Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
MỤC LỤC
M C L C ....................................................................................................... 1
L I M U ................................................................................................. 4
CHƯƠNG I ................................................................................................................ 6
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ ............................................ 6
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ..................................................................... 6
I. LÝ LU N CHUNG V C C V N CH V TI N L NGÁ .................................. 6
1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất. ............................................... 6
2. Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. ...................... 6
3. ý nghĩa và tác dụng của công tác tổ chức và quản lý lao động ..................... 7
3.1. ý ngh a công tác t ch c v qu n lý lao ng à ......................................... 7
3.2. Tác d ng c a công tác t ch c lao ng v qu n lý lao ngà ................ 7
4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương .... 7
II. C C CH V TI N L NG, TR CH L P V S D NG KINH PH CÔNGÁ Í À Í
O N, BHXH, BHYT.À ................................................................................................................... 8
1. Chế độ về tiền lương .......................................................................................... 8
2. Các khoản phục cấp lương cho người lao động .............................................. 9
3. Chế độ về các khoản trích theo tiền lương của Nhà nước qui định ........... 10
III. HÌNH TH C TI N L NG , QU L NG ................................................................... 10
1. Hình thức tiền lương ........................................................................................ 10
a. Hình th c tr l ng theo th i gian ................................................... 11
b. Hình th c tr l ng theo s n ph m ................................................. 12
2. Quỹ tiền lương .................................................................................................. 14
3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương vầ các khoản trích theo lương ............... 15
IV. K TO N T NG H P TI N L NG, KPC ,BHXH,BHYT.Á ...................................... 16
1. Các tài khoản sử dụng chủ yếu ....................................................................... 16
2. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ....................................................................... 17
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG .................................................................... 19
TK 138,141.333,338 ............................................................................................. 20
V. T CH C S K TO N T NG H P V H CH TO N TI N L NG V C CÁ Á À Á
b. B o hi m y t . ) " ................................................................................... 58
c. Kinh phớ cụng o n. .......................................................................... 58
2.3.2. H ch toỏn cỏc kho n trớch theo l ng (BHXH, BHYT, KPC ).% .......... 59
BNG THANH TON BHXH ................................................................................ 60
Sinh viờn: Trn Minh Hi Lp KTA5
2
Chuyờn thc tp i Hc KTQD
2.3.3. Trình tự hạch toán các nghiệp vụ về tiền l ơng và các khoản tích theo l ơng
phát sinh trong tháng. ............................................................................. 61
CHNG 3 ............................................................................................................. 77
MT S GII PHP NHM HON THIN CễNG TC T CHC HCH
TON TIN LNG V CC KHON TRCH THEO LNG CA CễNG TY
CPTV XY DNG VINACONEX ......................................................................... 78
3.1. Ph ng h ng ho n thi n cụng tỏc t ch c h ch toỏn ti n l ng & +
cụng ty CPTV xõy d ng Vinaconex.$ .............................................................. 78
b. V n hai. # ........................................................................................ 79
c. V n th ba. # .................................................................................. 80
d. V n th t . # .................................................................................. 82
3.2. Ki n ngh v cụng tỏc k toỏn t i Cụng ty CPTV xõy d ng Vinaconex." , " % $
........................................................................................................................ 83
3.2.1. Xột v c c u t ch c lao ng c a Cụng ty. - # ....................................... 83
3.2.2. T ng c ng k lu t lao ng v giỏo d c tỏc phong cụng nghi p cho. / 0 1
ng i lao ng. # ..................................................................................... 84
3.2.3. T o ngu n ti n l ng.% 2 ........................................................................... 84
NH N XẫT C A C QUAN TH C T P3 4 5 6 3 .................................................... 87
NH N XẫT C A GIO VIấN H NG D N TH C T P3 4 78 9 6 3 ............................. 88
Sinh viờn: Trn Minh Hi Lp KTA5
3
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
LỜI MỞ ĐẦU
cùng sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của ban Giám đốc, các cô chú anh chị
trong Phòng Kế toán, phòng tài vụ của Công ty em đã hoàn thành bản chuyên đề này.
