Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Lời nói đầu
Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng là một phần
trọng yếu trong công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp trong đơn vị sản xuất kinh
doanh. Việc quản lý tốt tiền lơng trong các doanh nghiệp góp phần tăng tích lũy
trong xã hội, giảm đi chi phí trong giá thành sản phẩm, khuyến khích tinh thần tự
giác trong lao động của công nhân viên. Tiền lơng làm cho họ quan tâm đến kết
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy học phát huy khả năng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật nâng cao tay nghề, năng suất cũng nh chất lợng mẫu mã sản phẩm góp phần
không nhỏ vào việc: phồn vinh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế
quốc dân nói chung. Ngày này cuộc sống đang thay đổi theo sự phát triển của nền
kinh tế, đòi hỏi nhu cầu sống ngày càng cao. Chính sự thay đổi đó làm cho tiền l-
ơng của công nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một mức thù
lao xứng đáng để phù hợp với cuộc sống hiện tại thì khi đó quản lý tiền lơng là
yếu tố cực kỳ cần thiết.
Nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là vấn đề trọng yếu. Vì thế, tôi chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng theo lơng tại công ty Sứ gốm Thanh Hà Phú
Thọ. Nhằm mục đích tìm tòi, sâu xa hơn về vấn đề kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty Sứ gốm Thanh Hà Phú Thọ nói riêng và trong
các doanh nghiệp nói chung. Mặt khác, đây cũng là phơng pháp gián tiếp để tìm
hiểu cuộc sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên của công ty.
Nội dung của chuyên đề thực tập đợc chia làm 3 phần nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chơng 2: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
công ty sứ gốm Thanh Hà Phú Thọ.
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở công ty Sứ gốm Thanh Hà Phú Thọ.
động của con ngời tạo ra. Trong mọi hình thức sản xuất, mọi nền kinh tế thì mục
tiêu quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh vẫn là tìm kiếm lợi
2
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
nhuận thông qua giá trị thặng d để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiêu dùng và
vừa đảm bảo đợc tính tích luỹ cho nền kinh tế. Mặt khác khi đầu vào của nền sản
xuất vẫn diễn ra bình thờng nếu thiếu yếu tố con ngời tác động đến thì không thể
tồn tại đợc. Chính vì thế mà chúng ta phải coi trọng cả 3 yếu tố trên và bắt buộc
nó phải song hành với nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng d cho nhà doanh
nghiệp
1.2. Chi phí lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh và vị trí của
yếu tố lao động sống
Chi phí lao động sống là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong 1 chu kỳ để thu đợc giá trị thặng d.
Trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chi phí về nhân công trực tiếp đợc phản ánh trực tiếp vào tài khoản 622
Chi phí về sản xuất chung đợc phản ánh vào tài khoản 627
Chi phí về bộ phận quản lý doanh nghiệp đợc phản ánh vào tài khoản 642
Chi phí về bộ phận quản lý bán hàng đợc phản ánh vào tài khoản 641
Trong một xã hội không ngừng phát triển về mọi mặt nh hiện nay thì quá
trình sản xuất của cải vật chất, sức lao động xã hội đòi hỏi phải đợc tái tạo. Trong
các hình thái xã hội khác về hình thức tái sản xuất sức lao động cũng có sự khác
nhau. Sự khác nhau trớc hết đợc quy định bởi bản chất của quan hệ sản xuất
thống trị. Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch
sử thể hiện rõ ở sự tiến bộ. Sự tiến bộ này đợc gắn liền sự tác động mạnh mẽ của
khoa học, công nghệ, kỹ thuật mà con ngời tạo ra. Chính nó đã làm cho sức lao
động tái đợc tạo ngày càng nhiều về số lợng lẫn chất lợng. Chính vì những vấn đề
xã hội trên dẫn đến điều là tất yếu con ngời phải có tổ chức và tổ chức tốt quá
hình huy động và sử dụng sức lao động, tình hình chấp hành chế độ chính sách về
lao động tiền lơng và đơn vị trực thuộc.
Phản ánh đầy đủ tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí về tiền lơng
và các khoản trích theo lơng cho đối tợng sử dụng có liên quan, định kỳ tiến hành
phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi phí lơng, cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết cho những bộ phận có liên quan.
1.3. Phân loại lao động
4
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Tổng số công nhân của doanh nghiệp là toàn bộ lực lợng tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo thuận lợi cho việc
quản lý huy động cho việc sử dụng hợp lý sức lao động nhất thiết phải phân loại
công nhân viên trong doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp
thuộc các nghề sản xuất khác nhau mà lực lợng lao động phân ra làm các loại lao
động khác nhau. Song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
cằm cứ vào nội dung kinh tế. Vai trò tăng cờng đổi mới về t liệu lao động phù
hợp với năng suất lao động mới tạo ra.
Ngời lao động tham gia vào quá trình sản xuất thì họ đợc hởng tiền lơng
hay đợc hởng tái sản xuất sức lao động hợp lí. Bản chất kinh tế của tiền lơng là
hình thái giá trị của sức lao động,là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.
Tiền lơng chính là phần thù lao để tái sản xuất ra sức lao động, bù đắp chi phí mà
họ đã bỏ ra để hoàn thành trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Ngoài ra tiền lơng để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài
của ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành thì các doanh nghiệp còn phải
tính một phần chi phí sản xuất kinh doanh vào các khoản mục nh: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Chi phí này là toàn bộ chi phí bỏ ra
nhằm đảm bảo tính tái tạo và công bằng cho ngời lao động đã phải hao phí sức
lực để thu đợc cái gì đó tơng ứng với cái đã mất. Chi phí tiền lơng ngày càng
chiếm một tỉ lệ lớn dần trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Điều
chính theo công tác của họ là:
+ Công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản: là toàn bộ sức lao động tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác: là toàn bộ số lao động hoạt
động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp.
- Công nhân làm việc trong doanh nghiệp nhng do các ngành khác quản lí
và chi trả lơng nh: cán bộ phụ trách đoàn thể, công nhân học việc.
Việc phân loại lực lợng lao động nh trên cho phép quản lí tốt sự biến động
của lực lợng động đồng thời làm cơ sở cho việc tính toán, thanh toán lơng gọn
nhẹ, chính xác và hợp lí.
II. Các hình thức tiền lơng và ý nghĩa của tiền lơng
2.1. Tiền lơng và các hình thức tiền lơng
6
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả của công việc. Mức l-
ơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc qui
định.Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo mức sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao
động giản đơn nhát trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và
một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc đa ra làm căn cứ để
tính các mức lơng cho các loại lao động khác nhau.
Khi chỉ số đánh giá sinh hoạt tăng lên đó là do nhu cầu xã hội ngày càng
cao. Mức sống của ngời dân đợc nâng cao thì mức lơng thực tế của ngời lao động
bị giảm sút thì chính phủ phải điều chỉnh mức lơng tối thiểu sao cho hợp lí để
đảm bảo mức tiền lơng hợp lí thực tế.
Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản phổ
biến là: chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo số lợng
công việc hoàn thành đảm bảo qui định do công nhân làm ra. Tơng ứng với hai
chế độ trả lơng là hai hình thức tiền lơng cơ bản sau:
Vì vậy, việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu hạch
toán kết quả hoạt động và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng dối với
từng loại sản phẩm, công việc. Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao
động gián tiếp sản xuất.
a) Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp
Với hình thức này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp
theo số lợng hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng trên một
dơn vị sản phẩm đã qui định.
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp trả cho công nhân viên = ĐG tiền lơng sản
phẩm x Số lợng công việc SP hoàn thành.
Cách trả lơng này áp dụng rộng rãi đối với những công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện qui trình công nghệ của ngời công nhân mang tính độc lập t-
ơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
Ưu điểm nổi bật của cách trả lơng này là quan hệ giữa tiền lơng của công nhân và
kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó mà kích thích ngời lao động cố gắng
nâng cao trình độ, tay nghề (lành nghề) tăng năng suất lao động nhằm tăng thu
nhập. Cách tính lơng này đơn giản, công nhân dễ dàng tính đợc số tiền lơng họ
nhận đợc khi họ hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên chế độ tiền lơng này làm cho
8
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
công nhân quan tâm đến kết quả hay chất lợng của sản phẩm. Việc tiết kiệm
NVL không chú ý đến sự phối hợp làm việc tập thể đồng thời cha phản ánh đợc
thời gian lao động trong và ngoài chế độ phạm vi có phép để tính lơng cho ngời
lao động.
b) Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Cách trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo
sản phẩm. Trong công việc mà ngời công nhân chính hoặc ngời công nhân phụ
gắn chặt với nhau, nhng không trực tiếp tính lơng sản phẩm cho công nhân phụ,
chế nh hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng đó là làm công nhân ít quan
tâm đến máy móc có thể dẫn tới sự quá tải của máy móc và công nhân có thể
không tiết kiệm vật t và nguyên vật liệu.
e) Hình thức trả lơng khoán
Hình thức này áp dụng cho những công việc đợc giao từng chi tiết từng bộ
phận sẽ không có lợi và phải giao toàn bộ công việc cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định. Trong cách trả lơng này tuỳ theo công việc cụ thể
mà đa ra đơn giá khoán thích hợp với yêu cầu là phải tính toán cách tỉ mỉ, chặt
chẽ đến từng yếu tố nh: máy móc, nguyên vật liệu, thời gian sản xuất... để có đơn
giá lơng khoán. Cách trả lơng khoán có tác dụng khuyến khích ngời lao động
nhanh chóng hoàn thành khối lợng công việc, đảm bảo chất lợng chính xác cho
từng công nhân.
