Hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Sứ gồm Thanh Hà - Phú Thọ - Pdf 53

Lời nói đ ầ u
Sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế thời mở cửa đòi hỏi nền
tài chính Quốc gia phải đợc tiếp tục đổi mới một cách toàn diện, nhằm
tạo ra sự ổn định của môi trờng kinh tế. Việc thực hiện chế độ hạch toán
kinh doanh theo định hớng x hội chủ nghĩa và xoá bỏ hoàn toàn cơ chếã
hành chính quan liêu bao cấp, buộc các đơn vị kinh tế phải tìm biện pháp
để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị tr-
ờng.
Mục tiêu của nền kinh tế x hội là sự đáp ứng yếu tố cung cầu củaã
toàn x hội, nhằm thoả thuận đầy đủ hơn về nhu cầu vật chất và văn hoáã
ngày càng cao của x hội. Bên cạnh sự đổi mới của cơ chế thị trã ờng là sự
cạnh tranh gay gắt về yếu tố chất lợng, giá thành và mẫu m bao bì sảnã
phẩm, hàng hoá dịch vụ...
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để đạt đợc
mục tiêu đó đỏi hỏi mỗi doanh nghiệp phải làm thế nào để sản
xuất đợc nhiều của cải vật chất cho x hội đạt chất lã ợng cao, giá
thành hạ, vừa làm thế nào để tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản
phẩm với số lợng lớn, quay vòng vốn nhanh, thúc đẩy nhanh
quá trình sản xuất và tái sản xuất x hội, đảm bảo cho sự phátã
triển cân đối trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Hiện nay nền kinh tế nớc nhà đ và đang phát triển, sản phẩm sảnã
xuất ra nhiều hơn trớc nhng cha đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất
khẩu, lu thông luân chuyển cha có tác dụng tích cực tới sản xuất. Chính
vì vậy mà công tác tiêu thụ sản phẩm này là một vấn đề có ý nghĩa quan
trọng cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa, nó không những thoả m n nhuã
cầu tiêu dùng là cân đối tiền hàng mà còn nói lên kết quả của quá trình
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy việc sử
dụng đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm nâng cao năng suất
lao động.
1
Qua thời gian tìm hiểu khảo sát thực tế về công tác kế toán ở công ty

mở rộng sản xuất.
Tiêu thụ đợc hiểu là quá trình trao đổi để thực hiện
giá trị của hàng hoá, là quá trình doanh nghiệp chuyển hoá vốn
từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, hình thành kết quả
tiêu thụ.
Thành phẩm đợc coi là tiêu thụ khi thoả m n hai điềuã
kiện:
+ Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng
+ Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán
Tuy nhiên trên thực tế việc giao hàng và thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thờng không xảy ra đồng thời có thể
việc giao hàng đợc thực hiện trớc hoặc việc thanh toán đợc thực
hiện trớc. Xong chỉ khi nào cả hai điều này xảy ra thì mới đợc
coi thành phẩm là tiêu thụ và đợc ghi nhận thu.
Nh vậy xét về mặt hành vi quá trình tiêu thụ là quá
trình thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, ngời bán đồng ý và
ngời mua chấp nhận thanh toán.
3
Xét về bản chất kinh tế, tiêu thụ là quá trình thay
đổi quyền sở hữu hàng hoá. Sau khi tiêu thụ, ngời bán thu tiền
và mất quyền sở hữu hàng hoá, ngời mua trả tiền để có quyền
sở hữu hàng hoá.
1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Nó có mối quan hệ mật thiết với các khâu
khác nh: Cung ứng, sản xuất trong quá trình lu chuyển vốn,
tiêu thị là khâu giữ vai trò trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khâu cung ứng và sản
xuất đều phụ thuộc vào việc thành phẩm có tiêu thụ đợc hay

phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Nói cách khác
doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đ thu hoặc sẽ thu đã ợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gióp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng
loại hàng. Doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành
phẩm. Ngoài ra ngời ta còn có thể phân biệt doanh thu theo
từng phơng thức tiêu thụ nh:
Doanh thu bán hàng ra ngoài, doanh thu bán hàng
nội bộ.
1.1.2.2 Doanh thu thuần :
Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các
khoản ghi giảm doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán), doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp về lợng hàng đ tiêu thụ vàã
thuế GTGT của hàng đ tiêu thụ, nếu doanh nghiệp tính theoã
phơng pháp trực tiếp.
1.1.2.3 Chiết khấu thanh toán :
Là số tiền ngời bán thởng cho ngời mua do ngời mua
thanh toán tiền hàng trớc thời hạn theo hợp đồng tính trên tổng
số tiền hàng mà họ đ thanh toán.ã
1.1.2.4 Chiết khấu th ơng mại :
Là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua do trong
một khoảng thời gian nhất định đ tiến hành mua một khối lã ợng
lớn hàng hoá (hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán niêm
yết vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt (bớt giá). Chiết
khấu thơng mại đợc ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các
cam kết về mua bán hàng.
1.1.2.5 Giảm giá hàng bán :

thành phẩm
1.2.1.1 Các tài khoản sử dụng :
Để phản ánh tình hình tiêu thụ thành phẩm, kế toán
sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 155 "Thành phẩm":
6
Tài khoản 155 đợc dùng để phản ánh toàn bộ thành
phẩm, nửa thành phẩm nhập xuất, tồn kho theo giá thành thực
tế (giá thành công xởng thực tế).
Thành phẩm ghi ở tài khoản này là những sản phẩm
đ kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính vàã
sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia
công đ xong đã ợc kiêmr nghiệp nhập kho.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý tài khoản 155 có thể đợc mở
chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ sản phẩm...
Bên nợ: Các nghiệp vụ ghi tổng giá thành thực tế
thành phẩm
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành
thực tế thành phẩm
D nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho
* Tài khoản 157 "Hàng gửi bán": Tài khoản 157 đợc dùng
để theo dõi trị giá sản phẩm dịch vụ (theo giá thành công xởng)
và hàng hoá (trị giá mua) mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phơng
thức, chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại
lý, ký gửi. số thành phẩm hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu
của đơn vị. tài khoản 157 đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng,
từng lần gửi hàng...
+ Kết cấu:
Bên nợ: Giá vốn sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá gửi
bán, gửi đại lý hoặc đ thực hiện với khách hàng nhã ng cha đợc

khối lợng hàng hoá đ giao (doanh thu thực hiện). Tài khoản 511ã
đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t
hàng hoá.
+ 5112 "Doanh thu bán các thành phẩm" tài khoản
này đợc dùng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất
nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp... Nội dung
của tài khoản phản ánh tổng doanh thu đ thực hiện của khối lã -
ợng sản phẩm đ đã ợc coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất
trong một kỳ hạch toán.
+ 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" Đợ sử dụng chủ
yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ.
+ 5114 "Doanh thu trợ cấp trợ giá" Phản ánh các
khoản thu từ trợ cấp trợ giá của nhà nớc cho doanh nghiệp khi
8
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá dịch vụ,
theo yêu cầu của nhà nớc.
* Tài khoản 512 "Doanh thu nội bộ": Tài khoản này đợc
dùng để phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu
về số hàng hoá dichj vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn
vị trực thuộc trong cùng một công ty. Ngoài ra tài khoản này
còn sử dụng để theo dõi các khoản một số nội dung đợc coi là
tiêu thụ nôị bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng thởng... cho
công nhân viên chức.
Tài khoản 152 đợc chi tiết thành ba tiểu khoản
+ 5121: "Doanh thu bán hàng hoá"
+ 5122 : "Doanh thu bán các thành phẩm"
+ 5123: 'Doanh thu cung cấp dịch vụ"
Nội dung phản ánh tài khoản 512 tơng tự nh tài
khoản 511.

chi tiết thành 3 tiểu khoản:
5211"Chiết khấu hàng hoá"
5212 "Chiết khấu thành phẩm"
5213 "Chiết khấu dịch vụ"
* Tài khoản 632 'Giá vốn hàng bán": Dùng để theo dõi
trị giá vốn của hàng hoá sản phẩm, lao vu, dịch vụ xuất bán
hàng trong kỳ.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đ cung cấp (đ đã ã ợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong
kỳ
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải
thu và tình hình thanh toán các khoản nợ tiền mua sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
Bên nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng còn nợ (mua
chịu)
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
10
Bên có: - Số tiền khách hàng đ thanh toánã
- Số tiền khách hàng ứng trớc, trả trớc
- Doanh thu hàng bán bị trả lại (Trừ vào nợ
phải thu)
- Số tiền giảm giá, chiết khấu (trừ vào nợ phải
thu)
D nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
D có: Phản ánh số tiền khách hàng ứng trớc hoặc số tiền

- 6418 "Chi phí bằng tiền khác"
* Tài khoản 642 "Chi phí QLDN"
Chi phí quản lý DN khi phát sinh đợc tập hợp theo
từng yếu tố nh chi phí nhân viên, chi phí vật liệu... vào TK 642.
Bên nợ: - Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý DN thực tế
phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết
thành:
6421 "Chi phí nhân viên quản lý"
6422 "Chi phí vật liệu quản lý"
6423 "Chi phí đồ dùng văn phòng"
6424 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
6425 "Thuế, phí và lệ phí"
6426 "Chi phí dự phòng"
6427 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
12
6428 "Chi phí bằng tiền khác"
Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch
toán tiêu thụ thành phẩm kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác: TK111 "Tiền mặt"; Tài khoản 112 "TGNH"...
1.2.1.2. Chứng từ hạch toán tiêu thụ thành phẩm :
Nguyên tắc hạch toán ban đầu quy định mỗi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ở bất cứ bộ phận nào trong doanh nghiệp đều
phải lập chứng từ gốc theo mẫu quy định của Bộ tài chính
(thông t số 1141TC - CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995). Quá
trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thờng sử dụng những mẫu chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Sử dụng cho doanh

phẩm xuất kho
Số lợng
thành phẩm
xuất kho
Đơn giá
bình quân
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
* Phơng pháp giá bình quân cuối kỳ trớc: Khá đơn giản,
phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm tuy
nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá
thành phẩm kỳ này.
=
* Phơng pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập: Chính xác,
cập nhật nhng lại tốn nhiều công sức tính toán nhiều lần.
=
1.2.2.3. Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO)
Theo phơng pháp này những thành phẩm nào đợc
nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc thì đến số nhập
sau theo giá trị thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác cơ
sở của phơng pháp này là giá thực tế của thành phẩm xuất kho
trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thành phẩm xuất kho trớc.
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc
có xu hớng giảm.
1.2.2.4. Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định thành phẩm nhập kho sau
cùng sẽ đợc xuất kho trớc tiên và ngợc lại với phơng pháp nhập
trớc, xuất trớc.

pháp kê khai thờng xuyên (DN tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ)
1.2.3.1 Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng pháp trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời
mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không
qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách
hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở
hữu số hàng này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh
toán số hàng mà ngời bán đ giao.ã
Trình tự hạch toán của trờng hợp này đợc mô tả qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán trờng hợp tiêu thụ trực
tiếp
TK 338.1 TK154,155 TK 138.1 TK 911 TK 511 TK 112
(1) (2) (7a)
16
Hệ số giá thành
phẩm
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
(11) TK131
TK 632
(3) (10) TK521,531,532 (8)
(5) (7
b
)
TK635
TK 333 (2.3) (9)
(6)
TK641 ,

phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
TK911
TK111,112,13
1
TK 154, 155 TK 157 TK 632 TK 511
(1) (2) (6) (7)
(5a
)
TK
521,531,532
(4a)
TK138,33
4
TK 333 (2,3)
(3a) (4b)
TK 3331
(3b)
TK 641,642 (5b)
(8)
Chú thích sơ đồ :
(1) Trị giá của hàng chuyển, chờ chấp nhận
(2) Giá vốn của hàng đ tiêu thụã
(3a) Hàng gửi đi bị từ chối khi cha xác nhận là tiêu thụ
(giá trị h hỏng cá nhân bồi thờng)
(3b) Nhập kho hàng gửi đi bị từ chối
(4a) Kết chuyển doanh thu của HBBTL, GGHB, CKBH
sang DTT
18
(4b) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
(5a) Doanh thu của hàng đ tiêu thụã

(5) Hoa hồng phải trả cho đại lý
(6) Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ
(7) Kết chuyển, doanh thu thuần
(8) Kết chuyển CPBH, CPQLDN
* Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán
hàng đại lý, ký gửi.
TK 911 TK 511 TK 331 TK111,112,131
20
(4) (3) (1)
(2)
TK 003
Nhận - Bán
- Trả lại
Ghi chú :
(1) Toàn bộ tiền hàng nhận đại lý kỷ gửi đ bán (phải trảã
chủ hàng)
(2) Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
(3) Hoa hồng đại lý đợc hởng
(4) Kết chuyển DTT
1.2.3.4. Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng thức trả chậm, trả
góp
Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng
thu tiền nhiều lần.
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức
trả chậm, trả góp
TK154,155 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112
(1) (9) (10) (2) (5)
TK131
TK 3331

Ghi chú sơ đồ :
(1) Giá vốn của hàng tiêu thụ.
(2a) Doanh thu của hàng tiêu thụ.
(2b) Thuế GTGT phải nộp
(3a) Vật liệu, CCDC hàng nhận về
(3b) Thuế GTGT đợc khấu trừ
(4) Kết chuyển GVHB
(5) Kết chuyển DTT
23
1.2.3.6. Hạch toán tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ trình tự hạch toán tiêu thụ theo ph-
ơng thức tiêu thụ nội bộ và các trờng hợp khác.
TK 911 TK 512 TK 111, 112, 136
(5) (1a) (1c)
TK 3331
(1b)
TK 521, 531,
532
(4a)
TK 334, 431
TK 333 (2.3) (2a)
(4b)
(2b) (2c)
TK 641, 642,
627
(3)
Ghi chú sơ đồ :
(1a) Doanh thu bán hàng không có thuế GTGT
(1b) Thuế GTGT phải nộp
(1c) Tổng giá thanh toán

chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ hoàn thành, nhập, xuất kho và tiêu thụ, còn việc phản ánh
giá bán, doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu (chiết
khấu TM, GGHB, HBBTL...) hoàn toàn là giống nhau. Do vậy
chỉ trình bày sự khác biệt đó.
- Đầu kỳ kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ
25

Trích đoạn Hạch toán chi phí QLDN Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm Một số đặc điểm chung về công ty Sứ gốm Thanh Hà Đặc điểm tổ chức công tác quản lý Tổ chức bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status