Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Hương Giang - Pdf 16


Lời nói đầu
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền kinh
tế quốc dân , chiếm vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta .
Trong những năm gần đây , lợng vốn đầu t xây dựng cơ bản chiếm hơn 30%
tổng số vốn đầu t của cả nớc , đã thực sự tạo ra động lực cho các doanh nghiệp
hoạt động trong ngành công nghiệp xây dựng phát triển .
Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn có hiệu quả , khắc phục tình trạng lãng phí
thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn với thời
gian kéo dài nh : lập dự toán , thi công , nghiệm thu bàn giao , lập quyết toán , ...
Nh ta đã biết , kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ công cụ quản lý
tài chính , nó có vai trò tích cực trong vịêc quản lý , điều hành và kiểm soát các
hoạt động sản xuất kinh doanh , đặc biệt trong công cuộc đổi mới hiện nay . Do
đó , kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành
cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với
các doanh nghiệp xây lắp .
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay , hầu hết các doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận . Giá thành là một trong những yếu tố rất
quan trọng , nó ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
doanh nghiệp , quyết định phần lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp . Chính vì vậy nên các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để hạ giá
thành sản phẩm đến mức thấp nhất mà phải chi phí ít nhất . Muốn vậy , chỉ có tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đầy đủ , chính xác mới giúp cho doanh
nghiệp phân tích , đánh giá đợc kết quả kinh doanh . Từ đó đa ra các quyết định
kinh tế phù hợp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý , tổ chức sản xuất .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên nói chung , kết hợp với nhận
thức của bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp đối với công ty xây dựng Hơng Giang nói riêng , em đã
chọn đề tài : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty H -
ơng Giang cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

- Chi phí công cụ , dụng cụ .
- Chi phí nhiên liệu , động lực .
- Chi phí nhân công .
- Chi phí khấu hao TSCĐ .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài .
- Chi phí khác bằng tiền .
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế cho phép ta hiểu
rõ cơ cấu , tỷ trọng từng yếu tố chi phí , là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất
theo yếu tố , lập kế hoạch cung ứng CPSX cho kỳ sau .
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí :
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích , công dụng
đợc sắp xếp vào một khoản mục , không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí .
Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
- Chi phí nhân công trực tiếp .

3

- Chi phí máy thi công .
- Chi phí sản xuất chung .
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng cuả chi phí có tác
dụng phục vụ cho DN , nhằm cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành , phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và dự toán chi phí sản xuất sản phẩm
cho kỳ sau .
1.2.3. Phân loại CPSX theo cách tập hợp chi phí cấu thành giá thành sản xuất của
sản phẩm , lao vụ :
Theo cách phân loại này , CPSX đợc chia thành hai loại :
- CP trực tiếp : Là CPSX có thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng cần tính giá .
- CPSX chung : Là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng cần tính giá , cần
phải tập hợp riêng để định kỳ phân bổ cho từng đối tợng cần tính giá .

khối lợng công tác xây lắp theo dự toán .

Hoặc :
x
Giá thành dự toán đợc xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định , nó
đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công về tổ chức
quản lý , về hao phí lao động vật t , ... cho từng loại công trình , hoặc công việc
nhất định . Giá thành dự toán có tính cố định tơng đối .
2.2.2. Giá thành kế hoạch ( Zkh ) :
Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một
doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định .
Nh vậy Zkh là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực
hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch . Qua đó phản ánh trình độ
quản lý giá thành của doanh nghiệp .

2.2.3. Giá thành định mức ( Zđm ) :
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lợng xây lắp
cụ thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình , về phơng pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đợc ở tại doanh
nghiệp , công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công .
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phơng pháp
tổ chức , về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức
đợc tính toán lại cho phù hợp .

5
Giá thành dự toán Giá trị dự toán Lợi nhuận định mức
Giá thành
dự toán
Khối lợng công tác xây lắp
theo định mức kinh tế kỹ thụât

Nh vậy, chi phí và giá thành có mối quan hệ rất mật thiết . Chi phí sản xuất
trong kỳ là căn cứ ,là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm , công việc , lao vụ đã
hoàn thành . Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao . Vì vậy , quản lý giá thành phải gắn liền với
quản lý chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :6
CPSX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
sản phẩm
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh
trong kỳ
CPSX dở dang
cuối kỳ
= + -

4. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp :
4.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là phạm vi giới hạn mà các
chi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp để đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát
CPSX trong quá trình thi công .
Để xác định chính xác đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ vào đặc điểm
phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất .
- Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất , yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế , yêu

Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
T : Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng thứ i
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp , kế toán
cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử
dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phí về nguyên liệu
vật liệu trực tiếp trong kỳ :
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp
TK 152(611) TK 621 TK 152(611)

D : ***
TK 111,112,331 TK 154(631)

D : ***
TK 621 không có số d cuối kỳ .
4.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lơng chính , lơng phụ , các khoản
phụ cấp , tiền trích BHXH , BHYT , KPCĐ .

8
Chi phí thực tế
NVLTT trong kỳ
Trị giá NVL xuất đ-
a vào sử dụng
Trị giá NVLcòn lại

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154(631)
TK 335
TK 338
TK 622 không có số d cuối kỳ .
4.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
CPSX chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất ngoài ba khoản
CP nêu trên phát sinh ở các đội sản xuất nh CP nhân viên đội sản xuất CP vật
liệu , công cụ dụng cụ dùng ở đội sản xuất , CP khấu hao tài sản cố định ....
CPSX chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí . Cuối
tháng , CPSX chung đã tập hợp , đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm .

9
Lơng và phụ cấp phải
trả cho công nhân SX
K/c CPNCTT cho các đối
tợng chịu chi phí
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân SX
Trích KPCĐ BHXH BHYT
theo lơng của công nhân SX

CPSX chung của đội sản xuất nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm
của đội sản xuất đó . Trờng hợp một đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sản
phẩm thì phải tiến hành phân bổ CPSX chung cho các sản phẩm có liên quan .
Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ CPSX chung có thể là :
- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung

- Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc
lắp , tháo , vận chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ

11
Chi phí nhân công Phân bổ và k/c CPSX chung
CĐvào CP chế biến
cho mỗi đơn vị SP theo mức
công suất bình thờng
Chi phí vật liệu
CP công cụ dụng cụ
xuất với giá trị nhỏ
CP CCDC
giá trị lớn
Phân bổ
lần đầu
CPSX chung CĐ không phân
bổ trong trờng hợp
mức SP thực tế SX ra thấp
hơn công suất bình thờng
CP dịch vụ mua ngoài ,
CP bằng tiền khác
CP khấu hao TSCĐ
Mức KH tăng do thay đổi
phơng pháp , thời gian KH
Mức KH TSCĐ vô hình
giảm so với số đã trích
trong năm do thay đổi ph-
ơng pháp , thời gian
Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
giá trị nhỏ không thoả mãn


12
Số phân bổ
CP tạm thời
hàng tháng
Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thi công trên công trờng
Tập hợp CP thực
tế phát sinh
K/c CP để tính
giá thành
Phân bổ CP sử
dụng MTC
cho các đối t-
ợng XL
Giá thực tế ca
máy đã bán
=
+
-

TK 512 TK 623
TK 333(1) TK 133(1)
4.2.4.2. DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt , hoặc có tổ chức nhng
không phân cấp thành một bộ phận độc lập để theo dõi riêng chi phí :
TK 334 TK 623

TK 214

tác máy đã phục vụ
cho từng đối tợng
H =
Giá kế hoạch của 1 ca máy
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
x=
4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
Chi phí sản xuất sau khi hạch toán riêng cho từng khoản mục : CP nguyên
liệu vật liệu trực tiếp , CP nhân công trực tiếp , CP sử dụng máy thi công , CP sản
xuất chung cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn DN , kế toán tuỳ thuộc vào việc DN áp
dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định
kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau .
*Đối với các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai th-
ờng xuyên phải sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để
tập hợp chi phí sản xuất cho toàn DN
Sơ đồ 05.1 :
Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh ngiệp
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK 621 TK 154 TK 152
TK 622 TK 138

14
Số ca máy chuẩn của từng
loại máy đã hoạt động
Số ca máy thực tế hoạt động

( Phơng pháp kiểm kê định kỳ )
TK 154 TK 631 TK154
TK 621,622,623,627 TK 152,13815
Giá thành SPXL hoàn thành
chờ tiêu thụ , cha bàn giao
K/c CPSX chung
K/c CP sử dụng MTC
Giá thành SPXL hoàn
thành bàn giao cho
đơn vị thầu chính XL
Giá thành SPXL hoàn
thành bàn giao cho bên A
Kết chuyển CP sản
phẩm dở dang đầu kỳ
Kết chuyển CP sản
phẩm dở dang cuối kỳ
Tập hợp các CP
sản xuất trong kỳ
Phế liệu thu hồi và
thu bồi thờng

TK 632
5. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở trong DN xây lắp :
Sản phẩm xây lắp dở dang trong các DN xây lắp là các công trình , hạng
mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp trong kỳ cha đợc bên
chủ thầu đầu t nghiệm thu , chấp nhận thanh toán .
Trong kỳ , khi có khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao , kế toán

của từng giai đoạn
Hệ số phân bổ
CP thực tế cho
giai đoạn DD
Giá thành SX của sản
phẩm hoàn thành trong kỳ
= + -

+ x
5.3. Trờng hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lợng hoàn thành của
từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu :
Xác định chi phí thực tế của khối lợng dở dang cuối kỳ nh sau :
6. đối tợng và Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp :
6.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm , công việc , lao vụ
do doanh nghiệp sản xuất chế tạo .Trong hoạt động XDCB , do mỗi sản phẩm đều
có dự toán và thiết kế riêng , nên đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp thờng là
các công trình , hạng mục công trình hay khối lợng công việc đã hoàn thành .
* Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành trong
DN xây lắp thờng phù hợp với nhau . Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
các công trình , hạng mục công trình theo đơn đặt hàng còn đối tợng tính giá thành
sản phẩm là hạng mục công trình đã hoàn thành .
6.2. Kỳ tính giá thành trong sản xuất XDCB :
Do sản phẩm XDCB đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng , chu kỳ sản xuất

thành
CP thực tế
của khối l-
ợng DDcuối
kỳ
CP thực tế DD đkỳ CP thực tế phát sinh trong kỳ
Zdt khối lợng XL hoàn
thành bàn giao trong kỳ
Tổng Zdt của các khối
lợng DD cuối kỳ
Zdt của
KLDD
cuối kỳ
=
+
+
x
= x
+
+
= x
= x x
=

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp kỹ thuật sử
dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán và các tài liệu liên quan
để tính tổng giá thành sản phẩm và tính giá thành đơn vị sản phẩm , dịch vụ đã
hoàn thành theo đối tợng tính giá thành đã đợc xác định .
Trong DN xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp tính gía thành sản phẩm sau :
6.3.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn :

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp DN xây dựng đợc giá thành
định mức của từng loại sản phẩm sản xuất ( giá thành đơn vị ) theo từng khoản
mục chi phí cấu thành giá .
Kế toán tập hợp CPSX phát sinh thực tế theo từng khoản mục chi phí để so
sánh với định mức CP để tính đợc giá thành sản xuất thực tế theo công thức :
= +(-)
6.3.5. Phơng pháp hệ số , tỷ lệ :
Phơng pháp này áp dụng khi đối tợng tập hợp CPSX để tính giá thành là
nhóm sản phẩm cùng loại hoặc quy trình sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm khác loại
Công thức áp dụng nh sau :

= x

Ta có : Qo = Tổng ( Qi * Hi )
Trong đó : - Qo : Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
- Qi : Số lợng sản phẩm i ( i = 1 , n )
- Hi : Hệ số quy đổi sản phẩm i ( i = 1 , n )
Chơng ii
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở công ty xây dựng Hơng Giang BQP
1. tổ chức quản lý và sản xuất của công ty xây dựng Hơng Giang
1.1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty xây dựng Hơng Giang Bộ Quốc Phòng đ ợc thành lập theo quyết
định số 501/QĐ-QP ngày 18/04/1996 của Bộ trởng Bộ quốc phòng trên cơ sở sát
nhập hai doanh nghiệp : Xí nghiệp xây dựng 17/5 và Xí nghiệp khai thác than 30/4
của Quân Đoàn II . Công ty có trụ sở đặt tại cụm 4 , A7 , Tân Mai Hai Bà Tr ng
Hà Nội .
Công ty xây dựng Hơng Giang có số vốn kinh doanh là :9.070.900.000
Trong đó : - Vốn cố định : 8.124.900.000


