Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lơng tại công ty cp gốm sứ và xd cosevco - Pdf 47

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Mục lục
Tran
g
Lời nói đầu: Lý do chọn đề tài
4
Chơng I:
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong Doanh
nghiệp
6
I-
Sự cần thiết phải quản lý và hạch toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng trong
Doanh nghiệp
6
1/ Vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
6
2/ Yêu cầu quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
6
3/ yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong Doanh nghiệp
8
4/ Nguyên tắc trả lơng và các khoản thu nhập cá nhân khác cho
lao động
8
5/ Nguyên tăc hạch toán lao động tiền lơng
12
II- Các hình thức tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
14

& Xây dựng Cosevco
32
1/ Khái quát tình hình và phát triển của Công ty
32
2/ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:
33
3/ Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty CP Gốm sứ & XD
Cosevco
33
4/ Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất tại Công ty CP Gốm sứ
& XD Cosevco
38
5/ Quy mô phát triển của doanh nghiệp
41
6/ Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty CP Gốm sứ & XD
Cosevco
42
6.1- Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
42
6.2- Tổ chức sổ kế toán tại Công ty CP Gốm sứ & XD Cosevco:
43
II- Tình hình hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty CP Gốm
sứ & XD Cosevco
45
1/ Các hình thức trả lơng tại Công ty
45
1.1- Hình thức trả lơng theo thời gian
45
1.2- Hình thức trả lơng theo sản phẩm

ty
82
Kết luận
85
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
3
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, kế toán là một công
cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý. Cùng với sự phát triển
của xã hội loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày
càng mở rộng và phát triển không ngừng, kéo theo sự thay đổi về mặt hoạt động
quản lý. Do đó, cũng có những cải tiến đổi mới về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu quản
lý ngày càng cao hơn đối với sự phát triển ngày càng cao của xã hội.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vấn đề công tác tổ chức tiền l-
ơng là một trong những vấn đề trọng yếu của quản lý. Nó có quan hệ mật thiết với
các mặt hoạt động kinh doanh và phải tuân thủ theo những nguyên tắc chính sách
đãi ngộ với ngời lao động.
Tiền lơng là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay
thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính sách tiền lơn hợp lý là cơ sở, là động lực
là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng là một trong 3 yếu tố của quá trình
tái sản xuất. Kế toán yếu tố này là cung cấp những thông tin rất quan trọng về chi
phí lao động sống, về tình hình phân bổ và sử dụng lao động
Đây chính là những vấn đề mà các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Để cung
cấp những thông tin trên cho quản lý, công tác kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp
phải tạo lập đợc mối liên hệ giữa hệ thống chứng từ lao động, thời gian lao động và
kết quả lao động cũng nh chứng từ trích lơng và thanh toán lơng Với hệ thống sổ
sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán, công tác này đảm bảo những ghi chép đầy
đủ về những chi phí liên quan đến lực lợng lao động trong các doanh nghiệp. Một

Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
5
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Chơng I
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
I/ Sự cần thiết phải quản lý và hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
1-Vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng là một bộ phận thu nhập quốc dân đợc dùng để bù đắp lại hao phí
lao động cần thiết của ngời lao động do Nhà nớc hoặc chủ doanh nghiệp phân phối
cho ngời lao động dới hình thức tiền tệ. Ngoài các khoản tiền lơng mà ngời lao động
đợc hởng phù hợp với số lợng và chất lợng lao động mà họ bỏ ra, lao động còn đợc
hởng các khoản khác nh BHXH khi ngời lao động bị tai nạn lao động, khi ốm đau
thai sản và còn đợc nhận thêm các khoản từ quỹ phúc lợi xã hội.
Mức lơng phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển sản xuất, vào quan hệ tỷ
lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng cũng nh phụ thuộc vào nhiệm vụ kinh tế chính trị cụ thể
khác nhau.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và sự hình
thành tiền tệ. Trong nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng là yếu tố chi phí sản
xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Tiền lơng là
đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao
động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên tích cực lao động nâng
cao hiệu quả công tác.
Tiền lơng là một trong những nguồn quan trọng nhất đảm bảo nâng cao
không ngừng đời sống vật chất và văn hoá của ngời lao động, kích thích đẩy mạnh
sản xuất, tăng năng suất lao động.
Tiền lơng là một loại thớc đo, một loại tiêu chuẩn để giám sát lợng lao động
hao phí để đánh giá số lợng và chất lợng lao động.
Tiền lơng góp phần thúc đẩy việc phân phối lợi ích một cách hợp lý và có kế

