Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của phân xưởng II Xí nghiệp may 379-công ty may3/2 - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Mỗi xã hội không thể tồn tại và phát triển nếu nh không có hoạt động sản
xuất. Trong qúa trình tái sản xuất xã hội, hoạt động sản xuất đợc coi là khâu
cơ bản nhất, nó tạo ra những sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã
hội. Nếu nh trớc đây khi nền kinh tế nớc ta còn trong cơ chế tập trung bao
cấp, việc xác định sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào?sản xuất cho ai?
không đợc chú trọng nhiều lắm, nhất là ở các doanh nghiệp nhà nớc nơI chỉ
chuyên sản xuất theo kế hoạch của nhà nớc giao. Từ sau Đại Hội Đảng lần
thứ VII nên kinh tế nớc ta đã có nhiều bớc chuyển đổi to lớn, sang nên kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Thực tế những
năm qua cho thấy, đây là một mô hình kinh tế năng và có hiệu quả trong cơ
chế này doanh nghiệp đợc toàn quyền chủ động về mặt hàng sản xuất kinh
doanh (mặt hàng, qui trình sản xuất, thị trờng tiêu thụ ),bên cạnh đó doanh
nghiệp cũng gặp không ít khó khăn (những biến động của thị trờng trong nớc
và quốc tế,sự cạnh tranh gay gắt,sự hạn hẹp về vốn ) không ít các doanh
nghiệp nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc. Bấy lâu nay đợc nhà nớc bao cấp,
vì không đứng vững đợc trớc những khó khăn dẫn đến đình trệ sản xuất và
cuối cùng lâm vào tình trạng phá sản .Tình hình trên buộc các doanh nghiệp
luôn phảI tính toán làm thế nào để đẩy mạnh sản xuất và kinh doanh có lãi;
Mà một trong các phơng án quan trọng có ý nghĩa tiến quyết là hợp lý hoá
CPSX và hạ giá thành sản phẩm ,điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện
pháp hợp lý và sử dụng hợp lý vật t, lao động ,tiền vốn , thiết bị máy móc
Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn khi mà các mặt hàng đa ra thị trờng
phải đáp ứng không đơn thuần chỉ là chất lợng ,độ tiện dụng mà còn giá cả
nữa ,doanh nghiệp thật không dễ tự tiện tăng giá hàng bán , tất yếu để tăng lợi
nhuận cần tiết kiệm chi phí sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm .Việc hợp lý chi
phí sản xuất tạo điều kiện tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm .Chi tiêu giá
thành sản phẩm là cơ sở sác định kết quả sản xuất kinh doanh , xác định mức
tích luỹ của doanh nghiệp .Tiết kiệm CPSX hạ gía thành sản phẩm có ý nghĩa
to lớn đối với việc tăng tích luỹ của doanh nghiệp ,nâng cao đời sống của ngời

Sinh viên : Phan huy Quang.

Chơng I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
2
Chuyên đề tốt nghiệp
sản xuất.
1.1.Sự cần thiết của công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp
với t cách là chủ thể kinh tế, đợc tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chính vì thế, doanh nghiệp phải tự quyết định sản xuất cái gì ? sản xuất
nh thế nào ? sản xuất cho ai ? Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đa ra thị tr-
ờng những sản phẩm có tính cạnh tranh cao về giá cả, chất lợng và phù hợp với
thị hiếu ngời tiêu dùng. Để làm đợc điều này ngoài việc nắm bắt thị hiếu ngời
tiêu dùng, doanh nghiệp cần phải có biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
chi phí kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh quy định đến giá thành sản
phẩm đầu ra bởi vậy sử dụng chi phí hiệu quả sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm. Hạ
giá thành sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, đây chính là
mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hớng tới. Bởi vậy công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, đòi hỏi kế
toán phải tập hợp đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản chi phí phát sinh để
tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Việc xác định tổng và chi phí đơn vị cho một sản phẩm giúp nhà quản lý
xác định đợc điểm hoà vốn. Đây là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp lên kế

