Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Hương Giang - Pdf 13

Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì năng xuất, chất lợng và hiệu
quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt đợc mục
tiêu đó.Trong đó tiền lơng đợc coi là một trong những chính sách quan
trọng, nó là nhân tố kích thích ngời lao động hăng hái làm việc nhằm đạt
hiểu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng đối với ngời lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồn
sống, là điều kiện để ngời lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao
phí. Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng đợc coi là một khoản chi phí trong
quá trình sản xuất và đợc tính vào giá thành sản phẩm.
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách tiền l-
ơng đúng đắn, tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc xứng đáng với công
sức mà họ đã bỏ ra thì ngời lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng hái
lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo... đem lại hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao. Ngợc lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lơng
tốt, ngời lao động đợc trả lơng không xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra
hoặc không công bằng trong việc trả lơng thì sẽ không kích thích đợc ngời
lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiền lơng, sau quá trình
học tập tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty HƯƠNG GIANG em đã
chọn đề tài: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng
tại Công ty HƯƠNG GIANG làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp, em hy
vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đề tiền lơng tại
Công ty và đa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý quỹ
tiền lơng.
Trong thời gian làm bài chắc chán không tránh khỏi thiếu sót trong quá
trình thực hiện chuyên đề nên em rất mong thầy giáo hớng dẫn và các thầy cô
trong khoa góp ý chỉ bảo thêm để bản đề án đợc hoàn thiện hơn.
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A

Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
2
Chuyên đề thực tập
thì quan niệm về tiền lơng cũng có sự thay đổi để phù hợp với hình thái
kinh tế xã hội.
1.2. Bản chất, của tiền lơng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng có đặc điểm sau :
Tiền lơng không phải giá cả của sức lao động, không phải là hàng
hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh quản lý nhà nớc xã hội
.
Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những
nguyên tắc của quy luật phân phối .
Tiền lơng đợc hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới
hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân - viên
chức - lao động phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã
cống hiến, tiền phản ánh việc trả lơng cho công nhân - viên chức - lao
động dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động.
Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng, chất lợng lao động
của ngời lao động đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ trung ơng đến cơ sở.
Đợc nhà nớc thống nhất quản lý.
Từ khi nhà nớc ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp, sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa. Do sự thay đổi của quản lý kinh tế, do quy luật cung cầu, giá
cả. Thì khái niệm về tiền lơng đợc hiểu một cách khái quát hơn đó là:
"Tiền lơng chính là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù
kinh tế - xã hội, tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp
luật hiện hành của nhà nớc xã hội chủ nghĩa".
Đi cùng với khái niệm về tiền lơng còn có các loại nh tiền lơng danh
nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu, tiền lơng kinh tế, vv .
Tiền lơng danh nghĩa là một số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận từ

Nếu tiền lơng danh nghĩa không thay đổi. Chỉ số giá cả thay đổi do
lạm phát, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền lơng thực tế có
sự thay đổi theo chiều hớng bất lợi cho ngời lao động.
Tiền lơng tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày
31/12/1994 về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: "Mức lơng tối thiểu là
mức lơng của ngời lao động làm công việc đơn giản nhất, (không qua đào
tạo, còn gọi là lao động phổ thông), với điều kiện lao động và môi trờng
bình thờng ". Đây là mức lơng thấp nhất mà nhà nớc quy định cho các
doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trả cho ngời lao động.
Tiền lơng kinh tế là số tiền trả thêm vào lơng tối thiểu để đạt đợc sự
cung ứng lao động theo đúng yêu cầu của ngời sử dụng lao động.
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng của ngời lao động trong các
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
4
Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
Trong đó tiền lơng chính là tiền trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lơng cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo. Còn tiền lơng phụ là tiền trả cho ngời lao động
trong thời gian họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ.
1.3. Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động do vậy khi
thực hiện việc chi trả lơng chúng ta cần phải biết đợc các chức năng của
tiền lơng nh sau :
1.3.1. Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động.
Cũng nh mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũng đợc trả
công căn cứ vào giá trị mà nó đã đợc cống hiến và tiền lơng chính là biểu
hiện băng tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trờng. Ngày nay ở
nớc ta thì tiền lơng còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá

động .
1.4.quản lý quỹ tiền lơng
Quản lý tiền lơng là công việc vô cùng phức tạp đòi hỏi ngời quản lý
và các nhà chính sách phảI co kinh nghiệm va nghiên cứu chuyên sâu về
thực tiễn để đa ra các phơng pháp quản lý tiền lơng hiệu quả phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhằm đảm bảo vai trò và chức năng
của tiền lơng.
Công tác quản lý tiền lơng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Yêu cầu cách tính lơng phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, tránh căng
thẳng
Do tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động và
ngời sử dụng nên nó là vấn đề hết sức nhạy cảm cần đợc xác định cụ thể
và đơn giản, tránh những thông số vòng vo gây khó hiểu cho ngời lao động
dẫn đến việc hiểu sai rằng ngời sử dụng lao động cố tình gây nhầm lẫn để
trục lợi. Việc tính tiền lơng cần phảI dễ hiểu và làm nổi bật lên vai trò của
tiền lơng đối với ngời lao động đó là động lực thcs đẩy năng suất và giuos
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
6
Chuyên đề thực tập
cho ngời quản lý dễ kiển tra và điều chỉnh cho phù hợp để đạt đợc mục
đích sử dụng chi phí tiền lơng hiệu quả.
Yêu cầu phảI làn cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng có vai trò kích thích và thúc đẩu nâng cao năng suất lao
động nên yêu cầu này là một yêu cầu thiết yếu của công tác tôt chức, quản
lý tiền lơng. Động thời nó cũng là một yêu cầu đặt ra cho ngời lao đông
phảI tự mình trau dồi nâng cao tay nghề, trình độ kỹ năng của mình.
Yêu cầu quản lý tiền lơng của doanh nghiệp phải tuân thr theo
pháp luật hiện hành và quan tâm tới tính công bằng trong trả lơng.
Quản lý tiền lơng phải tuân thủ theeo các quy định của luật pháp hiện
hành, văn bản hớng dẫn liên quan. Khi phân phối lơng cần đảm bảo tính

có tiền lơng cao hơn. Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất
cân đối về lao động trong các ngành.
1.6.1. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình
thức trả lơng thích hợp.
1.6.1 Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc
để tính lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu
cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những
bộ phận không định mức đợc sản phẩm.
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn.
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng
nhận đợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đã
sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không
xác định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành.
Ta có:
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
8
Chuyên đề thực tập
Lơng
tháng
=
Mức lơng theo bảng l-
ơng của Nhà nớc
+
Các khoản phụ
cấp (nếu có)

Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
9
Chuyên đề thực tập
đơn giá tiền lơng của đơn vị sản phẩm và số sản phẩm hợp quy cách đã đ-
ợc sản xuất ra.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất
kinh doanh, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động. Hình thức trả
lơng này tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian.
Công thức tính:
L
SP
= q
i
g
i
Trong đó:
L
SP
: Tiền lơng theo sản phẩm
q
i
: Số lợng sản phẩm loại i sản xuất ra
g
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
I : Số loại sản phẩm.
Hình thức này bao gồm:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là hình thức mà số tiền
thởng phải trả cho ngời lao động bằng đơn giá tiền lơng trên một đơn vị

CB
x T
o
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân
Q
o
: Mức lơng của cả tổ
T
o
: Mức thời gian của cả tổ
Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ:
L
1
= Q
1
x T
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ nhận đợc.
Q
1
: Số lợng thực tế tổ hoàn thành.

L
p
: Tiền lơng của công nhân phục vụ
L
CB
: Mức lơng phụ cấp của công nhân
T
C
: Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lợng của
công nhân chính.
T
C
=
Sản lợng thực hiện
Định mức sản xuất

Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho
công nhân chính nâng cao năng suất lao động. Nhng vì tiền lơng phụ thuộc
vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợc chính xác,
cha đợc đảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra.
+ Tiền lơng sản phẩm có thởng:
Là tiền lơng trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi công nhân
thực hiện đợc các chỉ tiêu trên.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm:
- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lợng sản phẩm hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các
chỉ tiêu (thời gian, số lợng, chất lợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
12

ổn định mức hởng lơng cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn không
hoàn thành định mức.
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoàn thành
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
13
Chuyên đề thực tập
gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp
giao sản phẩm cho khách hàng). Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền l-
ơng có thể vợt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ l-
ơng.
1.6.3.lơng khoán
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ
phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả
nhóm nhân viên hoàn thành trong một thời gian nhất định. Tiền lơng
khoán áp dụng cho công việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không
có vụ lợi về mặt kinh tế khi chúng ta tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân.
Hình thức khoán gọn áp dụng cho những doanh nghiệp mà quy trình sản
xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời công
nhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.
Hình thức lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nông
nghiệp và sửa chữa cơ khí.
Tiền lơng khi nào đợc tính:
L
1
= Đ
g
x Q
1
Trong đó:
L

đích của ngời lao động là tiền lơng. Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là
một nhu cầu tất yếu của ngời lao động. Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ
mang tính chất chi phí mà còn trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay
đúng hơn là nguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra
giá trị gia tăng.
Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao động sẽ kích thích
ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao
năng lực sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động. Mỗi mức giá thỏa
đáng cho ngời lao động sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động, giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của
doanh nghiệp.
Ngợc lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy tiền l-
ơng cho ngời lao động quá thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống vật
chất, tinh thần của ngời lao động dẫn đến hậu quả tất yếu là một số nhân
lực có trình độ kỹ thuật sẽ bỏ doanh nghiệp đi làm nơi khác có lơng cao
hơn, hoặc là ngời lao động không hứng thú làm việc, chán nản bi quan ảnh
hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Tiền lơng không những có ý nghĩa
về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội. Một mức lơng hiệu quả có
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
15
Chuyên đề thực tập
tác dụng đến cả ngời lao động và chủ doanh nghiệp. Đối với các doanh
nghiệp mức lơng trả cho ngời lao động bằng doanh thu biên của ngời công
nhân.
1.8. Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng
1.8.1. Chính sách của Đảng và Nhà nớc
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khi chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trờng. Do nhận thức rõ vai trò, tác dụng lớn của chính sách tiền
lơng trong nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói
riêng, do phân tích và đánh giá đầy đủ những khiếm khuyết tồn tại của

- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thẻ hiện đầy đủ trong
sổ lơng của doanh nghiệp theo mẫu quy định số 238/LĐBXH ngày
08/04/1997 và thông t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động
- Thơng binh xã hội.
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện
theo quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh.
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tài chính và
hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm
theo nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ và nghị định số
27/1999/NĐCP ngày 20/04 /1999 của chính phủ sửa đổi bổ sung quy chế
quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp của nhà
nớc .
Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua việc kiểm tra giám
sát việc áp dụng đơn giá tiền lơng, sử dụng quỹ tiền lơng và hệ thống định
mức lao động của doanh nghiệp.
Vừa qua xét từ tình hình và điều kiện cụ thể, Đảng và Chính phủ đã
bàn bạc cụ thể thông qua Quốc hội về vấn đề cải cách tiền lơng theo yêu
cầu công bằng hợp lý, bảo đảm đợc giá trị sức lao động và thang bậc giá
trị tiến bộ trong xã hội là một quá trình phải tiến hành từng bớc, không thể
thoát ly sự phát triển kinh tế, xã hội và nguồn thu ngân sách và phải tính
đến yêu cầu kiềm chế lạm phát. Trong quá trình đó, phải tạm thời chấp
nhận những điều cha hợp lý, cha thỏa đáng mà điều kiện thực tế cha cho
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
17
Chuyên đề thực tập
phép giải quyết. Điều quan trọng là giải quyết tiền lơng phải tăng thu nhập
thực tế, bồi dỡng động lực phát triển kinh tế.
1.8.4.. Xây dựng đơn giá tiền lơng.
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng phải thực hành theo các bớc :
Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch .

Chơng II
Thực trạng công tác quản lý tiền lơng
tại công ty hơng giang
2.1. Khái quát về công ty cổ phần t vấn xây dựng Hơng Giang
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
19
Chuyên đề thực tập
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần t vấn
đầu t và xây dựng Hơng Giang
Công ty Hơng Giang trực thuộc Bộ Quốc phòng là một doanh
nghiệp Nhà nớc chuyên ngành xây dựng dân dụng, xây dựng các công
trình giao thông thuỷ lợi trong quân đội và ngoài quân đội.
Năm 1979 binh đoành Hơng Giang ( Binh đoàn bộ binh cơ giới) đợc
Bộ Quốc phòng điều động rút khỏ hậu cứ Huế ra đóng quân tại Hà Bắc.
Xuất phát từ yêu cầu đảm bảo xây dựng doanh trại đơn vị, Quân đoàn đã
thành lập ra đội xây dựng mang tên Công trờng H1. Sau khi thực hiện
xong nhiệm vụ của quân đoàn giao, để củng cố trình độ chuyên môn của
cán bộ kỹ thuật và nâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân xây dựng,
đơn vị đã nhận thêm một số hạng mục công trình trong và ngoài quân đội.
Nhiều công trình của đơn vị thi công đợc đánh giá cao về thẩm mỹ chất l-
ợng và tiến độ. Qua nhiều năm kinh doanh Quân đoàn xét thấy công trờng
H1 có đủ khả năng đứng vững và phát triển trên thị trờng xây dựng trong
nền kinh tế thị trờng. Ngày 04/8/1993 Công ty đợc nhà nớc chính thức
công nhận là Doanh nghiệp nhà nớc mang tên xí nghiệp 17/5 theo Quyết
định số 480/QĐQP.
Sau khi thành lập doanh nghiệp, đơn vị đã đầu t chiều sâu, mua sắm
thiết bị phục vụ cho thi công, đồng thời tiến hành nhiều hạng mục công
trình với quy mô và giá trị lớn.
Do yêu cầu về xây dựng của Quân Đoàn cũng nh Bộ Quốc phòng.
Công ty Hơng Giang Bộ Quốc phòng đợc thành lập theo Quyết định số

Điện thoại: 08.8110.379 Fax: 08.8112.379
2. Xí nghiệp 30/4
Địa chỉ: Số 8 - Đờng Điện biên - Tổ 9 - Phờng Tô hiệu - Thị xã Sơn
la.
Điện thoại: 091.2044.401
3. Chi nhánh tại Quảng trị
Địa chỉ: 259 Đờng Trần Hng Đạo - Thị xã Quảng Trị
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
21
Chuyên đề thực tập
Điện thoại: 053.862.223
4.Văn phòng đại diện Thành Phố Thanh Hoá
Điạ chỉ: Đờng Quang Trung 3 - Phờng Đông Vệ - TP.Thanh Hoá
Điện thoại: 037.951.901
5.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Bắc Giang
Điạ chỉ: Thị trấn Vôi - Thị Xã Bắc Giang
Điện thoại: 0240.881.361
6.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Hà Tây
Điạ chỉ: Xã Cổ Đông - Thị Xã Sơn Tây
Điện thoại: 034.686.323
7.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Cao Băng
Điạ chỉ: 32 Bế Văn Đàn - Thị Xã Cao Bằng
Điện thoại: 026.854.384
8.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Lạng Sơn
Điạ chỉ: 417 Đờng Bà Triệu - Phờng Đông Kinh - Tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại: 025.872.902
9.Văn phòng đại diện tại Tỉnh Tuyên Quang
Điạ chỉ: Số 31 Phan Thiết - Tổ 4 - Phờng Phan Thiết - Thị xã Tuyên
Quang
Điện thoại: 091.209.579

- Nhà giảng đờng Học Viện Chính Trị Quân Sự...
3. Công trình thuỷ lợi.
- Hệ thống kênh Hồ Núi Cốc Thái Nguyên
- Đê Quảng Trung Quảng Xơng Thanh Hoá
4. Công trình điện nớc
- Hệ thống điện Thành Cổ Quảng Trị
- Công trình trạm cấp nớc 600m
3
/ngày Tổng Cục Hậu Cần...
5. Công trình công nghiệp
- Hệ thống kho xăng ( 1000m
3
) BLĐC
- Nhà máy cơ khí chính xác Z117 Sóc Sơn,...
6. Công trình văn hoá
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
23
Chuyên đề thực tập
- Dự án Tôn tạo Di tích lịch sử Thành Cổ Quảng Trị
-Cụm Tợng đài khát vọng thống nhất Quảng Trị
Với nhiều chính sách u đãi, công ty đã thu hút đợc nhiều lao động
trẻ có trình độ chuyên môn cao từ các trờng Đại học và các Doanh nghiệp
khác về công tác và làm việc tại Công ty, khắc phục những yếu kém của
giai đoạn đầu mới thành lập. Đây là lực lợng nòng cốt đã và đang là nguồn
sức mạnh của công ty, bảo đảm trong thắng thầu trớc các đối thủ cạnh
tranh khác.
Với biên chế gọn nhẹ và hiệu quả, chi phí quản lý của Công ty thấp,
với việc từng bớc đầu t mua sắm thêm máy móc, thiết bị mới, năng lực sản
xuất của Công ty ngày càng phát triển, sản xuất đợc mở rộng
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần t vấn

u thu & ký hp ng cụng trỡnh
Giao cho cỏc i sn xut
Tin hnh cỏc hot ng xõy lp
Nghim thu, giai on hon thnh
Bn giao hng mc cụng trỡnh hon
thnh
Lp quyt toỏn cụng trỡnh
Thanh lý hp ng sau khi ht
hn bo hnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status