nếu ở đó lơng trả cao hơn. Mặt khác trong quan hệ thuê lao động, ngời chủ có nhu
cầu thuê mớn sức lao động luôn chịu sự kiểm soát và hớng dẫn của Nhà nớc về luật
lao động và những quy định khác để không dẫn đến tình trạng ngời lao động bị bóc
lột, bị bần cùng hoá.
Từ sự phân tích trên chúng ta nhận thức mới về tiền lơng để không có cái nhìn
sai lệch và một chiều về nó. Với t cách một phậm trù kinh tế, tiền lơng là sự biểu
hiện của bộ phận cơ bản sản phẩm đợc tạo ra trong các doanh nghiệp, đi vào tiêu
dùng cá nhân của ngời lao động mà họ đã hao phí trong quá trính sản xuất xã hội.
Ngoài tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ
sức khoẻ và đời sống tinh thần của ngời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành,
doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí
gốm các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ.
Bảo hiểm xã hội đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức,
nghỉ hu Đối với ng ời sử dụng lao động hàng tháng phải trích 15% tổng lơng cơ
bản của công nhân viên ( đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), còn đối với ngời
lao động trong doanh nghiệp thì trích 5% trên lơng cơ bản ( trừ vào thu nhập hàng
tháng ) để nộp cho quỹ BHXH cấp trên.
Bảo hiểm y tế đợc trích lập để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc
sức khoẽ của ngời lao động. Hiện nay chế độ tài chính quy định hàng tháng phải
trích 3% trên quỹ lơng cơ bản của công nhân viên để hình thành quỹ BHYT, trong
đó ngời sử dụng lao động( doanh nghiệp nộp 2% quỹ lơng cơ bản ( tính vào chi phí
sản xuất trong kỳ ) còn ngời lao động nộp 1% lơng cơ bản ( trừ thu nhập hàng
tháng ).
Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ
chức giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động. Theo quy
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
7
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
định hiện hành, hàng tháng chủ sử dụng lao động phải trích 2% trên lơng thực tế

Nguyên tắc 1: Trả luơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả lơng ngang cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc Phân phối
theo lao động . Nội dung của nguyên tắc là dùng thớc đo lao động để đánh giá so
sánh và thực hiện việc trả lơng cho ngời lao động. Những ngời lao động khác nhau
về tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có mức chi phí lao động ( đóng góp sức lao động
) nh nhau thì đợc trả lơng ngang nhau.
Đây là nguyên tăc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc công bằng, bảo đảm sự
bình đẳng trong việc trả lơng. Điều này có sức khuyến khích rất lớn đối với ngời lao
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
8
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
động. Nguyên tăc trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau nhất quán trong
từng chủ thể kinh tế , trong từng doanh nghiệp, cũng nh trong từng khu vực hoạt
động. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các hình thức
trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng trong chính sách tiền lơng.
Nguyên tăc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ
tăng tăng tiền lơng bình quân. Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một
quy luật. Tiền lơng của ngời lao động tăng lên không ngừng do tác động của nhiều
nhân tố khách quan. Việc tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan
chặt chẽ với nhau.
Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp tác động tới việc tăng năng suất lao
động và tăng tiền lơng bình quân, ta nhận thấy, tiền lơng tăng do trình độ tổ chức
quản lý lao động ngày càng có hiệu quả hơn. Còn đối với việc tăng năng suất lao
động, ngoài các yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỷ thuật làm việc và trình độ quản
lý lao động nh trên thì nó còn do các nguyên nhân khác tạo ra nh: Đổi mới công
nghệ; nâng cao trình độ trang bị kỷ thuật trong lao động; khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.. Rõ ràng là năng suất lao động có khả
năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Mặt khác ta thấy rằng trong từng doanh nghiệp việc tăng tiền lơng sẽ dẫn tới
việc tăng chi phí sản xuất, ngợc lại việc tăng nhanh năng suất lao động lại làm giảm

rất khác nhau.
+ ý nghĩa kinh tế của mổi ngành trong nền kinh tế quốc dân: Nền kinh tế bao
gồm rất nhiều ngành khác nhau, trong từng thòi kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển
của mổi nớc; một số ngành đợc xem là trọng điểm vì nó có tác dụng rất lớn đến sự
phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Các ngành này cần phải đợc u tiên phát
triển. Trong đó dùng tiền lơng để khuyến khích ngời lao động trongcác ngành có ý
nghĩa quan trọng, đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tế và cần phải thực hiện tốt.
+ Sự phân bổ theo khu vực: Một ngành có thể đợc phân bổ ở những khu vực
khác nhau về địa lý, kéo theo những khác nhau về đời sống vật chất, tinh thần, văn
hoá, tập quán. Những sự khác nhau đố gây ảnh hỡng và làm cho mức sống của ngời
lao động hởng lơng khác nhau. Để thu hút khuyến khích ngời lao động làm việc ở
những nơi xa xôi hẻo lánh, những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nh các
tỉnh Sơn La, Lai Châu Nhà n ớc đã có chính sách thích hợp áp dụng những loại phụ
cấp u đãi thoả đáng cho họ. Có nh vậy mới có thể phân công hợp lý lao động xã hội
và khai thác hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên của mọi vùng đất.
b) Những yêu cầu trong công tác tổ chức tiền lơng trong các doanh nghiệp:
+ Thứ nhất, đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm
bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Tiền l-
ơng với t cách là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho ngời
lao động. Với tiền lơng xứng đáng ngời lao động sẽ hang hái làm việc, phát huy đ-
ợc tính sáng tạo của mình, từ đó ngày càng nâng cao năng suất lao động, góp phần
làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, yêu cầu này cũng
đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
+ Thứ hai, tiền lơng là đòn bẩy quan trọng nâng cao năng suất lao động, tạo
cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, do đó tổ chức tiền lơng phải đăth
ra yêu cầu làm tăng năng suất lao động, thông qua sự khuyến khích vật chất một
cách xứng đáng đối với ngời lao động. Mặt khác, đây là yêu cầu đặt ra đối với sự
phát triển, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỷ năng làm việc của ngời lao động.
Thông qua hình thức đào tạo và bồi dỡng cán bộ cônh nhân viên về những kiến thức

nh từ quỹ tiết kiệm tiền lơng, từ lợi nhuận Nguồn tiền th ởng là lợi nhuận đợc quy
định tại Điều 32 Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Nhà nớc
ban hành theo nghị định 59 CP ngày 3/11/1996: Phần lợi nhuận sau khi trích đủ
các quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, dự phòng về hổ trợ mất việc làm,
doanh nghiệp trích quỹ phúc lợi và khen thởng theo quy định.
- Trích tối đa không quá 3 tháng lơng thực tế, nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay lớn hơn năm trớc.
- Trích tối đa không quá 2 tháng lơng thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn
năm nay nhỏ hơn năm trớc.
Trong tổng số lợi nhuận đợc trích nộp và hai quỹ khen thởng và phúc lợi, Hội
đồng quản trị, Giám đốc sau khi tham khảo ý kiến công đoàn quyết định tỷ lệ phân
chia vào mổi quý cho phù hợp.
+ Mức tiền thởng: Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt đợc các chỉ
tiêu và điều kiện thởng. Mức tiền thởng khuyến khích trực tiếp ngời lao động. Tuy
nhiên mức tiền thởng đợc xây dựng cao hay thấp đều tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng
và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc.
+ Các hình thức tiền thởng:
- Thởng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
- Thởng phát minh sáng chế cải tiến kỷ thuật
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
11
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
- Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng khi sử dụng tiết kiệm thiết bị.
- Thởng hàng tháng.
- Thởng hàng quý.
- Thởng đột xuất.
- Thởng cuối năm.
*Phụ cấp lơng: Các chế độ phụ cấp lơng đối với ngời lao động nh phụ cấp
trách nhiệm, độc hại, làm thêm, tổ trởng, đoàn thể, khu vực đợc thanh toán theo quy

12
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận
công nhân trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản
xuất sản phẩm ( kể cả cán bộ kỷ thuật trực tiếp sử dụng ), những ngời phục vụ quá
trình sản xuất ( vận chuyển bóc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật
liệu trớc khi đa vào sản xuất )
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Thuộc bộ phận này bao gồm
nhân viên kỷ thuật ( trực tiếp làm công tác kỷ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo hớng dẩn
kỷ thuật ), nhân viên quản lý kinhtế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hạot động
sản xuất kinh daonh nh Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh, các bộ phận phòng
ban kế toán, thống kê, cung tiêu ), nhân viên quản lý hành chính( Những ng ời làm
công tác tổ chức, nhân sự, văn th đánh máy, quản trị )
- Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến: Bao gồm lao đồng tham
gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xỡng .
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp thị,
nghiên cứu thị trờng .
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý : Là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh nhân viên
quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao độnh đợc kịp
thời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
b) Phân loại tiền lơng một cách phù hợp:
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau chi trả cho các đối tợng

ngày công chế độ. Đơn vị thời gian tính lơng càng ngắn thì càng sát mức độ hao phí
lao động. Vì vậy hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng trả lơng theo ngày.
Ưu điểm của hình thức tiền lơng này là đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đúng
trình độ kỷ thuật, điều kiện làm việc của ngời công nhân. Còn nhợc điểm cơ bản là
cha gắn tiền lơng với kết quả lao động của từng ngời. Vì thế không kích thích ngời
công nhân tận dụng thời gian lao động nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm.
Hình thức tiền lơng này áp dụng cho mọi công việc ở các bôn phận mà quá
trình sản xuất chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc cha xây dựng định
mức lao động hoặc không thể định mức đợc, những công việc đòi hỏi độ chính xác
cao. Khi lao động thủ công còn phổ biến, trình độ chuyên môn sản xuất cha cao thì
cần mở rộng hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng khi sản xuất phát triển ở trình
độ cao, quá trình sản xuất đợc cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lơng theo
thời gian phổ biến.
Hình thức tiền lơng theo thời gian có hai loại:
- Tiền lơng thời gian giản đơn:
Công thức tính tiền lơng giản đơn:
Tiền lơng Đơn giá tiền Thời gian
thời gian = lơng x làm việc
phải trả thời gian thc tế
Trong đó đơn giá tiền lơng thời gian tính theo từng bậc lơng khác nhau.
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
14
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Loại tiền lơng này có hạn chế là không xét đến thái độ lao động, hình thức sử
dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên không tránh
khỏi hiện tợng bình quân chủ nghĩa tiền lơng. Do vậy trong thực tế nó đợc ít áp dụng
- Tiền lơng thời gian có thởng:
Công thức tính:
Tiền lơng Tiền lơng

15
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập

Đơn giá lơng sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành
và đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp cho công việc và định mức thời gian ( định
mức sản lợng) cho công việc đó. Ngoài ra trong đơn giá còn đợc tính thêm tỷ lệ
khuyến khích trả lơng sản phẩm và phụ cấp khu vực ( nếu có ).
Công thức tính:

ML x Đt ( 100 + K1 + K2 ) ML (100 + K1 + K2 )
Đg = hoặc Đg =
100 Đt x100
Trong đó:
Đg: Đơn giá lơng sản phẩm
ML: Mức lơng giờ ( ngày ) của cấp bậc công việc.
Đt: Định mức thời gian đơn vị sản phẩm giờ ( ngày )
K1: Tỷ lệ khuyến khích trả lơng sản phẩm do Nhà nớc quy định ( % )
K2: Tỷ lệ phụ cấp khu vực nếu có (%)
Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với công nhân, đợc áp dụng rộng rãi
trong các xí nghiệp công nghiệp, đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà công việc
có thể định mức và hạch toán kết quả riêng. Tuy nhiên, hình thức tiền lơng này cũng
không khuyến khích công nhân quan tâm đến lợi ích chung của tập thể.
- Tiền lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiên lơng này căn cứ vào số lợng
sản phẩm của cả tổ và đơn gía chung để tính tiền lơng cho cả tổ, sau đó phân phối lại
cho từng ngời trong tổ.
Việc phân phối tiền lơng của tổ cho từng công nhân có thể thực hiện theo
nhiều cách nhng nói chung đều phải dựa vào hai yếu tố cơ bản là thời gian công tác
thực tế và cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhận. Trong thực tế thờng áp dụng
hai phơng pháp sau:
* Phơng pháp phân chia theo giờ hệ số: Thực chất của phơng pháp này là quy

Hình thức tiền lơng này có tác dụng làm cho ngời công nhân quan tâm đến
kết quả sản xuất chung của tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng cao
trình độ cho công nhân. Tuy nhiên, hình thức tiền lơng này cũng cha xét đến tinh
thần lao động, sức khoẻ, sự nhanh nhẹn, tháo vát hoặc kết quả sản xuất của từng
công nhân nên trong chừng mực nhất định tiền lơng của mổi ngời cha thật gắn bó
với đóng góp vào thành tích chung của tổ. Nó đợc áp dụng với những công việc do
một tổ sản xuất hay một nhóm công nhân tiến hành nhng kho thống kê kết quả sản
xuất của từng ngời.
- Tiền lơng sản phẩm cá nhân gián tiếp: Theo hình thức này, tiền lơng của
công nhân phục vụ đợc xác định bằng cách lấy số lợng sản phẩm thực tế của công
nhân chính ngời đó phục vụ nhân với đơn giá lơng cấp bậc của họ theo tỷ lệ % hoàn
thành định mức sản lợng bình quân của những công nhân chính.
Công thức:
Lp = Sc x Đsg hoặc Lp = Mp x Tc
Trong đó:
Lp: Tiền lơng của công nhân phụ
Sc: Số lợng sản phẩm thực tế của công nhân chính
Đsg: Đơn giá lợng sản phẩm trực tiếp.
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
17
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Mp: Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ
Tc: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính
( % ).
Mp
Còn Đsg =
ĐMc
Trong đó: ĐMc là định mức sản lợng của công nhân chính
Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả lao động của công
nhân phụ nhng nó lại làm cho mọi ngời trong cùng một bộ phận quan tâm đến kết

vật liệu, giảm mức phế phẩm
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
18
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Tóm lại: thông qua việc nghiên cứu các hình thức tiền lơng, các doanh nghiệp
tuỳ loại hình sản xuất, tính chất công việc cũng nh yêu cầu quản lý của đơn vị mình
mà lựa chọn hình thức tiền lơng thích hợp vừa phản ánh đợc đầy đủ chi phí lao động
hao phí trong quá trình sản xuất, lại vừa tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nâng
cao năng suất lao động và yên tâm gắn bó với coong việc của mình.
2/ Nội dung các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng hiện nay gồm có: BHXH, BHYT, KPCĐ.
- BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp
BHXH trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau, thai sản, mất
sức, tai nạn lao động
- BHYT là quỹ dùng để đài thọ cho ngời lao động có tham gia đóng BHYT
trong các trờng hợp khám chữa bệnh.
- KPCĐ là quỹ dùng để tài trợ cho hoạt động của công đoàn.
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH đợc tính bằng cách trich stheo tỷ lệ 20%
trên tổng quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động
trong từng kỳ kế toán, ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ tiền lơng
và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Ngời lao động nộp 5% trên tổng quỹ l-
ơng bằng cách trừ vào thu nhập của họ. Quỹ BHXH do cơ quan bảo hiểm quản lý.
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 3% trên số thu nhập tạm
tính của ngời lao động, trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% đợc tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh, ngời lao động phải chịu 1% bằng cách trừ vào thu nhập
của họ. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao
động thông qua mạng lới y tế nên các doanh nghiệp phải nộp 3% cho cơ quan
BHYT.
KPCĐ đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lơng
phải trả cho ngời lao động và phải đuợc tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh. Số

Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ xác nhận số tiền thởng cho từng ngời
lao động làm cơ sở để chứng từ nhập của mổi ngời và ghi sổ kế toán. Bảng này dùng
chủ yếu trong các trờng hợp trởng theo lơng có tính chất thờng xuyên, không dùng
trong các trờng hợp thởng đột xuất. Bảng này đợc lập cho từng bộ phận và phải có
chữ ký của kế toán thanh toán và kế toán trởng.
Bảng thanh toán BHXH là căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả
thay lơng cho ngời lao động, lập quyết toán BHXH với cơ quan BHXH cấp trên. Tuỳ
theo số ngời phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lơng trong tháng của đơn vị kế
toán có thể lập bảng này theo phòng, ban, bộ phận Hoặc theo từng đơn vị. Sau khi
lập xong bảng này đợc chuyễn cho BHXH nơi đơn vị nộp BHXH đã duyệt chi.
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ một là
tạm ứng lơng ; kỳ hai là nhận phần lơng còn lại sau khi đã trừ vào các khoản phải
trừ, khi nhận tiền ngời lao động phải ký tên vào các bảng thanh toán.
b. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản khác với ngời lao
động kế toán sử dụng tài khoản 334: Khoản phải trả cho CNV.
Tài khoản 334 dùng để phản ảnh với các khoản thanh toán với công nhân viên
của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH,Tiền thởng và các khoản
thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên chức.
- Tiền lơng, tiền công và cáckhoản đã trả cho công nhân viên chức.
- Kết chuyển tiền lơng côngnhân viên chức cha lĩnh vào tài khoản thích hợp.
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
20
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Bên có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên chức.
D nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức
D có:Tiền lơng, tiền công và các khoản còn phải trả công nhân viên chức .

TK 4311
TK 3383
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
2- Kế toán BHXH, BHYT và KPCĐ:
2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:
a) Chứng từ kế toán:
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
22
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
Chứng từ kế toán đợc sử dụng làm căn cứ để tính các khoản trợ cấp BHXH trả
thay lơng theo chế độ quy định đối với cá trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động .là Phiếu nghỉ h ởng BHXH . Mổi lần ngời lao động đến khám
ở bệnh viện , trạm xá hoặc y tế cơ quan( Kể cả khám cho con), bác sĩ thấy cần thiết
phải cho nghỉ để điều trị hoặc để trong con ốm theo quy định thì lập hoặc ghi số
ngày nghỉ vào y bạ của ngời lao động ( hoặc của con) để y tế cơ quan lập phiếu nghỉ
hởng xã hội. Ngời đợc nghỉ phải báo cho cơ quan và nộp phiếu này cho ngời chấm
công. Phiếu nghỉ hởng BHXH kèm theo bảng chấm công sẽ đợc chuyển về phòng kế
toán để tính các khoản trợ cấp BHXH phải trả thay lơng và lập bảng thanh toán
BHXH.
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác. Dùng để phản ánh các khoản phải
trả phải trả cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
KPCĐ, BHXH,BHYT, doanh thu nhận trớc của khách hàng; các khoản khấu trừ vào
lơng theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án
phí .) giá trị tài sản thừa chờ xử lý; các khoản vay m ợn tạm thời, các khoản nhận
ký quỷ ký cợc ngắn hạn của phía đối tác; các khoản thu hộ, giữ hộ, doanh thu nhận
trớc ..
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào TK liên quan theo quyết định ghi trong
biên bản xử lý.

Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
24
Số BHXH SôS
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội Chuyên đề thực tập
IV/ Hạch toán tiền lơng theo hình thức sổ sách:
* Sổ tổng hợp:
Diệp Thị Nguyệt K32B Trang:
25
TK 334 TK 338 TK 622,641,642
TK 111,112.. TK 334

TK 111, 112
Số BHXH phải trả trực tiếp
Cho CNV
Trích BHXH, BHYT
KPCĐ theo tỷ lệ quy
định ( 19%)
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH, KPCĐ chi v-
ợt đợc cấp
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy
định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status