Nội dung chuyên đề gồm ba chương chính ngoài lời mỏ bài và kết luận:
Chương 1 Lí luận chung về các vấn đề chế độ tiền lương và các khoản
trích theo lương
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
của Công ty CPTV xây dựng VINACONEX.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty CPTV xây dựng VINACONEX.
Tuy nhiên do những hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết của em
nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
5
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC VẤN ĐỀ CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG
1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất.
Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu. Chi phí về lao động là một
yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Sử dụng hợp lý lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, làm tăng nhanh
doanh lợi cho doanh nghiệp. Đồng thời góp phần cải thiện nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, người lao động cho doanh nghiệp.
2. Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Tổng thể công nhân viên trong doanh nghiệp là toàn bộ lao động tham gia vào
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại, làm nhiều
nghề khác nhau .Phân loại lao động là căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò lao động
Công tác tổ chức lao động và quản lý lao động có tác dụng lớn đối với doanh
nghiệp vì nó giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính chính xác và hợp lý của cơ
cấu lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công
việc, tinh giảm được bộ máy gián tiếp. Mặt khác còn giúp cho việc tập hợp chi phí
lao động kịp thời , chính xác , phân định được chi phí sản xuất và và chi phí thời kỳ.
4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tiền lương là phần bù đắp sức lao động đã bỏ ra hay phần thù lao lao động
được thực hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã trả cho người lao động căn cứ vào thời
gian , khối lượng và chất lượng công việc của họ về bản chất tiền lương là giá cả sức
lao động.
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế
có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính
có tính chất lương.
- Ngược lại tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng do chế độ qui định như nghỉ lễ
phép, hội họp, học tập...
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
7
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
* Bảo hiểm xã hội: là một bộ phận được tính ra từ lương công nhân và chi phí
kinh doanh để chi cho ngươì lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn.
* Bảo hiểm y tế: là là phần trích ra từ quỹ tiền lương của công nhân viên, dùng
để trả tiền khám chữa bệnh cho công nhân viên.
* Kinh phí công đoàn: là khoản trích ra từ lương công nhân viên và từ các
khoản khác như phụ cấp, thường để tạo lập và sử dụng cho công đoàn.
* Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản
phẩm, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn liền với từng loại
sản phẩm. Vì vậy việc phân chia lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác phân tích kinh tế. Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế
+ Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người xa xôi hẻo lánh.
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc
độc hại nguy hiểm.
+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
+ Phục cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viêc chức làm việc từ 22 giờ
đến 6 giờ sáng.
Phụ cấp làm đêm gồm 2 cấp:
- 30% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên
làm việc làm đêm.
- 40% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thường xuyên làm
việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm.
+ Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với nơi có chi phí sinh hoạt (lương thực, thực
phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân của cả nước từ 10% trở lên.
+ Phụ cấp làm thêm giờ: Khi làm thêm giờ theo tiêu chuẩn qui định thì giờ làm
thêm được trả 150% tiền lương tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường được trả
bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc
ngày lễ. Nếu làm ban đêm thì còn trả thêm ít nhất bằng 300% tiền lương vào ban
ngày.
* Lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu là mức lương trả cho người lao động làm công việc đơn
giản nhất (không qua đào tạo) với điều kiện môi trường lao động bình thường.
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
9
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
3. Chế độ về các khoản trích theo tiền lương của Nhà nước qui định
* Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích tỷ lệ qui định trên tổng số tiền
lương, cấp bậc và các khoản phụ cấp (khu vực, đắt đỏ...) của công nhân thực tế phát
sinh trong tháng theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh 5% còn lại do người lao
động nộp và được trừ vào tiền lương tháng.
từng giai đoạn. Phải gắn liền với việc giải quyết vấn đề tài chính kinh tế khác để
đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên. Tiền lương phải đảm bảo tái sản
xuất sức lao động vì người lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất .
Để quá trình lao động được duy trì đòi hỏi phải được bù đắp sức lao động đã hao
phí, tức là tiền lương thực tế không thấp hơn mức lương tối thiểu (450.000,đ/tháng)
áp dụng theo nghị định 94/2006/NĐ - CP.
Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp sẽ quán triệt được nguyên tắc phân
phối theo lao động và kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích
doanh nghiệp và người lao động. Khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao
động đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động. Về chế độ trả lương các
doanh nghiệp thường áp dụng hai hình thức trả lương như sau:
a. Hình thức trả lương theo thời gian
*Khái niệm: Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương trả theo
thời gian làm việc cấp bậc kỹ thuật và thang lương trả theo thời gian làm việc cấp
bậc kỹ thuật và thang lương trả cho người lao động theo hình thức này tiền lương
thời gian phải trả được tính bằng thời gian làm việc thực tế nhân với đơn giá tiền
lương thời gian áp dụng đối với bậc lương.
Tuỳ theo tình hình và tính chất công việc khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có
một thang lương riêng, nấc thang lương có nhiều bậc lương tương ứng với mỗi loại
lương có một mức lương thời gian khác nhau.
* Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương:
- Hình thức tiền lương thời gian giản đơn gồm có:
+ Hình thức tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế: Là hình thức trả lương
theo ngày làm việc thực tế của công nhân viên và được xác định bằng cách lấy
lương tháng chia cho 26 ngày nhân với số ngày làm việc thực tế thì ra tổng số lương
mà công nhân được hưởng cụ thể:
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
11
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
Dựa vào ngày công làm việc thực tế bảng chấm công do kế toán tính ra tiền
tháng
=
Tiền lương
một ngày
Số ngày làm việc
thực tế trong
tháng
x
Đơn giá tiền
lương sản phẩm
=
Số lượng hoặc
khối lượng
công việc
hoàn thành
Số lượng lao động hao phí
(Số công của người lao động)
:
Tiền lương sản
phẩm
=
Số lượng
công việc
x
Đơn giá tiền
lương sản
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
* Các phương pháp trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất,
gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với lao động gián
phẩm hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng.
- Tiền lương trả theo tập thể là hình thức trả lương theo một tập thể cùng làm ra
một công việc được hoàn thành của toàn thể tập thể.
* Trường hợp trả lương theo sản phẩm: là kết quả lao động của tập thể công nhân,
kế toán phải chia lương theo từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật:
là phương pháp trả lương theo thời gian làm việc thực tế được tính theo ngày giờ
làm việc và tuỳ theo trình độ kỹ thuật mà cấp bậc lương khác nhau.
* Điều kiện áp dụng:
- Cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đượcc giao, việc phân công
và việc làm được xác định rõ ràng.
- Cách chia: trước hết phải qui giờ công làm việc của tất cả các công nhân
trong nhóm thành giờ công làm việc của công nhân bậc 1.
2. Quỹ tiền lương
* Khái niệm: Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần của quỹ tiền
lương bao gồm nhiều khoản như: Lương thời gian (ngày, tháng, giờ), lương
sản phẩm phụ cấp, tiền thưởng trong sản xuất.
* Nội dung của quỹ tiền lương gồm:
- Tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm tiền lương khoán.
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm trong định mức.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
14
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
nhân khách quan, trong thời gian điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ qui
định, nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, các khoản tiền lương có tính chất
thường xuyên.
Quỹ tiền lương trong đoanh nghiệp còn được tính cả các khoản trợ cấp BHXH
và chi phí sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, bộ phận sử dụng lao động.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của tổ đơn vị mà kế toán ghi vào
sổ lương hoặc phiếu trả lương cá nhân.
Việc trả lương được thực hiện thành hai kỳ trong tháng, kỳ một tạm ứng 60-70%
lương, kỳ 2 thanh toán hết lương và các khoản tính theo lương phải trả cuối cùng.
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, KPCĐ,BHXH,BHYT.
1. Các tài khoản sử dụng chủ yếu
* Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên:
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản
khác thuộc thu nhập của họ.
