - công nghệ
Công ty rất chú trọng công tác đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ,
hiện đại hóa sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao năng lực
sản xuất, tăng năng suất lao động tăng cao cả về chất lợng ngày càng đa dạng
phong phú, tăng cao cả về chất lợng nên Công ty tiến hành đầu t thêm các dây
chuyền thiết bị hiện đại của Đức, ý . Việc đầu t đó không chỉ mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn đóng góp lớn và việc đa dạng
hóa sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩm mới.
Do tầm quan trọng của máy móc thiết bị - công nghệ nên Công ty luôn
luôn quan tâm thực hiện chơng trình nghiên cứu phát triển khoa học - kỹ thuật -
công nghệ trên tất cả các mặt tiếp nhận, phân tích thông tin kế hoạch trên thế
giới và trong nớc để ứng dụng vào sản kinh doanh có hiệu quả.
Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Dịch Hồng Hà Nội bánh kẹo chủ
yếu Công ty đã đa quy trình sản xuất từ khâu đầu tiên, đó là việc trên nguyên
vật liệu sao cho đúng công thức để tạo ra loại bánh kẹo nh mong muốn nó đợc
thể hiện ở sơ đồ 2 và 3.
Sơ đồ 2: Quy trính sản xuất kẹo
SVTH: Đồng Thị Thuận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 3: Quy trình làm bánh kem xốp
2.5. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Hiện nay nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho Công ty từ 2
nguồn: trong nớc và ngoài nớc. Các nguyên vật liệu đợc mua trong nớc nh: đ-
ờng, sữa, nớc hoa quả, bao bì các nguyên liệu khác phải nhập khẩu từ n ớc
ngoài nh: bột mì, bơ, ca cao, hơng liệu .
Để đảm bảo sản xuất liên tục, sản phẩm tốt giá rẻ Công ty luôn theo dõi
bám sát thị trờng tìm nguồn hàng có chất lợng, Công ty rất năng động tìm
nguồn cung cấp, có chính sách thơng cho các cá nhân, tổ chức nào tìm đợc
gói
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
2 Gluco 1, gluco 2 Kg
3 Sữa gầy, váng sữa, sữa nớc Kg
4 Maltose cao cấp Kg
5 Bột ca cao, bột sôcôla, bột mì Kg
6 Bột cà phê sử dụng, bột cà phê thu hồi Kg
7 Muối mỡ Kg
8 Trứng quả Kg
9 Fhort erning, Gelatin Kg
10 Dầu paraphin, dầu lạc, dầu bơ Kg
11 Nhãn, dừa, chuối . Kg
12 Gia vị Kg
13 Lecithin, axit thanh Kg
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
SVTH: Đồng Thị Thuận