Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
môc lôc
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Thị trờng là sự mở đầu, song cũng là sự kết thúc hoạt động sản xuất, kinh
doanh của mọi doanh nghiệp.
Trớc đây trong cơ chế bao cấp, doanh nghiệp Nhà nớc không phải lo lắng
về đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ khi bớc sang cơ
chế thị trờng, bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cũng không ít
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ do không có hớng kinh doanh phù hợp với những
thay đổi đó, không bắt kịp với nhịp độ phát triển, nhất là các doanh nghiệp Nhà
nớc.
Trong điều kiện hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải tự mình trang
trải mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi, mở rộng hoạt động kinh doanh. Để
đợc nh vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải gắn hoạt động kinh doanh của mình
với thị trờng, mới có thể duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Công ty Vật T Kĩ Thuật Khí Tợng Thuỷ Văn trực thuộc Tổng Cục Khí T-
ợng Thuỷ Văn là một đơn vị chuyên kinh doanh các mặt hàng thuộc về chuyên
ngành, do vậy mà hầu hết khách hàng của công ty là các đơn vị trong ngành.
Tuy nhiên, nếu chỉ hoạt động trong thị trờng này thì công ty không thể tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Do đó
trong mấy năm gần đây công ty đã chú trọng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ra ngoài ngành. Tuy nhiên tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng này vẫn
còn khá thấp.
Với điều kiện thực tập tại công ty Vật T Kĩ Thuật KTTV ( HYMETCO) và
vừa học xong lý thuyết tại trờng cùng với sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn
Anh Tuấn, em nhận thấy tầm quan trọng trong việc mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm vì vậy em chọn đề tài Một số giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị
1
Chuyên đề tốt nghiệp
các giao dịch mua bán và các dịch vụ. Nh vậy, theo quan điểm này thì thị tr-
ờng không nhất thiết phải xuất hiện cùng một lúc cả ba yếu tố là ngời mua,
ngời bán và hàng hoá, ngời sản xuất không cần biết tên họ của ngời tiêu dùng
sản phẩm cuối cùng của mình và ngời tiêu dùng cũng không cần giao dịch trực
tiếp với ngời sản xuất mà có thể thông qua khâu trung gian.
Tóm lại, thị trờng đợc hiểu qua một số khái niệm cơ bản nh sau:
+ Thị trờng theo cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra quá trình trao đổi và
buôn bán. Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại thị trờng còn bao gồm cả các hội
chợ cũng nh các địa chỉ hoặc các khu vực tiêu thụ phân theo ngành hoặc
mặt hàng.
+ Thị trờng biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết
định của các Công ty về sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào .
3
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thị trờng là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động
mua bán, trao đổi hàng hoá giữa ngời bán và ngời mua.
+ Thị trờng là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động
cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ hay mật
thiết với nhau: Nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch vụ. Qua
thị trờng chúng ta có thể xác định đợc mối tơng quan giữa cung và cầu thị trờng
về hàng hoá và dịch vụ, hiểu đợc phạm vi và quy mô của việc thực hiện cung và
cầu dới hình thức mua, bán và dịch vụ trên thị trờng. Có thể thấy rõ thị trờng
còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hoá, dịch vụ và ngợc lại dịch vụ và
hàng hóa phải đáp ứng nhu cầu của thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận. Do vậy
mà các yếu tố liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đều phải tham gia vào thị tr-
ờng hàng hoá. Hàng hoá đợc bán ở thị trờng. Không thể coi thị trờng chỉ là cửa
hàng hay là chợ, mặc dù đó là nơi mua bán hàng hóa. Cần phải hiểu rằng thị tr-
ờng là tổng số nhu cầu, là nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá mà giá trị đ-
ợc đo bằng đơn vị tiền tệ. Ngoài ra sự phân công hàng hoá là cơ sở chung của
mọi nền sản xuất hàng hoá. Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công hàng hoá thì ở
để cải tiến sản phẩm cho phù hợp, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Nh vậy có thể nói thị trờng là môi trờng sống của doanh nghiệp, để
có đợc thị trờng đã là một vấn đề hết sức khó khăn song giữ gìn đợc thị trờng lại
là một vấn đề khó khăn hơn.
Thị trờng phá vỡ ranh giới giữa sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc để tạo thành
thể thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua sự giao lu kinh tế
giữa các vùng sẽ biến kiểu tổ chức sản xuất khép kín thành các vùng chuyên
môn hoá sản xuất hàng hoá liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành
kinh tế hàng hoá.
Thị trờng định ra phơng hớng kinh doanh cho các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp căn cứ vào Cung Cầu, giá cả thị trờng để quyết định sản xuất
cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Sản xuất cho ai? Hoạt động nghiên cứu thị trờng sẽ
5
Chuyên đề tốt nghiệp
giúp cho doanh nghiệp quyết định đa ra các chỉ tiêu, mục tiêu cần thực hiện
trong các chiến lợc ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đồng thời đa ra các biện pháp
để đạt đợc các chỉ tiêu đó. Và cũng qua thị trờng Nhà nớc hớng dẫn và điều tiết
sản xuất kinh doanh.
Thị trờng là nơi phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông
qua lợng hàng hoá bán trên thị trờng để có thể biết đợc thực trạng, tốc độ, trình
độ và quy mô sản xuất kinh doanh. Từ các thông tin đó để xác định hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không, có thực hiện
đợc mục tiêu đề ra hay không đều đợc thể hiện qua thị trờng.
Thị trờng là cầu nối giữa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với ngời tiêu
dùng. Nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, nó có xu hớng ngày càng
hoàn thiện, đòi hỏi của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp ngày
càng cao.
Trên thị trờng lại tồn tại nhiều công ty cùng sản xuất một mặt hàng mà
dung lợng thị trờng không phải là vô hạn để cho các công ty có thể cùng tồn tại
và phát triển. Bên cạnh đó là những sản phẩm thay thế có thể sẽ đe doạ đến sự
1.1.3.1 Chức năng thừa nhận.
Trong nền kinh tế thị trờng, bất cứ hàng hoá, dịch vụ nào sản xuất ra cũng
đợc xã hội công nhận khi thông qua thị trờng. Tức là giá trị và giá trị sử dụng
của sản phẩm đợc thừa nhận, ngời mua chấp nhận mua sản phẩm đó, từ đó mối
quan hệ lợi ích kinh tế giữa ngời mua và ngời bán đợc thực hiện. Do vậy khi
muốn bán một sản phẩm nào trên thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm
hiểu nhu cầu cùa khách hàng ở thị trờng đó nhằm đa ra hàng hoá, dịch vụ phù
hợp để có thể đợc thị trờng đó chấp nhận sản phẩm của mình.
Một khi đã đợc thị trờng thừa nhận sản phẩm đó tức là doanh nghiệp đã b-
ớc đầu thành công. Tuy nhiên để có đợc sự thừa nhận lâu dài đó còn phụ thuộc
vào nỗ lực cũng nh khả năng của bản thân doanh nghiệp.
1.1.3.2 Chức năng thực hiện.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Là các hoạt động, hành vi trao đổi mua bán, thông qua đó mà thị trờng đợc
cân bằng Cung Cầu, hình thành nên giá trị trao đổi: hoặc bằng tiền, bằng
vàng, bằng các chứng từ có giá trị khác. Ngời bán cần tiền, còn ngời mua cần
hàng. Sự gặp gỡ giữa ngời bán và ngời mua đợc xác định bằng giá hàng. Chức
năng này diễn ra một cách khách quan dới sự tác động của quy luật giá trị và
quy luật Cung Cầu, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Xét
về tổng thể đây là việc thực hiện tổng khối lợng hàng hoá cung ứng ra thị trờng
trong một khoảng thời gian và quan hệ cung cầu nhất định.
