hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex1 - Pdf 94

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựng
hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh.Kéo theo đó ngày càng xuất hiện
nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong
phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt.Trong
điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng
động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần
làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo
ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Có thể nói
đây là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được điều này các
doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử
dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các
yếu tố sản xuất một cách tối ưu… và muốn thực hiện được, các nhà quản lý kinh tế
cần phải nhờ đến bộ máy kế toán – một công cụ quản lý kinh tế hửu hiệu nhất mà
trong nền kinh tế thị trường nó được coi như ngôn ngữ kinh doan, như nghệ thuật
để ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận
quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát
triển của doanh nghiệp. Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất cung cấp, các
nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ
đó đối chiếu, so sánh các số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi
phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn,
điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêuđã đề ra.
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng
số 1 – Vinaconex1 với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán
cùng với sự định hướng của cô giáo Trần Thị Thanh Huyền em đã chọn đề tài
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 1 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ

Hiện nay trụ sở chính của công ty đặt tại nhà D9 - phường Thanh Xuân Bắc-
quận Thanh Xuân- Hà Nội.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây dựng số 1 – Vinaconex1 từ khi thành lập trải qua quá trình đổi tên
sau:
Công ty thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu
trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1977 công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng
số 11 trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1984, Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ký
quyết định số 196/CT đổi tên Công ty Xây Dựng số 11 thành Liên Hợp Xây Dựng
nhà ở tấm lớn số 1 - trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1991, công ty đổi tên thành
Liên Hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây Dựng. Ngày 15 tháng 4 năm 1995, Bộ
Xây Dựng ra quyết định sát nhập liên Hợp Xây Dựng Số 1 vào Tổng công ty xuất
nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam - Vinaconex. Kể từ đó, công ty có tên giao dịch
mới là: Công ty xây dựng số 1- Vinaconco 1.
Thực hiện chủ trương chung về phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước, ngày
29 tháng 8 năm 2003 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quyết định số 1173/QĐ-BXD về
việc chuyển đổi công ty xây dựng số 1 doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ
phần xây dựng số 1
Hơn ba mươi năm xây dựng và phát triển, Công ty xây dựng số 1 đã thi công
nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô, đạt
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 3 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
tiêu chuẩn chất lượng cao được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều bằng khen, huy
chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng
đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương
trường và được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về năng lực cũng
như chất lượng dịch vụ, sản phẩm.
CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY.
5.

Số tuyệt đối %
1.Giá trị SXKD 152.194.213.457 213.266.124.535 +61.071.911.078 140.1%
2.Tổng doanh thu 134.812.044.403 131.362.102.051 -3.449.942.346 97.44%
3.LN trước thuế 2.567.149.918 1.601.441.284 -965.708.634 62.38%
4. Nộp ngân sách 641.787.479 512.461.210 -129.326.269 79.85%
5. LN sau thuế 1.925.362.429 1.088.980.074 -836.382.365 56.56%
6.Số lao động 2.579 2.056 -523 66.88%
7.TNBQ đầu người 990.000 1.040.000 +50.000 105.26%
Năm 2005 đánh dấu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đạt trên 200 tỷ đồng.
Tuy nhiên, các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách và lợi
nhuận sau thuế của công ty đều sụt giảm so với năm 2004. Song một điều đáng
khích lệ đó là công ty đã tăng được thu nhập bình quân đầu người lên hơn 1 triệu
đồng một tháng. Hiện nay, công ty xây dựng số 1 đang tiến hành cổ phần hoá và
trong tương lai công ty nhất định sẽ phát triển nhanh chóng.
4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
Thuận lợi.
Công ty ổn định và luôn hoạt động có hiệu quả, quy định và quản lý của
công ty được điều chỉnh sát với tình hình thực tế.
Công ty luôn tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước .
Cán bộ và công nhân của công ty hầu hết có trình độ chuyên môn, có tinh
thần đoàn kết nhất trí nội bộ, có tinh thần trách nhiệm trong công việc và ý thức
xây dựng công ty.
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 5 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
Công ty đã sữ dụng hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại cùng các phần mềm
hệ thống kế toán phục vụ cho công tác kế toán tại công ty. Tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác kế toán được tiến hành nhanh, đảm bảo tính chính xác.
Cán bộ công nhân viên có trình độ năng động, có kinh nghiệm, khả năng nhạy bén
xử lý các thông tin kinh tế một cách nhanh chóng, kịp thời. Tạo điều kiện thuận lợi

các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị
trực thuộc (đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật
liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn.
Các xí nghiệp, đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản
lý, được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải
đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng. Các đơn vị phải thực hiện
nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm vụ từ khâu
đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công. Công ty quy định mức trích nộp
đối với các xí nghiệp, đội thi công tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí
nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình mà đơn vị thi công.
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 đều chưa có tư cách
pháp nhân; vì vậy, Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban
ngành và cơ quan cấp trên. Giữa các xí nghiệp, đội có quan hệ mật thiết với nhau,
phụ trợ và bổ sung, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 7 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 1
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 có 1.056 cán bộ công nhân viên, trong đó có
396 cán bộ quản lý các cấp. Tại Công ty có ban lãnh đạo Công ty, các xí nghiệp, tổ
đội trực thuộc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty.
Để phát huy hiệu quả của một bộ máy quản lý được tổ chức tốt, công ty xây
dựng số 1 cũng luôn chú trọng tới công tác xây dựng các chính sách quản lý tài
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 8 -
CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 1
XÍ NGHIỆP
XÂY DỰNG SỐ 1

