Hoạch toán nghiêp vụ tiêu thụ sản phẩm tại Công ty THHH TM & DV Phúc Phú - Pdf 10

Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
LỜI MỞ ĐẦU
Em xem lại hướng dẫn viết báo cáo!Lời mở đầu có 6 mục
1. Lý do chọn đề tài
2. mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi nghiên cứu
5. phương pháp nghiên cứu
6. kết cấu các chương
Lúc trước dề cương sơ bộ mình sửa cho em đề tài khác sao bây giờ đề tài
khác.em nên làm đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
THHH TM & DV Phúc Phú Huế
Trong nền kinh tế hàng hóa ở nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường
dưới sự chi phối và quản lý của nhà nước, và triển vọng hòa nhập, phát triển với nền
kinh tế chung trên thế giới.
Khi nền kinh tế phát triển thì sẽ tạo nền tảng cho các hoạt động kinh doanh
thương mại phát triển. Vì vậy những nhà kinh doanh phải chủ động sáng tạo ra những
sản phẩm khác mang tính thay thế. Ngoài ra hoạt động kinh doanh thương mại hàng
hóa cũng phải thường xuyên đổi mới để phù hợp với tính cung cầu của thị trường
hàng hóa tự do cạnh tranh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân phối và tiêu
thụ sản phẩm nên em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Hoạch toán nghiêp vụ tiêu thụ sản
phẩm tại Công ty THHH TM & DV Phúc Phú” để làm đề tài thực tập giáo trình.
Đề tài được chia làm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung tại Công ty THHH TM & DV Phúc Phú
Chương 2: Nội dung hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại
Công ty THHH TM & DV Phúc Phú.
Chương 3: Phần kết luận.
Để hoàn thành báo cáo thực tập này em đã cố gắng vận dụng những kiến thức
học ở nhà trường cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Mỹ Trang và các cô chú
trong Công ty THHH TM & DV Phúc Phú đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho
em. Song do thời gian có hạn và kiến thức vẫn còn ít, do đó báo cáo này không tránh

SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
2
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Hoạt động chủ yếu của công ty là thương mại, công ty kinh doanh các mặt hàng
sản xuất trong nước mà chủ yếu là bánh kẹo Kinh Đô.
Ba yếu tố cơ bản trong hoạt động thương mại của công ty nói riêng và của các
doanh nghiệp khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế nói chung đó là: lao động, vốn, và
máy móc thiết bị kết hợp với nhau theo những phương án kinh tế kỹ thuật. Để thấy
được đặc điểm của từng yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty ta xem xét cụ thể từng yếu tố sau:
- Về nguồn vốn: Vốn là điểu kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty nên sử dụng, bảo tồn và phát triển vốn sao cho có hiệu
quả là nhiệm vụ hàng đầu của công ty.
- Về máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị chủ yếu là các máy móc hoạt động
trong văn phòng ví dụ như là: máy vi tính, máy fax, máy in, và máy điện
thoại, …, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ của công ty. Ngoài ra công ty
còn có 01 (một) chiếc xe vận hành hàng hóa trong thành phố Huế trị giá 80
triệu đồng và được theo dõi vào sổ TSCĐ của công ty, hoạch toán tăng
TSCĐ khi mua xe về tại doanh nghiệp và kế toán TSCĐ đã chọn phương
pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điểu chỉnh là phương pháp xác định
giá trị TSCĐ của công ty.
- Về lao động: Lao động là nguồn tài sản vô cùng quý giá của DN.
Việc đánh giá lao động thông qua lao động chuyên môn của từng cá nhân để bố
trí công việc cho phù hợp trong công ty là vô cùng quan trọng đối với công ty TNHH
Phúc Phú nói riêng và của các doanh nghiệp đang hoạt động trong địa bàn Thừa
Thiên Huế nói chung.
Bảng 1.1 Trích bảng lao động trực tiếp của công ty
Bộ phận
Số lượng
( Người )

- Chấp nhận chế độ quản lý và kỷ luật lao đông, chế độ tiền lương, thưởng và
chính sách đối với người lao động.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước dưới dạng nộp các khoản
thuế và các lệ phí khác.
1.3 Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
4
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Sơ đồ 1.1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CUA CÔNG TY
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng và Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
 Giám đốc: là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động kinh
doanh trong công ty. Giám đốc trực tiếp quản lý công tác tổ chức tài chính
của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số vốn đã bỏ ra.
 Phó giám đốc: là người chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, có quyền
hạn quyết định trong phạm vi trách nhiệm của mình giúp giám đốc kiểm tra,
kiểm soát kinh tế trong công ty.
 Phòng tài vụ kế hoạch: chịu sự chỉ đạo trực tiếp về hành chính của giám
đốc, tổ chức thi hành củng cố và hoàn thiện chế độ kế toán kinh tế doanh
nghiệp theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý.
 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ phân tích đánh giá thị trường, điều hành
khâu mua bán sản phẩm hàng hóa trong công ty, tham mưu cho giám đốc về
chế độ giá cả và tình hình biến động trên thị trường của sản phẩm hàng hóa.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI VỤ KẾ HOẠCH PHÒNG KINH DOANH
BỘ

định mức vốn lao động và cân đối thu chi tài chính.
Tham gia bảo vệ kế hoạch sản xuất, tài chính hàng năm, trước công ty chịu
trách nhiệm giải quyết vốn, đáp ứng các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, phản ánh
một cách đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tài sản.
Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ đắc lực cho giám đốc trong việc ra quyết
định tổ chức, thực hiện kế hoạch, cũng như đề ra phương hướng phát huy năng lực
sản xuất, đồng thời giải quyết đầy đủ các quyền lợi cho cán bộ công nhân viên như:
tiền lương, tai nạn, sinh đẻ, … đã được lãnh đạo duyệt, phòng kế toán cần có trách
nhiệm lập quyết toán định kỳ.
 Bộ phận kho quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền, vật tư tài sản trong công ty,
đồng thời phải luôn đối chiếu các số liệu, sổ sách có liên quan với phòng kế
toán và phòng kinh doanh.
 Bộ phận văn thư: tiếp nhận công văn, soạn thảo văn bản trong kinh doanh
và đối với Nhà nước, đồng thời bảo quản hồ sơ văn thư lưu trữ trong công
ty.
 Bộ phận kế hoạch: tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, nghiên cứu cải tiến
tổ chức kinh doanh, cải tiến quản lý và xây dựng phương án tiêu thụ thích
hợp.
 Nhân viên thị trường: chuyên khai thác thị trường, tiếp thị giới thiệu sản
phẩm hàng hóa với từng khách hàng, nắm bắt thông tin kịp thời để hoạch
toán giá cả phù hợp nhằm tiêu thụ hàng hóa nhanh.
 Bộ phận bán hàng: có nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ bán hàng, luôn nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng nhằm đạt doanh thu cao hơn và thu nhiều lợi
nhuận về cho công ty.
 Đội xe vận chuyển hàng hóa: có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa bảo đảm
nhanh, kịp thời theo yêu cầu của công việc và của khách hàng.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
6
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
1.4Đặc điểm tổ chứcbộ máy kế toán của công ty

TOÁN
KẾ TOÁN
TSCĐ &
CCỤ LAO
ĐỘNG
THỦ
KHO
THỦ
QUỸ
7
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
 Kế toán thanh toán: Giám sát tình hình công nợ phải thu, phải trả đầy đủ
kịp thời tiền bán hàng và mua hàng. Đồng thời thực hiện chế độ tiền lương,
thưởng và chính sách đối với người lao động.
 Kế toán TSCĐ & công cụ lao động: Theo dõi tình hình tăng, giảm chế độ
khấu hao theo hiện hành của TSCĐ và công cụ lao động để có kế hoạch bảo
vệ và sữa chữa, nâng cấp kịp thời.
 Bộ phận kho quỹ:
- Thủ kho: chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho, kiểm nghiệm,
kiểm nhận trước khi nhập vào kho theo trật tự nhất định, mỗi loại hàng có
phương pháp bảo quản thích hợp.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản vật tư tiền vốn, và thực hiện tình
hình thu, chi tiền mặt dưới sự điều hành của chủ tài khoản.
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm(2007-2009)
1.5.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2007 -2009)
Bảng so sánh tình hình lao động qua 3 năm, so sánh cả về số tương đối và tuyệt dối
Phân tích và nhận xét
1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công try qua 3 năm (2007 -2009)
Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn cảu công ty qua 3 năm(2007-2009)
Phân tích và nhận xét

BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
TÀI KHOẢN
SỔ QUỸ TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
9
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
PHÚC PHÚ HUẾ
2.1 Kế toán quá trình bán hàng
2.1.1 Khái niệm
+ Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa vào trong thị trường
tiêu dùng thông qua phương thức mua bán.
+ Mua bán là quan hệ trao đổi, giao dịch giữa người bán và người mua.
Trong đó người bán nhận quyền sở hữu về tiền tệ nhưng mất quyền sở hữu về
hàng hóa, ngược lại người mua được quyền sở hữu về hàng hóa nhưng mất quyền sở
hữu về tiền tệ.
2.1.2 Phương thức bán hàng
2.1.2.1 Bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng
 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Người bán hàng vừa là người giao hàng vừa là
người thu tiền hình thức này áp dụng đối với các cửa hàng có quy mô kinh
doanh nhỏ, lượng khách hàng mua không nhiều.
 Bán lẻ thu tiền tập trung: Việc thu tiền và giao hàng là hai người khác nhau,
hình thức này được áp dụng đối với các của hàng có quy mô kinh doanh lớn

nhận được giấy báo cáo của bên mua đã nhận được hàng hoặc giấy báo có
của ngân hàng cho biết bên mua đã trả tiền.
- Bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng hoặc qua cơ quan vận tải. lấy
thời điểm nhận giấy báo có của ngân hàng cho biết bên mua đa trả tiền.
 Bán hàng thông qua cơ sở đại lý ký gửi: lấy thời điểm nhận được giấy báo
có của cơ sở đại lý ký gửi báo có đã bán được hàng hoặc nhân được tiền của
cơ sở đại lý ký gửi để ghi chép nhiệm vụ bán hàng.
 Bán hàng theo phương thức trả góp: lấy thời điểm giao hàng xong cho người
mua và thanh toán tiền hàng ( lần đầu ) để ghi chép nghiệp vụ
2.1.4 Xác đinh doanh thu
Doanh thu thuần = Doanh thu ghi trên hóa đơn – Hàng bán bị trả lại – giảm
giá hàng bán
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
11
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
2.2 Phương pháp kế toán
2.2.1 Chứng từ ban đầu
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (do bên bán lập)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Báo cáo bán lẻ.
- Thẻ quầy hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
- Phiếu thu.
- Giấy báo có của ngân hàng.
Bảng 1.6: phiếu thu tiền hàng
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
12
Đơn vị: …….. PHIẾU THU Quyển số: 01
Địa chỉ: ……. Ngày 07 tháng 09 năm 2009 Số:06
Nợ : 111

Hình thức thanh toán: TM MS
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
01 Bánh mì Aloha 40 gr Thùng 80 54.664 4.373.120
02 Bánh Solite 552 gr Thùng 20 202.000 4.040.000
Cộng tiền hàng 8.413.120
Thuế suất: 10 % Tiền thuế GTGT: 841.312
Tổng cộng tiền thanh toán: 9.254.432
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn , bốn trăm ba mươi hai
đông.
Ngày 07 tháng 09 năm 2009
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
3 3 0 0 3 8 1 2 5 6
3 3 0 0 3 4 2 5 8 5
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Bảng 1.8: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Cty TNHH TM & DV Phúc Phú Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ: 51 Chu Văn An, Huế QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 Tháng 11 năm 1995
PHIẾU XUẤT KHO của bộ tài chính
Số: 12 Nợ: 632
Ngày 07 tháng 09 năm 2009 Có: 156
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Vân Địa chỉ : DNTN Cường Thịnh
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng theo HĐ GTGT số: 0017338
Xuất tại kho: 51 Chu Văn An, Huế
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy

 Công dụng:
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
14
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
- TK 157 dùng để phản ánh giá trị hàng hóa sản phẩm đả gửi hoặc đã chuyển
đến cho khách hàng trị giá lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngươi đặt hang
nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
 Quy định hoạch toán:
- Quy định 1:
Chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá hàng hóa sản phẩm đã đi hoặc lao vụ dịch
vụ đã bàn giao cho khách hàng theo hợp đông kinh tế nhưng chưa được chấp nhận
thanh toán .
- Quy định 2:
Hàng hóa thành phẩm phản ánh trên TK 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng hóa thành phẩm, từng lần gửi
hàng từ khi gửi cho đến khi chấp nhận được giấy thanh toán.
- Quy định 3
Không phản ánh vào tài khoản 157 chi phí vận chuyển , bốc xếp ủng hộ khách
hàng.
- Nội dung kết cấu:
Nợ TK 157 Có
- Trị giá hàng hóa thành phẩm
gửi đi bán hoặc giao cho cơ sở
đại lý ký gửi 155, 156
- Trị giá lao vụ, dịch vụ hoàn
thành bàn giao nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
Số dư: phản ánh giá trị hàng hóa
thành phẩm gửi đi nhưng chưa được
khách hàng chấp nhận thanh toán.

 Nợ TK 111,112: Người mua ứng trước
Có TK 131 : Người mua ứng trước
 Nợ TK 331: Ứng cho người bán
Có TK 111: Ứng cho người bán
- Nội dung và kết cấu :
Nợ TK 511 Có
- Thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt phải nộp 3331
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán
531,532
- Kết chuyển doanh thu thuần 911
- Không có số dư cuối kỳ.
- Phản ánh doanh thu bán hàng
hóa lao cụ, dịch vụ trong kỳ
111,112,113.
- Không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status