1.1.3.3 Chức năng điều tiết kích thích.
Qua hành vi trao đổi hàng hoá- dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều tiết và
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển và ngợc lại. Đối với các doanh nghiệp
hàng hoá và dịch vụ, bán nhanh sẽ kích thích doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động
sản xuất, kinh doanh, tăng cờng các hoạt động sản xuất, cải tiến nâng cao hiệu
quả máy móc, tạo nguồn hàng và thu mua hàng hoá để cung ứng ngày càng
nhiều hơn hàng hoá- dịch vụ cho thị trờng. Ngợc lại, nếu hàng hoá và dịch vụ
không bán đợc, doanh nghiệp sẽ hạn chế năng lực sản xuất, hạn chế mua hàng,
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội thì thị trờng cũng ngày càng phát
triển và cho phép nó bộc lộ đầy đủ vai trò và chức năng của mình.
1.1.4. Phân loại và phân đoạn Thị trờng.
1.1.4.1 Phân loại Thị trờng.
Việc phân loại đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan
về thị trờng. Kết hợp với các yếu tố khác sẽ phục vụ cho việc ra quyết định về
lựa chọn, thâm nhập, mở rộng thị trờng hoặc thay đổi thị trờng khi cần thiết.
Việc phân loại thị trờng phải căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo
9
Chuyên đề tốt nghiệp
điều kiện của mỗi doanh nghiệp để phân loại. Thông thờng ngời ta căn cứ vào
các tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào vị trí địa lý của Thị trờng:
- Thị trờng trong nớc: là thị trờng mà ở đó hoạt động mua bán đợc thực
hiện trong một quốc gia và chủ yếu do những ngời cùng quốc gia thể
hiện.
- Thị trờng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động mua, bán, trao đổi giữa các
quốc gia trên Thế giới.
+ Căn cứ vào số lợng ngời mua bán trên thị trờng:
- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trờng mà ở đó số ngời tham gia
thị trờng tơng đối lớn và không ai có u thế để cung ứng một số lợng sản
phẩm nhất định để có thể ảnh hởng đến giá cả. Ngời mua và ngời bán
không quyết định đợc giá cả hàng hoá trên thị trờng. Các sản phẩm
hàng hoá- dịch vụ là đồng nhất, điều kiện tham gia và rút lui khỏi thị tr-
ờng là dễ dàng.
- Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Là thị trờng đan xen giữa cạnh
tranh và độc quyền. Trên thị trờng này khối lợng sản phẩm mà các nhà
cung ứng đa ra thị trờng sản phẩm thờng không giống nhau dẫn đến vai
trò của họ trên thị trờng là khác nhau... Chính vì vậy mà mỗi doanh
nghiệp trong quá trình kinh doanh cần phải xác định thị trờng mà doanh
mãn lại khác nhau.
Mỗi doanh nghiệp thờng chỉ có những điều kiện thuận lợi để sản xuất
những sản phẩm phục vụ cho một khúc thị trờng nào đó. Chính vì vậy việc phân
đoạn thị trờng giúp doanh nghiệp chuyên môn hoá, tập trung hoá các kế hoạch
Marketing phù hợp, tạo cho doanh nghiệp đạt tới thành công, mục tiêu mà kế
hoạch doanh nghiệp đặt ra với những nguồn lực hiện có.
+ Các tiêu thức để phân khúc thị trờng:
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiêu thức địa d: Theo tiêu thức này ngời ta chia thị trờng thành nhiều
đoạn khác nhau trên cơ sở sự khác biệt về vị trí địa lý của thị trờng.
- Tiêu thức dân số xã hội: Theo tiêu thức này ngời ta chia thị trờng thành
nhiều đoạn khác nhau trên cơ sở sự khác biệt về tuổi tác, giới tính, thu
nhập và về nghề nghiệp.
- Tiêu thức tâm lý: Theo tiêu thức này ngời ta chia thị trờng thành nhiều
đoạn khác nhau trên cơ sở sự khác biệt về đặc tính, nhân cách, kiểu
sống...
- Tiêu thức hành vi: Theo tiêu thức này ngời ta chia thị trờng thành nhiều
đoạn khác nhau trên cơ sở sự khác biệt về kiếm tìm lợi ích khi mua hay
sử dụng sản phẩm.
+ Các phơng án lựa chọn thị trờng mục tiêu.
- Phơng án A: Tập trung vào một khúc thị trờng, doanh nghiệp chỉ khai
thác một khúc thị trờng với một sản phẩm.
- Phơng án B: Phơng án chuyên môn hoá chọn lọc, doanh nghiệp chọn
một số khúc thị trờng với mỗi khúc kinh doanh một sản phẩm.
- Phơng án C: Phơng án chuyên môn hoá theo thị trờng, doanh nghiệp chỉ
chọn một khúc thị trờng với nhiều loại sản phẩm.
- Phơng án D: Phơng án chuyên môn hoá theo sản phẩm, doanh nghiệp
chỉ kinh doanh một sản phẩm cho nhiều khúc thị trờng,
- Phơng án E: Phơng án bao phủ toàn bộ khu vực thị trờng, doanh nghiệp
doanh nghiệp trên thị trờng.
+ Các nhân tố chủ quan:
Thị trờng của doanh nghiệp ngoài việc bị ảnh hởng bởi các nhân tố thuộc
môi trờng kinh doanh, nó còn chịu ảnh hởng lớn bởi các nhân tố chủ quan thuộc
về chính bản thân doanh nghiệp.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Các nhân tố chủ quan bao gồm: ảnh hởng của loại sản phẩm, chất lợng sản
phẩm, phơng thức tiêu thụ và thanh toán, ảnh hởng của giao tiếp, khuyếch tr-
ơng...
Các nhân tố này nếu doanh nghiệp thực hiện tốt thì thị trờng của doanh
nghiệp sẽ đợc phát triển và mở rộng, ngợc lại sẽ bị thu hẹp.
1.2. Lý luận chung về công tác duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm ở các doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm. Qua tiêu thụ, sản phẩm đợc chuyển đổi chủ sở hữu nhng giá trị không
đổi, nó chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và khi đó vòng chu
chuyển của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hoàn thành.
Sản phẩm chỉ đợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đa sản phẩm ra và đợc
thị trờng chấp nhận, doanh nghiệp nhận đợc số tiền tơng ứng hoặc đợc chấp
nhận thanh toán mặc dù lúc đó sản phẩm hàng hoá vẫn có thể nằm trong kho
của mình.
1.2.2 Vai trò của tiêu thụ.
Thông qua khái niệm về tiêu thụ sản phẩm, có thể nhận thấy tiêu thụ sản
phẩm có các vai trò sau:
- Chỉ trong tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra và sự phù
hợp của sản phẩm với nhu cầu xã hội mới đợc xác định. Khi sản phẩm
đợc tiêu thụ thì đồng nghĩa với việc thị trờng đã chấp nhận sản phẩm
đó, lao động của ngời sản xuất mới thực sự có ích và sức lao động mới
những bớc đi, chiến lợc, giải pháp đúng đắn. Với vai trò to lớn nh vậy nội dung
mở rộng thị trờng bao gồm:
1.2.3.1 Nghiên cứu thị trờng.
1.2.3.1.1 Trình tự nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua ba bớc:
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Thu thập thông tin:
Để thành công trong kinh doanh bất luận doanh nghiệp kinh doanh mặt
hàng gì cũng phải biết thu thập thông tin về thị trờng để có những quyết định
đúng đắn, những chiến lợc kinh doanh tối u.
Đây là bớc quan trọng đầu tiên quyết định đến mọi hoạt động, các bớc sau
này và là giai đoạn tốn kém nhất và có nhiều nguy cơ dễ phạm sai sót nhất.
Thông tin đợc thu thập từ nhiều nguồn và bằng các biện pháp khác nhau.
Các phơng pháp thu thập thông tin:
+ Phơng nghiên cứu tại bàn là phơng pháp thu thập thông tin thông qua các
nguồn tài liệu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nh hệ thống sổ sách kế
toán, thông báo của các nhân viên khi đi nghiên cứu thị trờng, các phơng tiện
thông tin đại chúng...
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là phơng pháp trực tiếp cử cán bộ
đến tận nơi để nghiên cứu. Phơng pháp này có độ tin cậy của thông tin cao nhng
tốn kém, phức tạp và đòi hỏi phải linh hoạt.
Xử lý thông tin:
Là giai đoạn có thể tiến hành ngay sau hay đồng thời với thu nhập thông
tin. Sau khi đã có lợng thông tin cần thiết sẽ tiến hành các hoạt động cụ thể
nhằm phân loại đánh giá thông tin thu thập đợc. Mục tiêu của giai đoạn này là
xác định thái độ của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm và lựa chọn thị trờng mục
tiêu.
Các phơng pháp xử lý thông tin:
+ Phơng pháp lập mô hình để giải thích thái độ chung của ngời tiêu dùng
tích kỹ cung sản phẩm mà doanh nghiệp muốn tiêu thụ, để nhằm sản xuất và
cung ứng loại sản phẩm đó ra thị trờng trong một khoảng thời gian nhất định,
đồng thời doanh nghiệp cũng phải nghiên cứu rõ xem có bao nhiêu doanh
nghiệp đang và sẽ tham gia cung sản phẩm đó và lợng tồn kho của xã hội là bao
nhiêu?
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp cũng phải nắm đợc lợng cầu và nhu
cầu trên thị trờng? Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Cơ cấu khách hàng nh
thế nào? Nhịp điệu mua hàng của các khách hàng đó?
Nghiên cứu thị trờng có thể tuỳ thuộc vào quy mô của bản thân mỗi doanh
nghiệp mà tiến hành nghiên cứu khái quát thị trờng hoặc nghiên cứu chi tiết thị
trờng.
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn khi mở rộng hoặc phát triển thị trờng
hoặc xâm nhập vào thị trờng mới thì thờng đi theo trình tự nghiên cứu khái quát
sau đó mới nghiên cứu chi tiết thị trờng. Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và
vừa khi tham gia thị trờng thờng nghiên cứu chi tiết sau đó mới nghiên cứu khái
quát.
Nghiên cứu thị trờng vĩ mô:
Nghiên cứu thị trờng vĩ mô thực chất là nghiên cứu tổng cầu hàng hoá,
tổng cung, giá cả thị trờng, nghiên cứu trạng thái thị trờng và nghiên cứu thị tr-
ờng thế giới.
+ Nghiên cứu tổng cầu hàng hoá: Đó là nghiên cứu tổng khối lợng hàng
hoá mà ngời tiêu dùng mua trong một thời gian nhất định. Tổng khối lợng hàng
hoá chính là quy mô thị trờng. Nghiên cứu quy mô thị trờng cần nắm đợc số l-
ợng ngời hoặc đơn vị tiêu dùng.
Nghiên cứu cầu hàng hoá nhằm xác định nhu cầu thực sự của hàng hoá,
đặc điểm và xu hớng thay đổi nhu cầu trong từng thời kỳ, từng khu vực khác
nhau từ đó doanh nghiệp thấy đợc mức độ phù hợp của sản phẩm hiện tại cũng
nh tơng lai nh thế nào, sản phẩm có cần thay đổi gì không.
Một kế hoạch kinh doanh tốt sẽ cho doanh nghiệp biết cách thành lập
doanh nghiệp mới, mở rộng thị trờng kinh doanh hay cơ cấu lại doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh chỉ ra chiến lợc thực hiện và kết quả dự kiến.
Nội dung cơ bản của một kế hoạch kinh doanh:
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lịch sử của doanh nghiệp và vị trí hiện tại của doanh nghiệp.
- Thông tin về những ngời lãnh đạo, chủ sở hữu.
- Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
- T cách pháp nhân và quản trị.
- Thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ.
- Thông tin về đối thủ cạnh tranh.
- Chiến lợc kinh doanh có khả năng cạnh tranh.
- Kế hoạch bán hàng và tiếp thị.
- Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
- Dự toán tài chính.
- Yêu cầu tài chính.
- Thông tin quản trị và kiểm soát kinh doanh.
1.2.3.3 Phân tích và dự báo nhu cầu thị trờng.
Bằng việc đánh giá cẩn thận thị trờng hiện tại, bằng việc phân tích kỹ lỡng
những chiều hớng có thể xảy ra trong tơng lai, các công ty có thể chuẩn bị
những dự báo lâu dài cho sự phát triển có thể xảy ra trong tơng lai. Nhận biết đ-
ợc nhu cầu thay đổi sản phẩm để thích ứng với nhu cầu mới, tung ra sản phẩm
mới và sự cần thiết phải mở rộng thị trờng hiện có là những nhân tố quan trọng
trong việc trù liệu chiến lợc cho tơng lai. Các doanh nghiệp có thể dự báo ngắn
hạn, trung hạn hoặc dài hạn tuỳ thuộc vào kế hoạch kinh doanh trong từng thời
kỳ để có thể dự báo chính xác những tình huống có thể xảy ra. Có kế hoạch sản
xuất kinh doanh cho phù hợp, tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá.
Sau khi đã xây dựng mục tiêu sản phẩm, chiến lợc Marketing và đánh giá
tính hấp dẫn của dự án kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị và phân tích hiệu
Việc hình thành nên ý tởng trong sản xuất và tiêu thụ nh: Sản xuất cái gì?
Sản xuất nh thế nào? Bán cho ai? Số lợng bao nhiêu?... đều là do xuất phát từ
nhu cầu của con ngời, nhng đó lại do thị trờng quyết định thông qua cung cấp
trên thị trờng. Do vậy quá trình tiêu thụ sản phẩm và thị trờng là hai yếu tố có
21
Chuyên đề tốt nghiệp
quan hệ hữu cơ. Quá trình tiêu thụ phải đợc xuất phát và thự hiện trên thị trờng,
ngợc lại thị trờng cung cấp những thông tin phản hồi nhằm hoàn thiện quá trình
tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm phải luôn gắn với thị trờng, nếu
xa rời thị trờng hoạt động tiêu thụ sẽ không diễn ra và hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ không tồn tại. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải luôn
giữ và tăng khả năng chấp nhận của thị trờng đối với sản phẩm hàng hoá của
mình, điều này có nghĩa doanh nghiệp giữ đợc sự chấp nhận của thị trờng cũ và
lôi kéo thêm sự hởng ứng của thị trờng mới. Đó chính là tăng hiệu quả của hoạt
động duy trì và mở rộng thị trờng.
1.2.3.5. Duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Chất lợng sản phẩm hàng hoá thể hiện năng lực của một sản phẩm hay
dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Sản phẩm chỉ thực sự có
chất lợng khi sản phẩm đó đợc chấp nhận trên thị trờng. Chất lợng sản phẩm là
một yếu tố ảnh hởng rất lớn trong cạnh tranh, một sản phẩm có chất lợng cao
hơn đợc thị trờng tín nhiệm hơn và dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ. Hoạt động
duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm đợc hiểu là tập hợp các biện pháp nhằm
đảm bảo giữ vững chất lợng của nó đồng thời không ngừng nâng cao chất lợng
để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng. Một sản phẩm có chất lợng cao
không chỉ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc duy trì thị trờng cũ mà còn
giúp doanh nghiệp mở rộng thêm đợc thị trờng tiêu thụ.
- Nhng để sản phẩm có chất lợng tốt lại đòi hỏi doanh nghiệp phải duy
trì thật tốt, có hiệu quả. Hoạt động tìm hiểu thị trờng làm cho sản phẩm của
doanh nghiệp luôn đáp ứng đợc nhu cầu luôn biến động của thị trờng.
- Nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu
1.2.3.6.2. Hoạt động xúc tiến bán hàng.
23