của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào qúa trình sản xuất kinh doanh.
Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khối
lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất
hoàn thành.
Giá thành sản phẩm đợc tính theo từng loại sản phẩm cụ thể hoàn thành
(theo từng đối tợng tính giá thành) và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
4
Chuyên đề tốt nghiệp
thành toàn bộ quy trình sản xuất, tức là thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nhất định (bán thành phẩm).
Giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm
(công việc, lao vụ) đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ
yếu là chức năng thớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá.
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành
Giá thành là một chỉ tiêu chất lợng chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp việc hạ giá thành mà vẫn đảm bảo
chất lợng mang lại lợi nhuận cao, còn đối với xã hội thì việc hạ giá thành là
nguồn tích luỹ chủ yếu của nền kinh tế.
Tính đúng là yêu cầu cơ bản của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Các doanh nghiệp cần tăng cờng công tác quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của công tác quản lý ở doanh nghiệp. Nh vậy, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho
doanh nghiệp là xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, tổ chức
quản lý, thỏa mãn các yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng phơng pháp tập hợp chi
phí hợp lý nhất, tổ chức hạch toán theo một trình tự logic, tính toán chính xác
đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán khác nhau nh : nguyên vật liệu, TSCĐ

xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong
kỳ một các đầy đủ chính xác.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất. Để thuận
tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc
ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đợc phân
loại theo những tiêu thức thích hợp.
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, tính chất kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm
những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
6
Chuyên đề tốt nghiệp
sinh ở lĩnh vực hoạt động nào. Vì vậy, cách phân loại này còn đợc gọi là phân
loại chi phí sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụmà doanh
nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng phải trả, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng(BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân hoạt động sản xuất trong
doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí dich vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm vật liệu các loại dùng cho nhu cầu sản xuất chung
tại phân xởng (tổ, đội) sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về dụng cụ, công cụ dùng cho nhu cầu
sản xuất chung tại phân xởng( tổ, đội) sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ
hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng( tổ, đội) sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng( tổ, đội) sản
xuất.
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng( tổ, đội) sản
xuất.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho yêu cầu quản lý
chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,
phân tích tình hình thực hiện giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức
chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
1.2.1.3.Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng tập hợp chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành:
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tợng tập
hợp chi phí, loại sản phẩm hoặc một công việc có thể quy nạp trực tiếp cho sản
phẩm, đối tợng tập hợp chi phí đó.
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều
đối tợng tập hợp chi phí, nhiều công việc, lao vụ khác nhau nên phải tập hợp,
quy nạp cho từng đối tợng theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này giúp ích rất nhiều trong kỹ thuật hạch toán. Trong quá

nghiệp là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm toàn bộ giá thành sản
xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho sản phẩm đã tiêu thụ.
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
tiêu thụ =
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
tiêu thụ
+
Chi phí BH, chi phí
QLDN phân bổ cho
sản phẩm đã tiêu thụ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ đợc xác định và tính toán khi
sản phẩm đã đợc xác nhận là đã tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu
thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch : Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch sản phẩm
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi tiến
hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch đợc tính trên cơ
sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Nó đợc xem nh mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Cũng giống nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm, dựa trên cơ sở
các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản, lao động trong sản xuất.

phẩm làm dở cuối kỳ
Tổng giá Trị giá sản Tổng chi phí Trị giá sản
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
11
Chuyên đề tốt nghiệp
thành sản
phẩm
= phẩm làm dở
đầu kỳ
+ phát sinh trong
kỳ
- phẩm làm dở
cuối kỳ
1.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
1.3.1.Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành
sản phẩm.
Giới hạn ( hoặc phạm vi ) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là :
- Địa điểm phát sinh chi phí : phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức
năng
- Đối tợng gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh
nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng
Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành chính là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và các đối t-
ợng gánh chịu chi phí. Do đó, để xác định đợc đúng đắn đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất thì cần phải căn cứ vào :
-Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
-Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

=
1
Trong đó :
Ci : chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i

C
: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

=
n
i
Ti
1
: tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i
1.3.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.2.1. Tài khoản sử dụng.
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tập hợp
toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến chế tạo sản xuất, phục vụ tính
giá thành sản phẩm ( trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph-
ơng pháp kê khai thơng xuyên ).
- TK 631 : Giá thành sản xuất đợc sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất và các đơn vị
kinh doanh dịch vụ ( trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc sử dụng để tập hợp và
kết chuyển toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất vào TK 154 (ph-

Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải phân bổ gián tiếp để
phân bổ cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là
định mức tiêu hao, hệ số, trọng lợng, số lợng sản phẩm
Công thức phân bổ :
Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng =
Tổng chi phí vật liệu
cần phân bổ x
Tỷ lệ (hay hệ số)
phân bổ
Trong đó :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ đợc xác định theo công
thức sau :
Chiphí
NVL trực
tiếp trong
kỳ
=
Trị giá NVL
còn lại đầu kỳ
ở địa điểm SX
+
Trị giá
NVL xuất
dùng trong
kỳ
-
Trị giá

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh đối
với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu
thức phân bổ thờng đợc lựa chọn là : Chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch
), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất (Việc
phân bổ chủ yếu đối với các khoản nh : Tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp hoặc
tiền lơng theo thời gian của công trình sản xuất thực hiện nhiều công tác khác
nhau trong ngày).
Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh ở Bảng
phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 Chi phí
nhân công trực tiếp. TK 622 không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng hạch toán chi phí.
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

S¬ ®å kÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
Phan Huy Quang Líp K39-21.12
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi phân xởng (tổ, đội,..) sản xuất. Các chi phí sản xuất chung
thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó
mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan.
Theo chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ - BTC và
thông t hớng dẫn số 89/2002/TT BTC về Hàng tồn kho, chi phí sản xuất
chung có hai loại :
- Chi phí sản xuất chung biến đổi : là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi

S¬ ®å h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung
Phan Huy Quang Líp K39-21.12
20
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
- Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đợc thể hiện qua sơ
đồ sau :
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
21
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
1.4.1.Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
1.4.1.1.Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành :
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh
nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần đợc tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị.
Để xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành sản phẩm kế toán phải căn cứ
vào :
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
+ Trình độ quản lý
+ Các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp.
Việc xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành sản xuất sẽ là căn cứ để kế
toán mở các sổ chi tiết, bảng tính giá thành và giá thành sản phẩm theo từng đối
tợng quản lý, là căn cứ để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản

chi phí sản xuất. Ví dụ nh trong trờng hợp một đơn đặt hàng do nhiều phân x-
ởng thực hiện, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân x-
ởng còn đối tợng tính giá thành sản phẩm là từng đơn đặt hàng.
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá
thành sản phẩm. Ví dụ nh trong các doanh nghiệp sản xuất may mặc, giày dép,
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại còn đối tợng tính
giá thành sản phẩm có thể là từng cỡ quần áo, giầy dép.
1.4.2.Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm doanh
nghiệp cần phải tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.Tùy theo đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh
nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
23
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.2.1.Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính trực
tiếp.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm giá trị vật
liệu chính trực tiếp, còn các chi phí gia công chế biến ( chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cả cho giá thành sản phẩm.
Dck =
Dđk + Cvl
Stp + Sd
x Sd (1)
Trong đó :
Dđk và Dck : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cvl : chi phí vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
Stp : sản lợng thành phẩm
Sd : sản lợng dở dang cuối kỳ

kỳ
Sd : khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (%HT).
Sd = Sd x % HT
Phơng pháp này đảm bảo tính hợp lý hơn và chính xác hơn phơng pháp
đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL chính trực tiếp. Tuy nhiên khối l-
ợng tính toán nhiều hơn nữa việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản
phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp và
mang nặng tính chủ quan.
1.4.2.3.Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang kiểm
kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở
từng công đoạn sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí
định mức ở từng khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp
lại cho từng sản phẩm.
Trong phơng pháp này, các khoản mục chi phí đợc tính cho sản phẩm dở
dang đợc tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Ngoài ra trên thực tế ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định
giá trị sản phẩm làm dở nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính
Phan Huy Quang Lớp K39-21.12
25

Trích đoạn Đặc điểm chung của xí nghiệp may379_công ty may3/ 2:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status