Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất

Lời nói đầu
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp đều
phải nỗ lực tìm các biện pháp để cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Có rất nhiều yếu
tố, biện pháp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong đó tiền lơng là một
trong các yếu tố đó. Tiền lơng luôn đợc mọi ngời quan tâm bởi ý nghĩa to lớn của
nó. Tiền lơng là một nguồn thu đáng kể của ngời lao động, giúp họ đảm bảo cuộc
sống bản thân, gia đình.
Tiền lơng đối với doanh nghiệp là một phần chi phí không nhỏ, ở phạm vi vĩ
mô trong một quốc gia ngời lao động có thu nhập cao dẫn đến sự phát triển của các
ngành nghề sản xuất, dịch vụ khác, đóng góp không ít vào sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế quốc gia. Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là một phần kết
quả của quá trình phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động trong xã hội
làm ra.
Tiền lơng đợc trả hợp lý nó sẽ làm tăng năng suất lao động, ngợc lại sẽ làm
giảm năng suất lao động khi không đợc trả hợp lý. Chính vì thế, việc xây dựng
thang lơng, bảng lơng hoặch toán lựa chọn hình thức trả lơng hợp để cho tiền lơng
vừa là khoản thu nhập của ngời lao động đảm bảo một phần về nhu cầu tinh thần
vật chất, vừa làm cho tiền lơng thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy ngời
lao động làm việc tốt hơn là hết sức quan trọng, đồng thời phải tiết kiện chi phí.
Chính vì thế việc tính toán, lựa chọn hình thức trả lơng là một công việc hết sức
khó khăn, nó vừa là phơng pháp khoa học đồng thời vừa là một nghệ thuậtGa
Gắn với tiền lơng là bảo hiểm xã hội và các khoản khác nh Bảo hiểm y tế, Kinh
phí Công đoàn gọi chung theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có một khoản quỹ trợ giúp về già khó khăn trong cuộc sống.
Do đó, tiền lơng vừa là động lực thúc đẩy con ngời sản xuất kinh doanh, vừa là
một chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cấu thành nên giá thành sản
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51

Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-3-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng đợc thành lập ngày 12 tháng 11 năm 2001. là
một doanh nghiệp có 100% vốn tự có.
Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh, cung
cấp, mua, bán máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng, kinh doanh
vận tải hàng, dịch vụ xếp dỡ.
Trải qua gần 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã có những bớc thành công
nhất định. Lúc đầu thành lập doanh nghiệp gặp phải không ít những khó khăn về
nhiều mặt trong quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh. Nhng với sự cố gắng của
tập thể cán bộ công nhân viên và nhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty đã
đi vào ổn định, tạo đợc niềm tin đến khách hàng, dần khẳng định đợc uy tín trên thị
trờng.
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại: Đờng B1, phờng Bắc Cờng, TP Lào Cai,
tỉnh Lào Cai.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ.
a) Chức năng.
Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng là một đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch
toán độc lập. