Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sx và tính giá thành sc của công ty xây dựng 19 - Pdf 80

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
iện nay, trong xu thế đổi mới của đất nớc, nên kinh tế thị ttrờng đã và đang
mở ra nhiều cơ hội cũng nh nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp.
Để có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh, phát triển, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải chú trọng đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khi bỏ
ra vốn cho đến khi thu đợc vốn về, tiết kiệm chi phí và thu đợc lợi nhuận cao để
đảm bảo bù đắp đợc chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, cải thiện
đời sống cho ngời lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng, không ngừng
phát triển.
H
H
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân,
đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật
chất kỹ thuật và tài sản cố định. Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất
kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật và xã hội tổng hợp. Do đó các công trình
xây dựng có tác động quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế và đẩy mạnh
phát triển khoa học kỹ thuật, góp phần phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến
trúc, môi trờng sinh thái.
Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng vốn đầu t của cả n-
ớc. Với nguồn vốn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là
thời gian thi công kéo dài và thờng trên quy mô lớn. Vấn đề đặt ra ở đây là làm
sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí
trong quá trình thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính canh tranh cho
doanh nghiệp.
Mặc khác trong ngành xây dựng cơ bản, việc hạ giá thành sản phẩm còn tạo
tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản
phẩm. Muốn hạ giá thành, doanh nghiệp cần phải tiết kiệm tối đa các chi phí
phục vụ cho sản xuất sản phẩm đó. Song yêu cầu đặt ra là cũng phải thỏa mãn
chất lợng. Để đạt đợc điều đó, có rất nhiều biện pháp giảm chi phí đợc thực
hiện một cách đồng bộ trong doanh nghiệp. Một trong những biện pháp đợc

2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 1
Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh
doanh xây dựng cơ bản
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản
tác động đến công tác hạch toán kế toán.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Cũng nh các nành khác, sau
những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý ngành xây dựng cơ bản ngày một
thích nghi và phát triển đợc Đảng, nhà nớc quan tâm hơn.
Là một ngành sản xuất vật chất nhng sản phẩm ngành xây dựng cơ bản lại
mang những đặc điểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuất khác.
Chính vì vậy mà tổ chức hậchtoán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên
những đặc điểm đó.
1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài và phân tán Do vậy, tr -
ớc khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các khâu từ dự án đến dự
toán công trình. Trong suốt quá trình xây lắp phải lấy giá dự toán làm thớc đo kể cả
về mặt giá trị lẫn kỹ thuật.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo
giá dự toán hay giá thỏa thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu), do vậy tính toán chất l-
ợng hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bố trên nhiều vùng lãnh
thổ, còn các điều kiện sản xuất nh máy móc, lao động, vật t, đều phải chuyển
theo địa điểm của công trình xây lắp. đặc điểm này đòi hỏi công tác sản xuất có
tính lu động cao và thiếu ổn định, đồng thời gây nhiều khó khăn phức tạp cho công
tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

từng hạng mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
Từ những đặc điểm trên trong đơn vị kinh doanh xây lắp công tác kế toán vừa
phải đảm bảo yêu cầu phản ảnh chung của một đơn vị sản xuất là ghi chép tính toán
đầy đủ chi phí sản xuất giá thành sản phẩm vừa thực hiện phù hợp với ngành nghề
chức năng của mình cung cấp thông tin và số liệu chính xác phục vụ cho quản lý
doanh nghiệp.
II. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong đơn vị kinh doanh xây dựng cơ bản
1. Chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh sản xuất cơ bản.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1- Khái niệm và bản chất.
Cũng nh các nghành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp xây dựng
muốn tiến hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu phải có ba yếu
tố cơ bản đó là:
- T liệu lao động (Nhà xởng, máy móc, thiết bị và những tài sản cố định khác).
- Đối tợng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu ).
- Sức lao động: lao động của con ngời.
Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành nên ba loại chi phí
tơng ứng. Đó là chi phí về sử dụng t liệu lao động, chi phí về đối tợng lao động và
chi phí về sức lao động. Trong điều kiện về sản xuất hàng hóa, các chi phí này đợc
biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản là
toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất
và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu. Khái niệm chi phí gắn liền
với kỳ hạch toán, là những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên
quan đến khối lợng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ

mức vốn lu động cũng nh việc lập kiểm tra, phân tích dự toán, chi phí. Theo quy
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các
yếu tố sau:
1.2.2- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí và quá trình sản
xuất .
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại đó là: Chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Trong đó:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và
tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể cho từng công trình, hạng mục công
trình độc lập (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ quản lý,
do đó không tác động trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Chi phí gián tiếp là chi phí
có liên quan về quản lý của doanh nghiệp nh trả lơng cho bộ máy doanh nghiệp,
khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
- Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng, chất lợng
công trình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích định rõ chi phí trực tiếp,
chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi
phí nhằm tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3- Phân tích chi phí theo khoản mục phí:
Theo cách phân tích này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong
sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ
bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí
nội dung kinh tế nh thế nào.
Đối tợng hạch toán chi phí của đơn vị xây lắp có thể là các hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình. Phơng pháp lập dự toán
xây dựng cơ bản, dự toán đợc lập theo từng hạng mục công trình, hạng mục chi phí.
Vì vậy, trong đơn vị xây lắp chủ yếu sử dụng phân loại chi phí theo khoản mục.

chi phí nào trực tiếp tham gia vào giá thành sản phẩm mới tính vào giá thành. Đảm
bảo đợc tính khách quan và tính chính xác của chi tiêu giá thành.
Mặc dù ở những nớc khác nhau, nhìn từ góc độ riêng có các cách hiểu về giá
thành khác nhau nhng có thể hiểu chung là: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của
các chí phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất một khối lợng sản phẩm hoàn
thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp. Sản
phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có thiết kế và dự
toán riêng, có thể là hạng mục công trình toàn bộ, giá thành hạng mục công trình
hoặc công trình toàn bộ là giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tông hợp phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, quản lí của doanh nghiệp, kết quả của sử dụng các loại vật t, tài
sản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với
mức chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định
hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2.2.Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng nh yêu
cầu xây dựng giá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán
khác nhau. Về lý luận cũng nh thực tế giá thành đợc chia thành nhiều loại khác
nhau.
2.2.1.Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành: Giá
thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán(Z
dt
): Là tổng số chi phí dự toán, để hình thành khối lợng
xây lắp công trình, đợc xác định theo định mức và theo khung giá quy định áp dụng
theo từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Z

đợc xác
định nh sau:
Z
kh
= Z
dt
Mức hạ giá thành kế hoạch.
- Giá thành thực tế xây lắp (Z
tt
): Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành một đối tợng xây lắp nhất định và đợc xác
định theo số liệu kế toán cung cấp. Z
tt
sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm những
những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh
không cần thiết nh: chi phí về thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất
mát, hao hụt vật t do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo nh sau:
Z
dự toán
Z
Kế hoạch
Z
Thực tế
.
Việc so sánh Z
tt
với Z
dự toán
cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của doanh

cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở
những giai đoạn sau, phát hiện nguyên nhân gây tăng giảm chi phí, tuy nhiên chỉ
tiêu này phản ánh lại không toàn diện, chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng
mục công trình.
Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: Là giá do chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp căn cứ
vào đó tính giá thành của mình (còn gọi là giá dự thầu công tác xây lắp). Về
nguyên tắc giá đấu thầu xây lắp chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán. Nh vậy,
chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn, hạ thấp các chi phí lao động xã hội góp phần thúc
đẩy tăng năng suất lao động xã hội.
- Giá hợp đồng công tác xây lắp: Là giá dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng
đợc ký kết gia hai nhà đầu t và doanh nghiệp xây lắp, sau khi thỏa thuận nhận thầu.
Đây chính là giá của doanh nghiệp xây lắp tháng cuộc trong đấu thầu và đợc chủ
đầu t thỏa thuận ký kết hợp đồng giao nhận.
Việc áp dụng hai loại giá trên là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện cơ
chế quản lý kinh tế trong xây dựng. Nó sử dụng quan hệ tiền hàng, tạo ra sự mềm
dẻo nhất định trong mối quan hệ giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp, trong việc
định giá sản phẩm xây lắp cũng nh chủ động trong kinh doanh, thích hợp với cơ
chế thị trờng, cạnh tranh lành mạnh.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong đơn vị
kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản:
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt của một quá trình.
Trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết quả
sản xuất . Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của các lao động sống và lao động vật
hóa. Nh vậy, về bản chất chi phí và giá thành là giống nhau nhng xét về mặt khác,
chúng lại không có sự thống nhất với nhau.
10
B
A
C

thành kỳ này mà chuyển sang kỳ sau. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản
xuất chỉ thống nhất về lợng trong trờng hơp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình đựơc hoàn thiện trong
kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau.
- Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm qua sơ đồ
sau:
Qua sơ đồ này ta thấy: AC = AB + BD CD
Hay:
Để phản ánh đợc mối quan hệ giữa chi phí và giá thành đòi hỏi phải hạch toán
chi phí sản xuất đầy đủ và chi tiết đồng thời còn vận dụng các phơng pháp kỹ thuật
nhằm nêu ra một số cách chính xác nhất quan hệ giữa chi phí và kết quả sản xuất
kinh doanh . Đó chính là mối quan hệ giữa hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm .
4. Vai trò và nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ
bản.
4.1.Vai trò:
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Để đảm bảo phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối
với doanh nghiệp cần thiết phải có sự tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành. Đây cũng là điều kiện cho việc phân tích đánh giá, tổ chức quản lý và sản
xuất hợp lý nâng cao hiệu quả quản trị đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh
nghiệp.
Riêng đối với ngành XDCB việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính đủ
giá thành càng trở nên quan trọng và có tính quyết định bởi sự tác động của những
đặc điểm nh giá cả biến động trong những thời điểm khác nhau của xây dựng, nhu

nghiệp. Quy định trình tự công việc, phân bổ chi phí cho từng đối tợng, từng sản
phẩm chi tiết.
III. Hạch toán chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh xây
dựng cơ bản.
1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.1- Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp
nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm .
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần thiết cho công tác hạch
toán kế toán chi phí sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản
xuất, đặc điểm quy trình sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của doanh
nghiệp. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và mở sổ chi
tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán chi phí đã xác định.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong ngành sản xuất nói
chung và trong kinh doanh xây lắp nói riêng thờng căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm (việc sản xuất
sản phẩm là giản đơn hay phức tạp, liên tục hay song song)
- Loại hình sản xuất sản phẩm ( sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt)
- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
- đặc điểm tổ chc bộ máy quản lý (hay yêu cầu quản lý ).
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất là quá trình sản xuất thi công của các doanh nghiệp XDCB
có những đặc điểm riêng so với những ngành nghề khác nên đối tợng kế toán chi
phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, bộ phận thi công hay đơn đặt
hàng.
Trên thực tế, các doanh nghiệp xây lắp hiện nay thờng tập hợp chi phí theo
công trình hoặc hạng mục công trình.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết và

- Phơng pháp tập hợp chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành. theo ph-
ơng pháp này, toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho đối
tợng chịu phí. Giá thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn
bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lợng công tác xây lắp đó
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp XDCB bao gồm nhiều loạivà có nội dung
tính chất khác nhau, phơng pháp hạch toán chi phí cũng khác nhau, cho nên việc
tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp
lý có khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp thời
đợc
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các công việc nhằm tập hợp chi
phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đợc kịp thời theo tính
chất và đặc điểm của từng ngành.
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất gồm các bớc sau:
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng
lao vụ phục vụ.
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có
liên quan theo tiêu thức phù hợp.
- Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Từ đó tính giá thành sản phẩm
hoàn thành.
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất.
Trớc đây, trong doanh nghiệp xây lắp, để hạch toán hàng tồn kho doanh
nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp kê khai thòng xuyên và kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng tồn kho và các loại

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp
thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa
kết hợp bằng máy.
Đối vối những doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy
thì không sử dụng TK623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí trực tiếp vào các
tài TK621, TK622, TK627.
Không hạch toán vào tài TK623 khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công
đoàn tính trên lợng công nhân sử dụng máy thi công.
TK623 có các tài khoản cấp hai sau:
- TK6231: chi phí nhân công.
- TK6232: chi phí vật liệu.
- TK6233: chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK6234: chi phí khấu hao máy thi công.
16
Xuất kho NVL cho SX
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- TK6237: chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK6238: chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung .
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng
gồm lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lơng cho công nhân
trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu
hao TSCĐ
Bên Nợ : Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Bên Có : Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Tk 154.
Tài khoản 627 đợc mở cho từng đối tợng, từng hoạt động, từng phân xởng,
từng bộ phận. Cuối kỳ tài khoản này không có số d.
- Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .

theo các tiêu thức thích hợp.
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tợng
x
Tỉ lệ (hệ số)
phân bổ
Tỷ lệ (hệ số)
phân bố
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Khi mua nguyên vật liệu về có thể đợc nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra
công trình. Trờng hợp thi công nhận vật t từ kho vật t của doanh nghiệp thì căn cứ
vào nhu cầu sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật liệu các đơn vị sẽ xin lĩnh vật
t sử dụng sau khi đợc các cấp phòng ban liên quan xét duyệt, phàng cung ứng vật t
làm phiếu xuất kho cho đơn vị sử dụng.
Khi xuất vật liệu thủ kho sẽ ghi sổ thực xuất của cột trên phiếu xuất. Sau mỗi
lần xuất vật t, thủ kho phải căn cứ vào số liệu trong phiếu ghi sổ thực xuất vào thẻ
kho. Cuối tháng thủ kho phải ghi lại phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra đối chiếu với
thẻ kho và chuyển lên phòng cung ứng vật t và phòng kế toán. Cuối kỳ hạch toán
kiểm kê số vật liệu còn lại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho
từng đối tợng hạch toán chi phí.
18
TK331,111,112,141
TK621 TK154
TK152,153
TK133

trực tiếp
TK111,112,334
TK141
Duyệt tạm ứng lương đội nhận
ơng
khoán, quyết toán lương tạm
ứng cho đội
Xuất NVL phục vụ MTC
Kết chuyển chi phí Khấu hao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên bảng chấm công. Các chứng từ
sau khi đợc kiểm ta xác nhận ở đội sản xuất, các phòng ban liên quan đợc chuyển
về phòng kế toán. Kế toán tiền lơng lấy đây làm cơ sở tính lơng theo dõi trên tài
khoản chi phí liên quan.
- Hạch toán khối lợng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán là:
Hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán đợc ký trong từng công việc, theo
hạng mục công trình hoàn thành và đợc xác nhân kết quả rồi chuyển về phòng kế
toán làm căn cứ tính lơng.
- Tính lơng, trả lơng và tổng hợp phân bổ tiền lơng: Hàng tháng, căn cứ vào
bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để làm
chứng từ thanh toán lơng và kiểm tra việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên. Bảng
thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và các
phòng ban. Việc tổng hợp phân bổ lơng vào các tài khoản chi phí vào các đối tợng
để đợc trên Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Nội dung hạch toán lao
động tiền lơng đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Một trong những yếu tố khuyến khích ngời lao động trong việc hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao và tăng năng suất lao động là tiền lơng. Để đạt đợc chức năng là
công cụ phục vụ cho sản xuất cho sự điều hành quản lý lao động tiền lơng có hiệu
quả, kế toán cần phải hạch toán tới khoản mục chi phí này.

làm thuê ngoài máy thi công.
- Trờng hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và phân cấp hạch toán
cho đội máy và tổ chức hạch toán kế toán riêng:
Trờng hợp này máy thi công thuộc tài sản của bản thân doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể tổ chức đội, tổ chức thi công cơ giới chuyên trách thi công, khối lợng
xây lắp bằng máy trực tiếp thuộc doanh nghiệp, công trờng hoặc đội xây lắp. Hạch
toán chi phí sử dụng máy trong trờng hợp này phản ánh toàn bộ chi phí máy phát
sinh trong quá trình sử dụng máy thi công. Hoạt động của đội thi công cơ giới
chuyên trách có thể là đơn vị hạch toán nội bộ. Nếu đơn vị này có tính toán lãi, lỗ
riêng thì có thể tiến hành phơng thức bán lao vụ cho các bộ phận thi công khác
của doanh nghiệp.
21
TK152,153,142,111,11
2
TK154 MTC TK623
Chi phí MTC
TK621
TK622
TK627
TK133
Xuất NVL phục vụ MTC
TK334,338
TK214
TK338,152,153
Lương công nhân điều
Kết chuyển CPNVL
Kết chuyển CPNC
Kết chuyển chi phí
Chi phí chung
Khấu hao

sản xuất chung
Kết chuyển chi phí
TK133
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
TK111,112,331
TK623 (6237) TK154
Thanh toán tiền thuê máy
Kết chuyển chi phí MTC
TK133
Thuế GTGT đầu vào
thuê ngoài
được khấu trừ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng hợp này máy thi công không thuộc tài sản của doanh nghiệp. Có thể
xẩy ra các trờng hợp sau:
+ Chỉ thuê máy thi công không thuê nhân công điều khiển và phục vụ máy.
Đơn vị đi thuê máy phải trả cho đơn vị cho thuê một khoản tiền theo định mức quy
định kèm theo hợp đồng ( gồm có khấu hao theo đơn giá ca máy cộng với tỷ lệ dịnh
mức về chi phí quản lý xe máy). Đơn vị cũng tự hạch toán chi phí sử dụng máy.
+ Trờng hợp thuê máy theo khối lợng công việc. Bên thuê máy chỉ phải trả
tiền cho bên cho thuê theo đơn giá thỏa thuận với công việc đã hoàn thành. Nội
dung hạch toán phản ánh theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.5: Hạch toán chi phí máy thi công
(Trờng hợp đơn vị thuê máy)
3.2.4- Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sản
xuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
cụ thể. Chi phí này bao gồm lơng nhân viên quản lý đội và các khoản trích theo l-
ơng của nhân viên quản lý đội cùng với các khoản mục chi phí khác. Những chi phí

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì
sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó.
24
Giá thành
định mức
sản phẩm

=




Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu quy định thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang
là khối lợng xây lắp cha đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá
theo chi phí thực tế.
Giá trị sản phẩm dở dang đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ
chi phí thực tế của hạng mục công trình và giai đoạn còn dở dang theo giá thực tế
của chúng. Công thức nh sau:

Chi phí
thực tế
khối l-
ợng xây
lắp dở
dang
=
Chi phí thực tế
khối lợng xây lắp
dở dang đầu kỳ

phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiến hành, căn cứ vào tính chất sản phẩm và
đặc điểm cung cấp sử dụng từng loại sản phẩm đó mà xác định đối tợng tính giá
cho phù hợp. Bên cạnh đó cần phải xem xét doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản
xuất là sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, quy mô sản xuất là lớn hay nhỏ.
Từ những căn cứ trên cho chúng ta thấy đối tợng tính giá thành thờng trùng
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Đó có thể là từng công trình, hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành. Đây là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính
giá thành sản phẩm, lập theo từng đối tợng phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả xác định chính xác thu
nhập.
25

Trích đoạn Chức năng và nhiệm vụ Số còn lại chuyển sang năm sau Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty: Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status