đốc kinh tế. Ngoài ra, có hai phó giám đốc trực tiếp quản lý ở đơn vị trực thuộc.
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kỷ thuật thi công: Có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng công
trình, lập sơ đồ dự thầu.
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 9 -
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH TẾ
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
NHÀ MÁY
GẠCH LÁT
TERRAZO
CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
PHÒNG
KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
ĐẦU TƯ
PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT

KHUNG BÊ TÔNG,
CỐT THÉP THÂN
VÀ MÁI NHÀ
XÂY THÔ
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Trng Trung Hc T Thc Cụng Ngh
H Ni
ty lm nhim v thu nhn, kim tra s b chng t phn ỏnh cỏc nhim v kinh t
phỏt sinh liờn quan n hot ng ca b phn ú v gi chng t k toỏn v
phũng k toỏn cụng ty.
Phũng k toỏn Cụng ty cú 11 ngi, gm cú: trng phũng - ụng Phựng Vn
Thc; 1 phú phũng ng thi l k toỏn tng hp; 1 th qu; 1 k toỏn tin mt,
tin lng, thanh toỏn, chi phớ qun lý, bo him y t; 1 k toỏn ngõn hng, bo
him xó hi; 1 k toỏn ti sn c nh v theo dừi mt s n v; 1 k toỏn tng
hp; 1 k toỏn thu; 1 k toỏn vt liu, cụng c dng c; 1 k toỏn cụng n; 2 k
toỏn theo dừi cỏc n v. Ngoi ra, ti cỏc n v trc thuc cú k toỏn xớ nghip,
i, phũng, cụng trỡnh. Mụ hỡnh t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty xõy dng s 1
c th hin qua s sau:
S 4: Mễ HèNH T CHC B MY K TON

Kế toán trưởng
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp CPSXKD
và tính giá thành sản phẩm
Thủ
quỹ
KTT
M
thanh
toán
CPQL
DN

dõi
các
đơn vị
(2)

Chc nng , nhim v ca b mỏy k toỏn.
- K toỏn trng: T chc xõy dng b mỏy ton cụng ty, t chc hch toỏn k
toỏn, phõn cụng v hng dn nghip v cho nhõn viờn phũng k toỏn.- Phú phũng
kiờm k toỏn tng hp CPSX.. Tp hp phn ỏnh chi phớ sn xut kinh doanh, tớnh
giỏ thnh ca tng cụng trỡnh, tng n v v ton Cụng ty.
Hong Th Ngc lp k toỏn 3 C - 11 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
- Thủ quỹ: Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số
tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt.
- Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán, chi phí quản lý, bảo hiểm y tế: Thực
hiện trả lương, tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho sản xuất và công tác
của cơ quan, đội, tổ; thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: Thực hiện các công việc với ngân hàng
công ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội.
- Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: Theo dõi tình hình các loại
tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểm tra
việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty.
- Kế toán công nợ: Theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả
của công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời
số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật.
- Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các

chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
Tr ình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi sổ, kế
toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ kế
toán chi tiết liên quan. Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung ghi vào
sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số
liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng,
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết)
được dùng để lập các báo cáo tài chính.
+ Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1 là hệ thống tài
khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1411 TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của bộ tài chính, đã sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC.
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào 31/12.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng (VND).
+ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá tại thời điểm.
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ.
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế.

Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 15 -
Chứng từ ban đầu
Xử lý tự động theo chương trình
Nhập dữ liệu vào máy tính
Các báo cáo
kế toán
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ kế toán
tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong
sản xuất xây lắp gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản
xuất sản phẩm xây lắp:
Hiện nay, Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
*. Tài khoản sử dụng:(TK 621)
B ên nợ : - chi phí thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp để tạo sản phẩm
trong kỳ.
B ên có: - chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại
kho.
- Kết chuyển chi phí thực tế nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
*.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN.
SƠ ĐỒ 7: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Hỡnh thc thanh toỏn: TM Mó s: 0100105479013
VT: VN
ST
T
Tờn hng hoỏ, dch v n v tớnh S lng n giỏ Thnh tin
A B C 1 2 3=1x2
01 Ximng Hong Thch Tn 40 659.909 26.363.600
Cng tin hng 26.363.600
Thu sut GTGT: 10% Tin thu GTGT: 2.636.400
Tng cng tin thanh toỏn 29.000.000
S tin vit bng ch: Hai mi chớn triu ng chn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Hong Th Ngc lp k toỏn 3 C - 17 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
Tổng hợp số liệu từ các hoá đơn chứng từ nói trên, chi phí nguyên vật liệu thực
tế phát sinh trong tháng 07/2005 là:170.919.000
BẢN KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO
Tháng 07 năm 2005
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty cổ phần xây dựng số 1
Địa chỉ:D9 Thanh Xuân- Hà Nội
Công trình: Nhà I9- Thanh Xuân Bắc
Địa chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội
Chủ nhiệm công trình: Phạm Quốc Huy
ĐVT: VNĐ
NT Sêri Số

Tên người bán MST người
bán
Mặt hàng Giá chưa thuế Thuế

Có TK 3312 : 180.187.522
Sau khi nhập với chương trình phần mềm kế toán đã đặt máy tự động chuyển
số liệu đưa ra các sổ: Sổ Nhật ký chung (biểu số 5), sổ cái TK 621 (Biểu số 6), chi
tiết TK 621(biểu 7,8), Sổ tổng hợp chi tiết TK621 (biểu số9), và các sổ liên quan
khác…
Biểu 2:
Đơn vị: Đội xây dựng số 2 Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 12 tháng 07 năm 2005
Nợ TK 152
CóTK 111,112
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Sơn
Theo hóa đơn GTGT số 875 ngày 12 tháng 07 năm 2005của công ty vật tư kỷ thuật
xi măng
Nhập tại kho: Công trình kho bạc Thanh Xuân

STT
Tên vật

Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
01
Xi
măng
HT
Tấn 17 17 790909 13445453

Hà Nội
Ngày 12 tháng 07 năm 2005
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn việt Cường
Địa chỉ(bộ phận): đội xây dựng số 2
Xuất tại kho: Công trình kho bạc thanh xuân
Lý do xuất:Thi công công trình
ĐVT: VNĐ
STT
Tên vật

Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
01 Xi măng Tấn
10
10 668.182 6.681.820
02
Gạch lát
Viên 200 200 65.000 13.000.000
Cộng 19.681.820
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Kí tên Kí tên Kí tên
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán các đội sẽ ghi vào các bảng tổng hợp phiếu xuất
cho từng công trình, hạng mục công trình
Bi ểu 4
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT

Số
CT
Ngày CT Diễn Giải
Tài khoản Số tiền phát sinh
Nợ Có Nợ Có
01/07/2005 4 H
01/07/2005
A tạm ứng công trình Hải
Dương
Tiền gửi NHCT cầu giấy 1211 80.000.000
Phải thu của khách hàng 1311 80.000.000
… … … … … … … …
31/07/2005
40
12/07/2005
Xuất kho NVL công trình
621
19.681.820
Kho bạc Thanh Xuân 152 19.681.820
… … … … … … … …
31/07/2005
161
31/07/2005
CF NC phải trả C.Tr nhà I9-
TXB
Chi phí nhân công trực tiếp 622 60.662.000
Phải trả công nhân viên 334 60.662.000
31/07/2005 31/07/2005
CF chung phải trả C.Tr nhà
I9- TXB

31/07/2005 31/07/2005 K/C CF NCTT

Sản phẩm dở dang CF
NCTT 1542 60.662.000
Chi phí nhân công trực tiếp 622 60.662.000
31/07/2005 31/07/2005 K/C chi phí chung
Sản phẩm dở dang CF SXC 1544 8.535.000
Chi phí nhân viên phân xởng 6271 8.535.000
31/07/2005 31/07/2005 K/C chi phí chung
Sản phẩm dở dang CF SXC 1544 8.171.000
Chi phí bằng tiền khác 6278 8.171.000
31/07/2005 31/07/2005 ………… … … ……. ……
Tổng cộng cuối trang ………… …………..
Sau khi ghi vào sổ Nhật ký chung, số liệu trênđược ghi chuyển vào sổ cái TK 621,
Tk 152 và các tài khoản có liên quan.
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 24 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ
Hà Nội
Bi ểu 6
TỔNG CÔNG TY VINACONEX
Công ty vinaconex 1
SỔ CÁI
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thời gian báo cáo: từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2005
ĐVT: VNĐ
Chứng từ số
Số
CT
Ngày CT
NộI DUNG

397 31/12/2005
Chi phí vật liệu T12/04 C.Tr: Nhà I9-
TXB 3312 13.048.000
397 31/12/2005
K/c CPVL DD T12/04 C.Tr: Nhà I9-
TXB 1541 13.048.000
… … …………………….. …. …. …..
Tổng cộng 68.083.213.720 68.083.213.720
Hà Nội,Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,
họ tên)
Hoàng Thị Ngọc lớp kế toán 3 C - 25 -

Trích đoạn TK133 Chi phớ thuờ giỏo, mua mỏy… BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ MỘT SỐ í KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VỀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN NHỮNHXÂY LẮP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status