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp khác cho cơ quan pháp luật, cho
các tổ chức đoàn thể, xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn , BHXH, BHYT các
khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án, (tiền nuôi con khi ly dị...) giá
trị thừa chờ xử lý các khoản thu nhận trước, khoản vay mượn tạm thời nhận ký quỹ.
Tài khoản 338 chi tiết có 6 tài khoản.
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK 3382: Kinh phí công đoàn.
- TK 3383: BHXH
- TK 3384: BHYT
- TK 3385: Phải trả về cổ phần hoá
- TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
* TK 335 Chi phí phải trả:
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản chi phí được ghi nhận là chi phí
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
16
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
động khác cảu doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo xã
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
17
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
hội, thu tiền bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý …….. ghi :
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động ( 3341, 3348)
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phái nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
- Tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của
doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động ( 3341, 3348)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3335)
- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người
lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động ( 3341, 3348)
Có các TK 111, 112,….
- Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của
doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động ( 3341, 3348)
Có các TK 111, 112,….
- Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động
khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:
Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế
GTGT, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động ( 3341, 3348)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá bán chưa có thuế GTGT)
Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
Có TK 334.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
19
Mức trích
tiền lương
nghỉ phép
=
Tiền lương cơ bản
thực tế phải trả
CNV trực tiếp
Tỷ lệ
trích trước
x
Tỷ lệ
trích trước
=
Tổng số tiền lương nghỉ phép khấu
hao năm của công nhân trực tiếp sản
Tổng số lương cơ bản khấu hao năm
của công nhân trực tiếp sản xuất
TK 622,627,641,642
TK 334 – phái trả người lao động
Các khoản phải khấu trừ
vào lương và thu nhập
của người lao động
TK 335
Lương và các khoản mang tính
chất lương phải trả cho NLĐ
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
- Mẫu 02 - LĐTL: Bảng thanh toán lương
- Mẫu 03 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
- Mẫu 04 - LĐTL: Giấy đi đường
- Mẫu 05 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu 06 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu 07 - LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu 08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu 09 - LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán.
- Mẫu 10 - LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu 11 - LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2. Số sách hạch toán
Tuỳ theo hình thức sổ kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà việc hạch toán tiền
lương, BHXH,BHYT,KPCĐ được thực hiện trên sổ kế toán khác sao cho phù hợp.
Nhưng quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúc bằng
các kế toán thông qua việc ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý số liệu trên các sổ sách
kế toán. Việc qui định phải mở những loại sổ, trình tự phương pháp ghi sổ và mối
liên hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò chức năng và nhiệm vụ của kế toán gọi
là hình thức kế toán. Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình
thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương theo hình thức nhật ký chung
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
21
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
Ghi chú:
từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng
tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
ít, trình độ nhân viên kế toán thấp và thực hiện ghi sổ kế toán bằng tay.
- Qui trình hạch toán:
SƠ ĐỒ: TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Hình thức: Chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán kết hợp giữa ghi sổ theo thời gian trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kế toán trên sổ cái.
- Ưu điểm: được áp dụng ở những doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn, số lượng
tài khoản sử dụng nhiều, yêu cầu quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán cao và có
thể áp dụng ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy.
- Sổ sách trong hình thức này gồm có.
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sinh viên: Trần Minh Hải Lớp KTA5
23
Bảng cân đối số
phát sinh
24
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Bảng kê
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuyên đề thực tập Đại Học KTQD
giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cơ sở các mẫu sổ sách in sẵn,
thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính và rút ra chỉ tiêu quản lý kinh tế.
- Nhược điểm: Không phù hợp với doanh nghiệp có qui mô nhỏ và kế toán máy.
- Được áp dụng ở những doanh nghiệp có qui mô lớn, số lượng tài khoản sử
dụng nhiều, yêu cầu quản lý các trình độ nhân viên kế toán cao và đồng đều ghi sổ
kế toán bằng tay.
Sổ sách trong hình thức này gồm có: - Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
- Qui trình hạch toán:
SƠ ĐỒ: TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày