Hoàn thiện hạch toán CPSX và tình giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Hương Giang - Pdf 23


Lời Nói Đầu
Hơn một thập kỷ qua, nền kinh tế của nớc ta có tốc độ tăng trởng và phát triển
trên cơ sở huy động các nguồn vốn trong nớc và thu hút đợc nguồn vốn đầu t lớn từ
nớc ngoài. Do đó vốn đầu t cho ngành xây dựng cơ bản cũng đợc gia tăng đáng khích
lệ.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất cơ sở và tiền đề phát triển cho
nền Kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành Xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số
vốn đầu t của cả nớc. Với nguồn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của
ngành là thời gian thi công kéo dài và thờng trên qui mô lớn đã đặt ra bài toán kinh tế
cần phải giải quyết là : cần phải huy động , quản lý và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn nh thế nào . Điều đó cũng có nghĩa là khắc phục tình trạng thất thoát và
lãng phí trong sản xuất thi công nhằm giảm chi phí , hạ giá thành sản phẩm.
Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả các nguồn vốn
đó là kế toán với phần cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Trong cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập của nền kinh tế thị trờng ở n-
ớc ta hiện nay, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung va doanh nghiệp xây
lắp nói riêng là làm thế nào để xác định đợc mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang
trải và xác định kết quả sản xuất kinh doanh mong đợi của doanh nghiệp . Những
việc đó chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm một cách chính xác và đầy đủ . Thông tin chi phí sản xuất đã giúp
ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp . Trong doanh nghiệp
xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản. Sử dụng hợp lý
các thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng năng suất lao động . Hơn nữa vói các cơ
quan quản lý nhà nớc về mặt kinh tế thông tin này là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách . Vì vậy không thể tính giá thành và hạch toán chi phí sản xuất một cách
chủ quan tuỳ tiện mà phải tính đúng , tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên , qua thời gian nghiên

quan trọng việc xây dựng, cải tạo đổi mới cơ sở hạ tầng nhng sản phẩm lại mang
những đặc điểm riêng biệt so với những ngành sản xuất khác. Do Vậy tổ chức hạch
toán ở các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc diểm chính của
nó.
Sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc, có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán vì
Vậy trớc khi tiến hành xây lắp sản phẩm dự định đều phải trải qua các khâu từ dự án
đến dự toán công trình. Dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu
t công trình đợc tính toán cụ thẻe ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật. Tổng dự toán công
trình liên quan đến khảo sát thiết kế kĩ thuật, xây dựng, mua sắm thiết bị và các chi
phí khác bao gồm chi phí dự phòng, các yếu tố trợt giá. Dự toán chi phí bao gồm :
Dự toán thiết kế, dự toán thi công phải lập cho từng phần việc. Trong suốt quá trình
xây lắp phải lấy giá dự toán làm thớc đo cả về mặt giá trị lẫn kĩ thuật.
Sản phẩm xây lắp cố định tại mỗi nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản
xuất khác nh : xe máy, lao động, vật t đều phải di chuyển theo địa điểm công trình.
Mặt khác, hoạt động xây dựng cơ bản lại tiến hành ngoài trời thờng chịu ảnh hởng
của điều kiện thiên nhiên nh : nắng, ma và môi tr ờng dễ dẫn tới tình trạng mất
3

mát, h hỏng. Vì Vậy công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vật t tài sản gặp nhiều
khó khăn và phức tạp.
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà lại tiêu thụ ngay theo giá dự
toán ( giá thanh toán với chủ đầu t bên A ) hoặc giá thoả thuận ( cũng đợc xác định
trên dự toán công trình ). Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc
thể hiện rõ.
Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sao cho
chất lợng công trình phải đảm bảo và phản ánh đúng theo từng thời điểm phát sinh .
Thông thờng ,công tác xây lắp do các đơn vị kinh doanh xây lắp nhận thầu
tiến hành .song ,thực tế hiện nay do có chính sách khuyến khích các thành phần kinh
tế tham gia kinh doanh trên moị lĩnh vực làm xuất hiện những đơn vị tổ đội xây

không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn
thuần các loại vật t, tài sản, thiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục
đích gì. Nh Vậy, có nhiều khoản chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không đợc coi là chi phí sản xuất nh khoản chi trả về vi phạm hợp
dồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức .
1.2. Giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt : Mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá
thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí trớc có
liên quan tới khối lợng sản phẩm xây lắp. Nh Vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là
toàn bộ chi phí tính bằng tiền của các chi phí đã chi ra để hoàn thành khối lợng sản
phẩm xây lắp theo qui định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn trong quá trình thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản
phẩm nhiêù nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm
xây lắp còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản của
doanh nghiệp
5

1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là sự
biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã đa ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, về mặt lợng mà xét thì chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau.
Điều đó thể hiện qua sơ đồ sau :
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản

phân theo yếu tố. Tách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức
vốn lu động cũng việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Đối với đơn vị xây
lắp gồm các chi yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng lao
động là nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên liệu, thiết bị thay thế,
thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công : Là toàn bộ các khoản tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội của công nhân viên trong doanh nghiệp, các khoản phụ cấp - Chi
phí khấu hao TSCĐ : bao gồm toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch mua ngoài : bao gồm số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại
dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh : điện, nớc, điện thoại, điện báo
vv
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng rất
lớn trong công tác kế toán nh trong công tác quản lý chi phí sản xuất. Qua đó cho
biết kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong sản xuất kinh
doanh để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và
7

quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự án chi phí, lập dự toán chi
phí sản xuất cho kỳ sau và cung cấp tài liệu cho thu nhậtp quốc dân.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong
sản xuất để chi ra những khoản mục chi phí khác nhau. Mỗi khoản mục chi phí chỉ
bao gổm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân biệt chi phí có
nội dung kinh tế nh thế nào. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc chia thành :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nguyên liệu sử dung trực tiếp cho sản phẩm sản xuất, chế tạo sản phẩm

cuả DN.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá , giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ ,
nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Trong xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm th-
ờng đợc phân loại theo tiêu thức sau :
Phân theo thời điểm tính và cơ sở số liêu để tính giá thành
- Giá thành dự toán ( Zdt ): Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một
khối lợng sản phẩm xây lắp . Giá dự toán đợc xác định trên cơ cở các định mức theo
thiết kế đợc duyệt và khung giá qui định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng
vùng lãnh thổ , từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức .
Trong đó : giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng , lắp ráp các cấu
kiện , lắp đặt máy móc thiết bị bao gồm các chi phí VL, chi phí nhân công , chi
phí máy thi công ,chi phí sản xuất cộng thêm lợi nhuận định mức .
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nớc qui định để tích luỹ cho XH do ngành
xây dựng tạo ra .
- Giá thành kế hoạch ( Zkh ) : Là giá thành xác định xuất phát từ những đều
kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công , các định mức ,dơn
giá áp dụng trong đơn vị .
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
9

Giá thành KH cho phép ta xem xét thấy đợc chính xác những chi phí phát sinh
trong giai đoạn KH cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ giá thành dự
toán . Zkh đợc xem là mục tiêu phấn đáu của doanh nghiệp , là cơ sở đánh giá tình
hình thực hiện KH của DN.
- Giá thành thực tế (Ztt) : Là chỉ tiêu giá thành dợc xác định theo số liệu hao
phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, v-
ợt định mức và các chi phí khác. Đây là chỉ tiêu tổng gợp phản ánh kết quả phấn đấu

đối tợng xây lắp trong quá trình thi công ,Từ đó giúp đất nớc nắm bắt kịp thời ,chính
xác các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp, chính
xác giáthành toàn bộ công trình , hạng mục công trình.
Ngoài ra , trong XDCB còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau :
- Giá đấu thầu xây lắp : là một loại giá thành xây lăp tính toán giá thành
của mình. Nếu thấy giá thành của mình thấp hơn giá thành do chủ ĐT đa ra thì sẽ
tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình .
Về nguyên tắc : giá đấu thầu xây lắp chỉ đợc bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự
toán .Nh Vậy, chủ ĐT mới tới tiết kiệm đợc vốn, hạ thấp các chi phí lao động XH .
- Giá hợp đồng công tác xây lắp : là một loại giá thành dự toán công tác xây
lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và DN xây lắp sau khi đã thoả
thuận giao thâù . Đây cũng là giá thành của DN xây lắp thắng thầu và đợc chủ đầu t
thoả thuận ký hợp đồng giao thầu .
Về nguyên tắc : giá thành hợp đồng công tác xây lắp chỉ nhỏ hơn hay bằng giá
đấu thầu công tác xây lắp .
Việc áp dụng hai loại giá thành nêu trên là yếu tố quan trọng trong việc hoàn
thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng . Nó thể hiện quan hệ tiền hàng tạo ra sự
mềm dẻo nhất định trong mối quan hệ giữa chủ đầu t và DN xây lắp, trong việc định
giá thành sản phẩm xây lắp cũng nh chủ động trong kinh doanh, thích hợp với cơ chế
thị trờng cạnh tranh lành mạnh.
III. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
11

1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết
của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

thành từng công trình , hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trực tiếp, phơng
pháp cộng chi phí , tỷ lệ.
2. Đối tợng và phơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp.
2.1.Đối tợng tính gía thành sản phẩm .
Đối tợng tính gía thành là sản phẩm , bán sản phẩm , lao vụ hoàn thành đòi hỏi
phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị.
Trong DNXDCB do tính chất và đặc điểm sản xuất riêng biệt, sản phẩm mang
tính chất đơn chiếc , có thiết kế riêng và dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành là
công trình , hạng mục công trình, các khối lợng công việc có tính toán dự toán riêng
hoàn thành.
2.2. Phơng pháp tính gía thành sản phẩm
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính gía thành sản phẩm xây lắp
Về cơ bản có bốn phơng pháp tính gía thành sản phẩm .
*phơng pháp tính giá thành giản đơn (hay phơng pháp tực tiếp ).
Phơng pháp này áp dụng với trờng hợp tính giá thành phù hợp với đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất ,kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo . Nếu sản phẩm dở
dang khong có hoặc có quá ít và không cần đánh giá . thì tổng chi phí đã tập hợp đợc
trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá thành là tổng giá thành của sản phẩm tơng ứng
hoặc trong từng kỳ :
Công thức: z=c.
Trong đó:z:gía thành sản phẩm xây lắp
13

C:tổng chi phí sản phẩm đã tập hợp đợc theo đối tợng.
Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập trung hteo công trình ,giá thành thực tế
phải tính riêng cho từng hạng mục chơng trình ,kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản
xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã qui định cho từng hạng mục chơng
trình để tính giá thành cho hạng mục công trình đó .
Giá thành thực tế của hmct(zi)


H =

di
C
Giá thành thực tế xác định theo công thức :Zn=di*H.
Trong đó H: là tỷ lệ phân bổ .
C: chi phí tập hợp dợc của cả công trình .
Di: dự đoán từng hmct.
Zn: giá thực tế hmct.
*Phơng pháp tính theo giá định mức .
Mục đích của phong pháp này là kịp thời vạch rqa mọi chi phí sản xuất
ngoài định mức nhằm tăng cờng tính phân tích và kiểm tra của tài liệu kế toán , đơn
giản hoá thủ tục tính toán .
Nội dung của phơng pháp này nh sau :
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất
đợc duyệt để đề ra giá thành định mức cho sản phẩm .
- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi
phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức . Cần thờng xuyên tập hợp và phân tích
những chênh lệch này để đề ra biện pháp khắc phục nhằm tiêts kiệm chi phí , hạ giá
thành sản phẩm .
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức :
Giá thành thức tế = Giá thành định mức Chênh lệch Thay đổi
của sản phẩm của sản phẩm định mức định mức
Nh vậy, khác với các doanh nghiệp sản xuất khác Phơng pháp tính giá thành
sản phẩm xây lắp không có phơng pháp tính giá thành phân bớc , phơng pháp tính
giá thành theo hệ số , phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ .. bởi đặc điểm của
sản xuất , đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản .
15



Bớc 1 : Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng công trình ,
HMCT.
Bớc 2 : Tính toán và phân bố lao vụ của các ngành sản xuất KD phụ và có liên
quan trực tiếp đến từng công trình , HMCT trên cơ sở khối lợng lao vụ và giá thành
lao vụ.
Bớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình , HMCT
có liên quan.
Bớc 4 : Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
IV. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp .
Để đáp ứng nhu cầu quản lý , căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình , DN xây
lắp có thể chọn cho mình 1 trong 2 phơng pháp hạch toán :
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp kiểm kê thờng xuyên.
DN sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên là DN có qui mô sản xuất KD
lớn , tiến hành nhiều loại sản xuất KD khác nhau.
DN sử dụng phơng pháp kê khai định kỳ là DN có qui mô sản xuất KD nhỏ
,chỉ có loại hoạt động KD.
1. Hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp .
1.1. Khoản mục chi phí vật liệu .
Chi phí về NVLTT trong DN xây dựng cơ bản là khoản chi phí lớn ,
chiếm tỷ trọng khoảng 70%-79% giá thành sản phẩm . Chi phí vật liệu cho công
trình gồm giá thực tế bao gồm chi phí thu mua , vận chuyển , hao hụt trong định mức
của vật liệu chính nh : xi măng, sắt thép , gạch vôi . . ., vật liệu điện nớc .
Chi phí NVL trong sản xuất xây dựng bao gồm những giá trị vật t đã xuất
dùng cho quản lý hành chính , vật liệu cho những chủng loại , có tính chất đặc điểm
khác nhau nên công tác vận chuyển , bảo quản cũng khác nhau. Để giảm chi phí ,
hao hụt vật liệu đòi hỏi phải sử dụng hợp lý cũng nh bảo quản chặt chẽ để tránh tình
trạng hao hụt, mất mát . . . Vật liệu sử dụng cho công trình nào thì cần tính trực tiếp

Xuất dùng giá trị CCDC
TK 336, 338.
Vay mợn của các đơn vị,
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí NVLTT
19
tổ chức khác

(trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho).
TK 152. TK 611. TK 621. TK
631

K/c VL tồn kho ,,
TK 152. K/c chi phí vào
đầu kỳ. K/c gt VL
tồn kho cuối kỳ giá thành sp.
TK 111, 112.
Mua VL nhập kho giá trị VL cho sx
TK 1331
VAT khấu trừ
1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền về chi phí lao động tham gia
trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm . Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tièn l-
ơng cơ bản , các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ .. có tính chất ổn định thực tế phải trả
cho công nhân trực tiếp xây lắp . Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền của
công nhân xây lắp , vận chuyển nguyên vật liệu ngoài cự ly thi công. Chi phí nhân
công trực tiếp đợc tính vao giá thành công trình, HMCT.
Trong xây dựng cơ bản công nhân có thể thuê hợp đồng dài hạn , ngắn hạn
trong một công trờng có rất nhiều công việc do vậy khối lợng công nhân lớn nên việc
hạch toán chi phí nhân công gặp rất nhiều khó khăn . Có thể tính số tiền lơng phải trả
theo số công nhật hàng ngày ( thời gian ) , theo khối lợng công việc ..

khoán
Khối lượng công việc
giao khoán hoàn
thành
Đơn giá tiền
lương
= x

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 . Chi phí
nhân công trực tiếp, TK này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng các công trình ,
HMCT. TK này cuôí kỳ không có số d.
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công .
Chi phí này là những chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối l-
ợng công tác xây lắp bằng máy. Máy thi công là những loại máy móc trực tiếp phục
vụ xây lắp công trình đó là những máy chuyển động bằng điện, xăng..
Chi phí sử dụng máy thi công trong phơng giá thành sản phẩm xây lắp
gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử
dụng máy thi công của DN .
- Nếu máy thi công thuê ngoài : toàn bộ chi phí thuê maý thi công tập hợp vào
TK 623- chi phí máy thi công.
22
TK 631
TK 334 TK 622 TK 154
TK 335
Tiền lương của công
nhân trực tiếp sx
Trích trước tiền lương
theo kế hoạch
K/c chi phí NCTT

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc.
Có TK 512, 511.
1.4.Hạch toán chi phí sản xuất chung.
23

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất
của đội , công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ
thể , chi phí này bao gồm lơng nhân viên quản lý đội xây dựng , khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định trên tổng lơng phải trả công nhân xây lắp và nhân
viên quản lý đội cùng các chi phí khác . Khi phát sinh các chi phí này kế toán sẽ
hạch toán vào TK 627- chi phí sản xuất chung.
Cuối kỳ hạch toán , kế toán kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các HMCT ,công trình có liên quan . Việc phân bổ chi phí này có thể dựa vào tiền l-
ơng của công nhân xây lắp hoặc có thể với máy thi công . Tuỳ theo điều kiện sản
xuất , đặc thù của mình mà DN có thể lựa chọn một trong các phơng pháp phân bổ
sau đây:
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì
chi phí sản xuất chung đợc phân bổ tỷ lệ với tiền lơng chính của công nhân sản xuất (
hoặc tỷ lệ với chi phí máy sử dụng thực tế ) của từng công trình, HMCT.
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp hỗn hợp thì đợc phân bổ tỷ lệ với
tiền lơng chính của công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực tế.
Trong thực tế nếu quá trình thi công xây lắp không thể tách biệt một cách rõ
ràng từng phần việc thi công thì việc phân bổ chi phí chung có tỷ lệ với chi phí chung
trong dự toán công trình, HMCT.
Thuộc về chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí sau:
-Tiền lơng của nhân viên quản lý đội , tổ .. lơng phụ cấp và những khoản trích
kèm theo.
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài .
24

Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 111, 112 TK 627 TK 154
Chi phí dịch vụ mua ngoài K/c chi phí sản xuất chung
vào TK tính giá thành (PPKKTX)
TK 334, 338 TK 631
Lơng và các khoản K/c CPSXC vào TK tính giá thành
trích theo lơng (PPKKDK)
TK 214, 335, 142
Trích khấu hao sửa chữa lớn
Các khoản chi phí trích trớc

1.5. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại về
ngừng sản xuất . Theo qui định của chế độ kế toán hiện hành thì các khoản thiệt hại
trong sản xuất thi công không đợc tính vào giá thành sản phẩm . Tuy nhiên thiệt hại
25

Trích đoạn Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status