2.2. Quĩ tiền lơng
Quĩ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công
nhân của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lí và chi trả lơng gồm các khoản
sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ qui định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian và đợc điều động đi công tác đi làm nghĩa vụ
theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra quĩ tiền lơng còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo BHXH
công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...
Trên phơng diện hạch toán tiền lơng cho công nhân viên trong doanh
sản... tổng hợp chi trả để quyết toán với cơ quan chuyên trách. Việcsử dụng chi
tiêu quĩ bảo hiểm xã hội dù ở cấp nào quản lí cũng phải thực hiện theo chế độ qui
định.
- Quĩ bảo hiểm y tế theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, quĩ bảo
hiểm y tế đợc hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ 3% trên tổng số tiền lơng cấp
bậc của công nhân viên. Trong đó một phần do doanh nghiệp gánh chịu đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2%, một phần do ngời lao động gánh chịu đợc
trích trừ vào lơng theo tỉ lệ là 1%. Bảo hiểm y tế đợc nộp lên cơ quan chuyên
trách, cơ quan cấp trên thờng chủ yếu dới hình thức mua bảo hiểm y tế để phục
vụ và bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên.
Kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tỉ lệ là 2% trên tổng số tiền lơng
thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Số kinh phí công đoàn mà doanh
nghiệp trích cũng đợc phân cấp quản lý và chỉ tiêu chế độ qui định. Một phần đợc
nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi
tiêu cho việc hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp.
Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
cùng với tiền lơng phải trả cho công nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân
công trực tiếp cho tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý việc tính toán, trích
lập và chi tiêu sử dụng quĩ tiền lơng quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn có nghĩa không những đối với việc tính giá thành sản phẩm mà còn
cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
III. Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1. Hạch toán lao động
Trong quản lý và sử dụng lao động cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ
tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng
lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Hạch toán số lợng lao động là
hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc, trình
12
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
IV. Nhiệm vụ kế toán, nội dung tổ chức tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
4.1. Nhiệm vụ kế toán
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác đầy đủ, kịp thời về số lợng, chất l-
ợng, thời gian và kết quả lao động.
Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp phải trả cho
ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản trợ cấp.
Kiểm tra việc sử dụng lao động và chấp hành chính sách, chế độ về loa
động tiền lơng, trợ cấp BHXH và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH.
Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo từng đối tợng hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh
nghiệp, thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và BHXH
theo đúng chế độ của Nhà nớc ban hành.
Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH để phân tích tình hình sử dụng
lao động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao
động, vi phạm về chính sách chế độ lao động.
4.2. Nội dung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
4.2.1. Chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ về
tính toán lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng BHXH nh:
- Bảng chấm công (mẫu số 01- LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 02 LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 05 - LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 05 - LĐTL).
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản trích nộp có liên quan.
Các chứng từ có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc
làm căn cứ để tổng hợp ghi sổ.
4.2.2. Tài khoản kế toán
- Các khoản đã trả, đã nộp khác.
+ Bên Có: Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định.
D Nợ ( nếu có ): - Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
- Số trả thừa phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
15
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:
TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý.
TK 3382: KPCĐ.
TK 3383: BHXH.
TK 3384: BHYT.
TK 3387: Doanh thu nhận trớc.
TK 3388: Phải nộp khác
16
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Tài khoản
TK334
Lơng
TK338-Phải trả phải nộp khác
KPCĐ
338.2
BHXH
338.3
BHYT
338.4
Cộng có
KPCĐ theo tỉ lệ qui định trên cơ sở tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỉ lệ tính
theo lơng đợc thực hiện trên bảng Phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Ngoài tiền lơng và các khoản trích theo lơng trên bảng phân bố số một này
còn phản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả nh: chi phí trích trớc tiền l-
ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Thủ tục lập bảng: hàng tháng trên cơ sở các chứng từ lao động và tiền lơng
trong tháng, kế toán tiến hành phân loại và tổng hợp tiền lơng phải trả theo từng
đối tợng sử dụng lao động (quản lý chung của doanh nghiệp, quản lý và phục vụ,
sản xuất từng phân xởng...) trong đó phân biệt các khoản tiền lơng, các khoản phụ
cấp và các khoản khác để ghi vào các cột thuộc phần ghi Có TK334 ở các dòng
phù hợp.
Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỉ lệ trích qui định về các khoản
trích theo lơng để trích và ghi vào phần Có của TK338 (338.2, 338.3, 338.4) ở các
dòng cho phù hợp.
Số liệu về tổng hợp và phân bổ tiền lơng tính BHXH, BHYT và KPCĐ,
trích trớc các khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế
toán cho các đối tợng có liên quan.
4.3. Kế toán tổng hợp tiền lơng BHXH, BHYT và KPCĐ
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản tính theo lơng đợc thực hiện trên
sổ sách kế toán và các trình tự liên quan nh đã trình bày ở trên.
Trình tự kế toán các nghiệp vụ nh sau:
- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất
phải trả cho công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK662: Chi phí NCTT.
Nợ TK627: Chi phí tiền lơng phải trả cho CNV quản lý phân xởng.
Nợ TK641: Tiền lơng phải trả cho công nhân viên bán hàng (nếu có).
Nợ TK642: Tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Có TK338.8: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
- Khi thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK334: Phải trả cho công nhân viên.
Có TK111: Tiền mặt.
Có TK112: Tiền gửi ngân hàng.
- Hàng tháng khi BHXH, BHYT và KPCĐ, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh kế toán công ty ghi: (19% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh)
Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK641: Chi phí bán hàng (nếu có).
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK338: Phải trả phải nộp khác.
Có TK338.2: Kinh phí công đoàn.
Có TK338.3: Bảo hiểm xã hội.
Có TK338.4: Bảo hiểm y tế.
- Khi nộp tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cơ
quan chuyên môn cấp trên quản lý kế toán doanh nghiệp ghi:
Nợ TK338 (338.2, 338.3, 338.4): Phải trả phải nộp khác.
Có TK111: Tiền mặt.
Có TK112: Tiền gửi ngân hàng.
- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lơng công nhân theo lệ qui định
6% kế toán ghi.
Nợ TK334: Phải trả công nhân viên.
Có TK338(338.3, 338.4): Phải trả phải nộp khác.
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn (phần đi lại doanh nghiệp) theo qui định
kế toán ghi:
Nợ TK338(338.2): Phải trả phải nộp khác.
+ Bảng cân đối tài khoản.
- Hình thức nhật ký sổ cái gồm có sổ: Nhật ký sổ cái, các sổ, thẻ kế toán.
- Hình thức nhật ký chứng từ gồm có các sổ:
+ Sổ nhật ký chứng từ.
+ Sổ cái.
+ Bảng kê, bảng phân bổ.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ
21
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng
kê
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi vào cuối kỳ, tháng
Sổ cái hình thức nhật ký chứng từ mở riêng cho từng tài khoản sử dụng.
Mỗi tài khoản có thể mở một trang hoặc nhiều hơn một số trang tuỳ theo số lợng
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản.
Sổ đăng ký nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, phản ánh toàn bộ các nhật ký
chứng từ đã lập trong tháng. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, quản lý các chứng từ đã ghi sổ vừa để kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ
trực tiếp cho CNV
Trích lập quĩ khen thởng
TK111, 112, 338
phúc lợi từ kết quả SXKD- Trờng hợp số đã trả đã nộp vì bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn (ký cả
số vợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đã cấp bù, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112 : Số tiền đợc cấp bù đã nhận.
Có TK338 : Số đợc cấp bù.
23
Số BHXH phải trả
trực tiếp cho NV
Trích BHXH, BHYT, CĐ
theo tỉ lệ qui định tính vào
chi phí kinh doanh (19%)
Chi trợ cấp khó khăn,
am
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Ta có thể hạch toán thanh toán với công nhân viên qua các sơ đồ sau.
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức
TK141, 138 TK334 TK622
Các khoản khấu trừ vào Công nhân trực tiếp sản xuất
thu nhập của CN (tạm
ứng, thiếu thu nhập...) TK6271
Nhân viên phân xởng
TK338(4.3)
TK641, 642
BHXH phải trả trực tiếp
lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp Vũ Đức Quang Lớp Kế toán F
K11
Sơ đồ: Hạch toán trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân
sản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ
TK334 TK335 TK622
Trích trớc tiền lơng phép theo kế
hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất
TK338
Sơ đồ: Tóm tắt kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
141 334 241
1
138.8 335
7' 627, 641, 642
338(2, 3, 4) 4 4
6
622
12
333.8 5
8
431
111, 112 2
9
338 2.3.4
3
11