Hoạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại C.ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ - Pdf 88

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có những chuyến biến
lớn. Các doanh nghiệp sản xuất không có thể thu động chờ đợi Nhà nớc tiêu thụ
giúp những sản phẩm hàng hóa của mình làm ra. Thay vào đó các doanh nghiệp
này phải tìm tới thị trờng, tự tìm bạn hàng, tự tìm hiểu nhu cầu thị trờng để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kế toán đợc nhiều nhà kinh tế và
chủ doanh nghiệp coi nh ngôn ngữ kinh doanh, nó đợc coi nh là nghệ thuật ghi
chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin cần
thiết cho việc ra quyết định phù hợp với đối tợng sử dụng thông tin. Với quan
niệm đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã trở thành một
công cụ quản lý quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả với công tác
quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Bán hàng trong giai đoạn hiện nay đợc coi là một trong những khâu nhạy
cảm nhất quyết định tới sự tồn tại hay diệt vong của một doanh nghiệp. Tổ chức
tốt công tác bán hàng đòi hỏi phải có sự giao nhận thông tin chính xác, nhanh
chóng kịp thời giữa doanh nghiệp với thị trờng, giữa thị trờng với doanh
nghiệp.
Đứng trớc những yêu cầu mới đó, với vai trò của mình, kế toán nói
chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã và đang
trở thành một công cụ quan trọng bậc nhất nhằm thu nhập, phân loại, xử lý,
tổng hợp số liệu, thông tin về sản xuất, về thị trờng, về tình hình tài chính....của
một doanh nghiệp cụ thể. Qua phân tích những thông tin này, lãnh đão doanh
nghiệp sẽ có các biện pháp nhằm xây dựng đợc đờng lối phát triển đúng đắn,
đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản trị. ý thức đợc vai trò quan trọng của
1
1
công tác kế toán vật t hàng hoá và tiêu thụ thành phẩm, với những kiến thức lý
luận và thực tế thu nhập đợc trong thời gian học tập tại trờng và thời gian thực
tập tại xí nghiệp. Em xin trình bày về Công tác tổ chức kế toán bán hàng và

không chỉ mang lại lợi ích đối với từng doanh nghiệp mà còn ở tầm vĩ mô công
tác đó còn góp phần định lợng toàn bộ nền kinh tế.
Thông thờng trong các doanh nghiệp thì hàng hóa, vật t hàng hoá đợc
tiêu thụ theo 2 cách.
- Bán thẳng cho ngời tiêu dùng
1
3
Bán qua các đại lý sản phẩm là kết quả của các quá trình sản xuất nên đặc
biệt của sản phẩm chịu ảnh hởng trực tiếp của đặc điểm quy trình sản xuất ra
sản phẩm.
1. Vật t hàng hóa và yêu cầu quản lý của vật t hàng hóa
Mỗi doanh nghiệp khi đa ra thị trờng một loại vật t hàng hóa nào đều
nhằm mục đích đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Hàng hóa của các doanh nghiệp là vật t hàng hoá bán thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ.....
Hàng hóa vật t là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ sản xuất. Sau khi kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định, hàng hóa vật t có thể nhập kho hoặc giao thẳng cho khách
hàng.
Một loại hàng hoá vật t đảm bảo có thể đáp ứng những yêu cầu sau.
- Đã đợc chế biến song bớc cuối cùng.
- Đã kiểm tra kỹ thuật.
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.
Việc quản lý hàng hoá vật t trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý
sự vận động của từng loại hàng hoá vật t trong quá trình nhập xuất tồn ở
cả chỉ tiêu số lợng,chất lợng và gía trị.
2. Bán hàng và yêu cầu quản lý:
2.1. Đặc điểm hoạt động của công tác bán hàng
- Bán hàng (tiêu thụ) là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng
hóa, tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang

Để việc thu tiền bán hàng đợc đầy đủ kịp thời doanh nghiệp có đầy đủ vốn
hoạt động thì công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải đợc nghiên cứu từ
phơng thức bán hàng, từng loại sản phẩm, hàng hóa bán ra.
Bên cạnh đó việc tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh kế toán
thực sự là công cụ quản lý sắc bén có hiệu lực thì kế toán vật t hàng hoá doanh
thu bán hàng và xác định kết quả phải thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám đốc chặt chẽ
tình hình thực hiện có về sự biến động (nhập- xuất- tồn) của từng loại thành
phẩm, vật t cả hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh và kiểm tra chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời đầy đủ, các khoản chi phí bán hàng, thu nhập từ bán hàng, xác định kết quả
thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác cung cấp những thông tin
cần thiết cho các bộ phận liên quan đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích
kinh tế với hoạt động bán hàng và xác định kết quả.
II. Phơng pháp kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng và xác
định kết quả tại xí nghiệp
1. Kế toán vật t, hàng hóa
Vật t hàng hóa của xí nghiệp là các loại vật t cung cấp cho nhu cầu sản
xuất của công ty và bán ra ngoài. Gồm nhiều chủng loại thứ hạng phẩm cấp
khác nhau nên yêu cầu quản lý về mặt kế toán cũng khác nhau. Để thực hiện tốt
nhiệm vụ quản lý vật t hàng hoámột cách khoa học, hợp lý phải đảm bảo những
yêu cầu sau:
- Phải tổ chức tốt kế toán vật t hàng hoátheo từng loại, từng thứ theo từng
đơn vị, theo đúng số lợng và chất lợng từ đó làm cơ sở để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị, phân xởng..... và có số liệu để so sánh với chỉ tiêu
kế hoạch.
1
6
- Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán vật
t hàng hoá giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toán

