85 Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Hương Giang - Pdf 20

Mục lục
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm XL trong các DN XDCB .
* Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp ảnh hởng đến công
tác kế toán trong các DN xây lắp .
* Giới thiệu chung về chi phí sản xuất trong DN xây lắp .
1. CPSX và các cách phân loại CPSX trong các DN xây dựng cơ bản .
1.1. Khái niệm CPSX sản phẩm xây lắp .
1.2. Phân loại CPSX sản phẩm xây lắp .
1.2.1. Theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí .
1.2.2. Theo công dụng kinh tế chi phí .
1.2.3. Theo cách tập hợp chi phí cấu thành giá .
2. Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp .
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp .
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp .
2.2.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp .
2.2.2. Giá thành kế hoạch .
2.2.3. Giá thành định mức .
2.2.4. Giá thành thực tế .
3. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm .
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp .
5. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
xây lắp .
5.1. Đối tợng hạch toán CPSX .
5.2. Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong DN xây lắp .
5.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ CP nguyên vật liệu trực tiếp .
5.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp .
5.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ CP sản xuất chung .
5.2.4. Kế toán tập hợp và phân bổ CP sử dụng máy thi công .
1
5.2.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp .

thành sản phẩm tại công ty XD Hơng Giang .
2.1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp CPSX .
2.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành .
2.3. Phân loại CPSX và công tác quản lý CPSX .
2.4. Kế toán tập hợp CPSX sản phẩm XL ở công ty XD Hơng Giang .
2.4.1. TKKT sử dụng .
2.4.2. Kế toán tập hợp CPSX của từng khoản mục chi phí .
2.4.2.1. Kế toán tập hợp CPNVLTT .
2.4.2.2. Kế toán tập hợp CPNCTT .
2.4.2.3. Kế toán tập hợp CPMTC .
2.4.2.4. Kế toán tập hợp CPSXC .
2.4.3. Tổng hợp CPSX toàn DN .
2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .
2.6. Công tác tính giá thành sản phẩm XL ở công ty XD Hơng Giang .
Chơng III : Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty XD Hơng Giang .
1. Những nhận xét chung về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
XLở công ty .
1.1. Ưu đỉêm .
1.2. Một số vấn đề còn tồn tại .
2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm ở công ty XD Hơng Giang .
3
Lời nói đầu
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền
kinh tế quốc dân , chiếm vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta .
Trong những năm gần đây , lợng vốn đầu t xây dựng cơ bản chiếm hơn
30% tổng số vốn đầu t của cả nớc , đã thực sự tạo ra động lực cho các doanh
nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp xây dựng phát triển .

sản xuất , tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng Hơng Giang .
Chơng III : Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây
dựng Hơng Giang .
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất
5
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
* Đặc điểm của ngành XDCB và sản phẩm xây lắp ảnh hởng đến công
tác kế toán trong các DN xây lắp :
Đặc điểm của ngành XDCB :
- Tình hình , điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định , luôn biến đổi theo địa
điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng , cụ thể : con ngời và công cụ lao động
luôn di chuyển còn sản phẩm xây dựng thì hình thành và cố định tại chỗ chu kỳ
sản xuất dài , giá trị lớn , có yêu cầu kỹ thuật và kết cấu phức tạp .
- Địa điểm thi công phân tán dẫn đến việc thu thập xử lý thông tin kế
toán rất khó khăn giữa phòng kế toán với các đội thi công .
- Sản phẩm ngành XDCB tạo ra có tính chất đơn chiếc , riêng lẻ do đó chi
phí bỏ ra để thi công có nội dung và cơ cấu không đồng nhất .
Nhìn chung , đặc điểm này ảnh hởng nhất định đến công tác kế toán toàn
DN nói chung và kế toán chi phí nói riêng . Mỗi doanh nghiệp xây lắp có những
đặc điểm khác nhau và sự ảnh hởng của đặc điểm đó đến kế toán cũng khác
nhau .
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp :
- Sản phẩm xây lắp là những công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn , kết
cấu phức tạp , mang tính đơn chiếc , có chu kỳ sản xuất thờng kéo dài .
- Chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu t lớn .
- Sản phẩm xây lắp thiếu tính ổn định do thíêt kế thay đổi trong quá trình
thi công , phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa chất và điều kiện điạ phơng .
Từ những đặc điểm trên , ta thấy công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế

- Chi phí sản xuất chung .
1. Chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản :
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống , lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất cấu thành nên giá
thành sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định .
1.2. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp :
7
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau , mục
đích công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau . Vì vậy để phục vụ
cho công tác quản lý sản xuất nói chung và cho kế toán chi phí sản xuất nói
riêng , ngời ta thờng phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp
sau :
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất cũng nh toàn bộ chi phí hoạt
động kinh doanh ở doanh nghiệp xây lắp đều đợc phân chia thành các yếu tố
sau :
- Chi phí nguyên vật liệu nh : Xi măng , sắt , thép , gạch , sỏi , đá , ...
- Chi phí công cụ , dụng cụ : Cuốc , xẻng , ...
- Chi phí nhiên liệu , động lực : Xăng , dầu , mỡ , ...
- Chi phí nhân công : Tiền lơng của công nhân trực tiếp , lao động thuê
ngoài , ...
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Các khoản hao mòn của tất cả tài sản cố định
trong doanh nghiệp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Tiền điện , tiền nớc , tiền điện thoại , ...
- Chi phí khác bằng tiền :
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí sản xuất , cho phép hiểu rõ cơ cấu , tỷ
trọng từng yếu tố chi phí , là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

Theo cách phân loại này , CPSX đợc chia thành hai loại :
- CP trực tiếp : Là CPSX có thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng cần tính giá
.
- CPSX chung : Là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng cần tính giá , cần
phải tập hợp riêng để định kỳ phân bổ cho từng đối tợng cần tính giá .
2. Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành (Z) sản phẩm
xây lắp :
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp :
9
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống , lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây lắp
bỏ ra có liên quan tới khối lợng xây lắp đã hoàn thành .
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp , phản ánh
kết quả sử dụng tài sản , vật t lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng
nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế , kỹ thuật và công nghệ mà
doanh nghiệp xây lắp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động chất lợng
sản xuất , hạ chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp mang tính chất
cá biệt vì mỗi công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi
hoàn thành đều có một giá thành riêng .
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục sau :
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong xây dựng cơ bản , sản phẩm xây dựng là nhà cả , vật kiến trúc ...
mà giá trị của nó đợc xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên
giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và
đơn giá do Nhà nớc quy định cho từng khu vực thi công và phần tích luỹ theo

định , nó đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công ,
về tổ chức quản lý , về hao phí lao động vật t , ... cho từng loại công trình , hoặc
công việc nhất định . Giá thành dự toán có tính cố định tơng đối và mang tính
chất xã hội .
2.2.2. Giá thành kế hoạch ( Zkh ) :
Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể
của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định .
Căn cứ vào Zdt và căn cứ vào điều kiện cụ thể , năng lực thực tế sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch , doanh nghiệp tự xây
dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí
cần thiết để thi công công trình trong một kỳ kế hoạch .
Nh vậy Zkh là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn
đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch . Qua đó
phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp .
11
Giá thành
dự toán
Giá trị
dự toán
Lợi nhuận
định mức
Giá
thành
dự
toán
Khối lợng công tác
xây lắp theo định mức
kinh tế kỹ thụât do
Nhà nớc quy định
Đơn giá xây lắp do Nhà nớc

có thể dự định khả năng của doanh nghiệp trong năm tới .
- So sánh Ztt với Zđm cho thấy mức độ hoàn thành định mức đã đề ra của
doanh nghiệp đối với từng khối lợng xây lắp cụ thể .
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất . Chi phí
sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt
kết quả sản xuất . Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( trong kỳ , kỳ trớc
chuyển sang ) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao
vụ , dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Nói cách khác , giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến
khối lợng công việc , sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ .
12
Zkh Zdt Lãi do hạ
giá thành
Chênh lệch so
với dự toán
Nh vậy, chi phí và giá thành có mối quan hệ rất mật thiết . Chi phí sản
xuất trong kỳ là căn cứ ,là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm , công việc , lao
vụ đã hoàn thành . Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng
trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao . Vì vậy quản lý giá thành phải
gắn liền với quản lý chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
= + -
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm :
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành

5.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Là đối tợngđể tập hợp chi phí sản xuất , là phạm vi giới hạn mà các chi
phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo đó .
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán tập hợp CPSX . Để xác định đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ
vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất .Tuỳ
theo cơ cấu tổ chức sản xuất , yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế , yêu cầu hạch
toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp CPSX có thể là toàn
bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn , từng quy trình công nghệ riêng
biệt . Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm , đặc điểm của sản
phẩm , yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm , từng mặt hàng sản phẩm , từng bộ
phận , cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm .
Trong sản xuất xây lắp , do đặc đỉêm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối
tợng hạch toán CPSX thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc có thể là một hạng
mục công trình ( HMCT ) , một bộ phận của một HMCT , nhóm HMCT
Tập hợp CPSX theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng
cờng quản lý sản xuất và CPSX cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch
toán kinh tế toàn doanh nghiệp , phục vụ cho công tác tính gía thành sản phẩm
đợc kịp thời , chính xác .
5.2. Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp :
5.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính , nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ , lao vụ của các
ngành Công nghiệp , lâm ng nghiệp , xây dựng cơ bản , giao thông vận tải , bu
điện ... Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng định mức chi phí
và tổ chức quản lý chúng theo định mức .
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới
từng đối tợng tập hợp chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực

khoản 621 Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp
TK 152(611) TK 621 TK 152(611)

D : ***
(1) (3)
15
Chi phí
thực tế
nguyên
vật liệu
trực tiếp
trong kỳ
Trị giá
nguyên
vật liệu
xuất đa
vào sử
dụng
Trị giá
nguyên vật
liệu còn lại
cuối kỳ cha
sử dụng
Trị
giá
phế
liệu
thu

nguyên
liệu , vật
liệu thực
tế sử
dụng
trực tiếp
sản xuất
TK 111,112 TK 154(631)

D : ***
(2) (4)
TK331
TK 621 không có số d cuối kỳ .
5.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả , phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch
vụ bao gồm tiền lơng chính , lơng phụ , các khoản phụ cấp , tiền trích bảo hiểm
xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn theo thời gian phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất . Không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp các
khoản tiền lơng , tiền công , các khoản phụ cấp của nhân viên phân xởng , nhân
viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp .
Chi phí nhân công trực tíêp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng
chịu chi phí có liên quan . Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có
liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc nh tiền lơng phụ
16
, các khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao động
thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày ... thì có thể tập hợp chung sau
đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán , phân bổ cho các đối tợng chịu chi
phí có liên quan .
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : chi phí tiền

công trực
tiếp cho
các đối t-
ợng chịu
chi phí
TK 335
(2)
TK 338
(3)
TK 622 không có số d cuối kỳ .
5.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất
ngoài ba khoản chi phí : chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp , chi phí nhân
công trực tiếp , chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các phân xởng , các
đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng , đội sản xuất , chi phí vật liệu ,
công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng , đội sản xuất , chi phí khấu hao tài sản cố
định ....
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh
chi phí . Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất , nhiều đội sản
18
Trích trớc
tiền lơng
nghỉ phép
của công
nhân sản
xuất
Trích
KPCĐ
BHXH
BHYT

việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các
niên độ kế toán sau .
Sơ đồ 03 :
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung .
TK 334 TK 627 TK 154(631)
(1)
(8a)
TK 338
(2)
19
Chi phí
nhân công
Cuối kỳ , phân
bổ và kết
chuyển CPSX
chung cố định
vào CP chế
biến cho mỗi
đơn vị sản
phẩm theo mức
công suất bình
thờng
TK 152(611)
(3)
TK 153(611)
TK 632
(4a)
(8b)
TK 242
(4b) (4b)

Phân
bổ
lần
đầu
CPSX chung cố
định không
phân bổ trong
trờng hợp mức
sản phẩm thực
tế sản xuất ra
thấp hơn công
suất bình thờng
CP dịch vụ mua
ngoài , CP bằng
tiền khác
CP khấu hao TSCĐ
Mức KH tăng do
thay đổi phơng pháp
, thời gian KH
Mức KH TSCĐ vô
hình giảm so với số
đã trích trong năm
do thay đổi phơng
pháp , thời gian
Sửa chữa nâng cấp
TSCĐ giá trị nhỏ
không thoả mãn điều
kiện ghi tăng NG
+ -
=

Giá trị phế
liệu thu hồi
ớc tính
Thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc
thời gian thi công trên công trờng
Tập
hợp
CP
thực
tế
phát
sinh
Kết
chuyển
CP để
tính giá
thành
Phân
bổ CP
sử
dụng
MTC
cho
các đối
tợng
XL
b.Nếu DN thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội
bộ :
TK liên quan TK 621,622,627 TK 154 TK 632
(1) (2) (3)

(3)
TK 111,112,331...
(4)

TK 133(1)
* Chi phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho các đối tợng xây lắp
thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lợng phục vụ thực tế .
- Trờng hợp các chi phí sử dụng máy đợc theo dõi riêng cho từng loại
máy , xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng nh sau :
= x
23
CP vật liệu
dụng cụ
cho MTC
Các chi
phí khác
cho máy
thi công
Theo giá
cha thuế
GTGT
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
CP sử
dụng
máy
phân
bổ cho
từng
đối t-

phải phá đi làm lại với giá trị vật t thu hồi đợc .
Giá trị thiệt hại về phá đi làm lại có thể đợc xử lý :
- Nếu do thiên tai gây ra đợc xem nh một khoản chi phí bất thờng .
Nợ TK 811
Có TK 154
24
Số ca máy chuẩn
của từng loại máy
đã hoạt động
Số ca máy thực
tế hoạt động của
từng loại máy
H
CP sử
dụng
máy
phân bổ
cho từng
đối tợng
Tổng CP xây dựng máy
phải phân bổ
Tổng số ca máy chuẩn
đã đợc quy đổi của các
loại máy
Số ca
máy đã
đợc quy
đổi phục
vụ cho
từng đối

Nợ TK 623 , 627 , 642 , 811
Nợ TK 133(1)
Có TK 111 , 152 , 331 , 334 ...
5.2.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng cho từng khoản mục : CP nguyên
liệu vật liệu trực tiếp , CP nhân công trực tiếp , CP sử dụng máy thi công , CP
sản xuất chung cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh
nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn DN , kế toán tuỳ thuộc vào việc DN
áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thờng xuyên hay kiểm
kê định kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau .
*Đối với các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai
thờng xuyên phải sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn DN .
25

Trích đoạn Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng Hơng Giang : Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu , vật liệu : Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp : Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty XD Hơng Giang :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status