1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Sản phẩm chính của công ty XD Hơng Giang là các công trình , hạng mục
công trình nh thi công xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp vừa và nhỏ
thi công giao thông , cầu đờng và thuỷ lợi. Quy mô các công trình không đồng
nhất , sản phẩm mang tính đơn chiếc , thời gian xây dựng thờng dài . Quá trình xây
dựng của công ty diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau và đợc vận động tới nơi đặt
sản phẩm .
Do đặc thù của ngành nghề xây dựng nên các đội sản xuất của công ty th-
ờng độc lập , phân tán trải rộng trên nhiều địa phơng . Nó tác động trực tiếp đến
công tác tổ chức quản lý sản xuất của công ty .
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chức
quản lý sản xuất , kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hởng của quy trình
công nghệ . Có thể khái quát quy trình xây dựng một công trình của công ty nh
sau :

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001
1. Giá trị tổng sản lợng đồng 35.678.000.000 37.360.000.000
2. Tổng doanh thu đồng 26.818.432.331 33.856.604.557
3. Tổng số nộp ngân sách đồng 1.729.453.340 2.308.766.381
4. Tổng số công nhân viên ngời 524 554
5. Thu nhập bình quân đồng 790.000 916.000
20

1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
Công ty Hơng Giang là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động với đầy đủ t
cách pháp nhân , hạch toán kinh tế độc lập , có bộ máy kế toán , sổ sách riêng .
Công ty có 12 đội xây dựng , mỗi đội chịu sự điều hành , phân công của
công ty để thực hiện chức năng xây dựng cơ bản . Cơ cấu hoạt động của công ty đ-
ợc tổ chức theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng bộ máy quản lý .
Nhiệm vụ của các phòng ban :

d. Phòng tài chính kế toán :
Có nhiệm vụ ghi chép , phân tích , đánh giá , cung cấp thông tin kế toán hữu
ích cho ban giám đốc công ty trong việc đa ra các quýêt định kinh tế .
e. Ban vật t xe máy :
Có nhiệm vụ đảm bảo vật t , máy móc , thiết bị theo yêu cầu sản xuất của
các đội công trình .
f. Khối sản xuất :
Bao gồm các đội công trình , nhiệm vụ chính của các đội CT là đảm bảo
đúng tiến độ thi công và chất lợng công trình .

22

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Do công ty tổ chức kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trực thuộc nên bộ
máy kế toán công ty gồm hai loại kế toán :
- Kế toán tại công ty .
- Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình .
Kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình có trách nhiệm tập hợp
chứng từ ban đầu , ghi chép lập nên các bảng kê chi tiết ... sau đó chuyển tất cả
các chứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán của công ty theo định kỳ . Kế
toán tại công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép vào các sổ sách cần
thiết , sau đó kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính .
Tại công ty bộ máy kế toán đợc phân công , phân nhiệm rõ ràng :
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán : Phụ trách chung theo nhiệm vụ
chức năng của phòng .Ngoài ra , kế toán trởng còn trợ giúp cho giám đốc trong
vịêc tổng hợp số liệu để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh .
- Kế toán tổng hợp theo dõi TSCĐ : Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các chi phí
sản xuất cho toàn công ty , theo dõi TSCĐ , trích khấu hao , mở sổ chi tiết theo dõi
tiền mặt , công nợ cho cá nhân , các đội sản xuất và lập báo cáo theo quy định của
công ty .

Kế toán
ngân
hàng vật
t sản
xuất
Kế toán
tổng
hợp , kế
toán
TSCĐ
Kế toán tại các đội xây dựng
24

Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
tại công ty xây dựng Hơng Giang
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2. Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty xây dựng Hơng Giang :
2.1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất :
Hiện nay ở công ty các công trình đều do công ty đứng ra nhận thầu , sau
đó giao cho các đơn vị tiến hành thi công . Công ty áp dụng hai hình thức khoán :
- Khoán thẳng .
- Khoán ba yếu tố : Chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công , chi phí sản
xuất chung .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các công trình , hạng mục
công trình hoặc là các đơn đặt hàng .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status