Đơn giá bình quân 1 đơn vị
vật t hàng hóa (thực tế)
=
Tổng giá trị hàng có để bán trong kỳ
Số lợng hàng có để bán trong kỳ
(sản phẩm cùng loại, cùng quy cách, phân cấp)
=
Vật t hàng hóa giá thực tế của
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế của vật t hàng hóa
nhập trong kỳ
Số lợng vật t hàng hóa tồn đầu
kỳ
+
Số lợng vật t hàng hóa nhập
trong kỳ
Từ đó giá vật t hàng hóa xuất trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá thực tế vật t hàng
hóa Xuất kho
=
Giá thực tế bình
quân 1 đơn vị
x
Số lợng vật t hàng
hoáxuất kho
Theo phơng pháp này, giá trị thực tế của vật t, hàng hóa xuất kho cha đợc
ghi sổ mà tới cuối tháng kế toán tính toán theo công thức mới tiến hành ghi sổ.
+ Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc: hàng nhập trớc thì xuất hàng
nhập sau thì đợc xuất sau, nhập giá hàng thì xuất giá ấy và nếu hàng tồn kho sẽ

1.1.2. Đánh giá theo giá hạch toán
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình
biến động hàng ngày của vật t hàng hóa một cách ổn định. Giá có thể chọn hoặc
làm cơ sở cho giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất
quy định. Cuối kỳ kế toán xác định giá thực tế vật t hàng hóa nhập kho, da trên
cơ sở hệ số gía thực tế với giá hạch toán để tính giá thực tế xuất kho trong kỳ.
Công thức tính:
Giá thực tế vật t hàng hóa
xuất trong kỳ
= Giá hạch toán xuất trong kỳ X Hệ số giá
Trong đó:
1
9
Hệ số giá =
Gía thực tế vật t hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
+
Gía thực tế vật t hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán vật t hàng
hóa tồn kho đầu kỳ
+
Giá hạch toán vật t hàng
hóa nhập kho trong kỳ.
Hệ số giá đợc tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ vật t hàng hoá tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Kế toán cần lu ý: Hạch toán chi tiết vật t hàng hoá trên các chứng từ nhập-
xuất trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết vật t hàng hoá thờng đợc ghi theo giá hạch
toán, còn việc hạch toán tổng hợp vật t hàng hoá nhất thiết phải ghi theo gía
thực tế.

Số (thẻ) chi tiết
thành phẩm
Bảng kê tổng hợp
Nhập- xuất- tồn
kho thành phẩm
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
Bảng luỹ kế xuấtBảng luỹ kế nhập
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp
nhập- xuất tồn
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra.
2.3.Kế toán tổng hợp vật t hàng hóa
Kế toán tổng hợp vật t hàng hóa phản ánh và kiểm tra tình hình nhập-
xuất- tồn kho theo giá thực tế.
* Tài khoản sử dụng: Thờng sử dụng các tài khoản sau:
TK 152, TK 632
- TK 152- Hàng hóa: Tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động vật t vật liệu, tình hình nhập kho.
- TK 632 Giá vốn bán hàng.TK này dùng để theo dõi trị gía vốn của vật
hàng hóa, lao dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng hóa có thể là giá thành
công xởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá mua thực tế của hàng hóa đã
tiêu thụ.
*Phơng pháp kế toán các doanh nghiệp chủ yếu:

(2) (3)
TK 338 (338)
(4)
TK 338 (1381)
(5)
TK 152
Sơ đồ kế toán vật tư hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632 TK 911
K/c trị giá thực tế
tồn kho đầu kỳ
TK 631
K/c trị giá vốn hàng bán
cuối kỳ
Giá thành vật tư
nhập kho
Kết chuyển trị giá vật tư NVL tồn kho
và hàng đang gửi bán cuối kỳ
kho. Cuối mỗi kỳ, kế toán phải tiến hành kiểm kê vật t hàng hoá tồn kho, xác
định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Tùy theo từng phơng pháp áp dụng của từng doanh nghiệp cụ thể mà kế
toán vật t hàng hoá đợc mở các sổ theo dõi phù hợp yêu cầu công tác hạch toán.
3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả
3.1.Kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu
bán hàng
Trong doanh nghiệp, doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạt
động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng,
doanh thu đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
đợc tính bằng giá cha có thể. Còn những doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp không áp dụng thuế GTGT thì doanh thu đợc tính theo giá
thanh toán. Doanh thu bán hàng bao gồm:

- Và một số chứng từ liên quan.
3.2.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511- doanh thu bán hàng.
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện một hạch toán. Doanh thu bán hàng thực tế là doanh thu
của sản phẩm, hàng hóa đã đợc xác định tiền ngay, cha thu đợc tiền nhng đã
chấp nhận thanh toán. TK 511 luôn luôn đợc phản ánh bên có suốt kỳ hạch
toán. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh.
TK 511 có 3 TK cấp 2:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112- Doanh thu bán vật t ,hàng hoá
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ.
+ TK 531- Hàng bán bị trả lại.
TK này dùng để phản ánh doanh số của sản phẩm hàng hóa đã bán hàng bị
trả lại do lỗi doanh nghiệp .
- TK 532- Giảm giá bán hàng.
TK này đợc dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của
việc bán hàng trong kỳ.
- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
- TK 131- Phải thu của khách hàng.
- TK 641- Chi phí bán hàng.
1
16
- TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- TK 911- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng
1
17
TK 511
TK 111

lại người mua
Nhập kho hàng
bán bị trả lại
Nhập kho hàng bán bị trả lại
- Chi phí nhân viên là khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, đánh giá,
vận chuyển.
- Chi phí vật liệu: Là các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đóng gó, bảo
quản sản phẩm.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho khâu bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu bán hàng: nhà kho, cửa hàng,
bến bãi.
- Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách thuộc bộ phận bán hàng, chi
phí quảng cáo, chào hàng.
Các chi phí trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợp theo
đúng nội dung quy định. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác
định kết quả kinh doanh.
4.2. Tài khoản sử dụng.
TK 641- chi phí bán hàng. TK này đợc dùng để phản ánh, tập hợp và kết
chuyển các chi phí các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa,
lao vụ, dịch vụ.
TK 641 không có số d cuối kỳ và có 6 TK cấp 2:
- TK 6411- Chi phí nhân viên
- TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì.
- TK 6413- Chi phí
- TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418- Chi phí bằng tiền khác.
1
19
S¬ ®å kÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng

(1). Tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng
(2). Tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng
(3). Vật liệu tính vào chi phí bán hàng.
(4). Công cụ tính vào chi phí bán hàng
(5). Trích khấu hao cơ bản cho bộ phận bán hàng
(6). Chi phí dịch vụ mua ngoài
(7a). Chi phí phải trả
(7b). Trích trớc
(8). Trích trớc chi phí sửa chữa tài sản cố định
(9). Các khoản giảm chi phí bán hàng.
(10) Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ.
(11). Chi phí bán hàng chờ kết chuyển.
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1. Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí sử dụng cho việc quản lý
doanh nghiệp quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt
động của cả doanh nghiệp.
- Chi phí nhân viên quản lý: là chi phí tiền lơng, phụ cấp, BHXH của cán
bộ quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng phục vụ công
tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng
cho công tác quản lý.
1
21
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, phơng
tiện vận chuyển dùng chung cho doanh nghiệp.
- Thuế phí và lệ phí: Thuế môn bài, thuế thu tiền vốn.
- Chi phí dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu
khó đòi...

TK 152
TK 142
TK 214
TK 333
TK 111
TK139, 159
TK 138, 111
TK 911
TK 642
Các khoản làm giảm chi
phí quản lý doanh nghiệp
TK 142
Chi phí vật liệu cho
bộ phận quản lý
Chi phí KH TSCĐ
của bộ phận quản lý
Chi phí quản lý XN
phân bổ ở kỳ trước
Thuế nhà đất thuế môn
bài phải nộp
Chi phí về quản lý
doanh nghiệp
Trích các khoản
dự phòng
TK 153
Chi phí công cụ, dụng
cụ cho bộ phận quản lý
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí quản lý doanh nghiệp
CP QLDN chờ kết

Thuế doanh thu thuế
tiêu thụ đặc biệt
Kết quả
HĐSX
KD
=
Doanh
thu
thuần
-
Trị giá
vốn
hàng
bán
+
Trị giá vốn hàng
bị trả lại nhập kho
(nếu đã xác định
là tiêu thụ)
-
Chi phí
bảo
hiểm
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Kết quả hoạt động
tài chính

TK 331, 335
Chi phí dịch vụ thuê
ngoài và chi phí khác
TK632
(1)
TK 811, 821
(2)
TK 641 (142)
TK 142
TK 511
TK 711,721
TK 911
(5)
TK 142
(3)
(7)
TK 642 (142)
(4)
(6)
(8)

Trích đoạn Kế toán vậ tt hàng hóa Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán chi tiết vật t, hàng hóa Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng ở xí nghiệp kinh doanh vậ tt và dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status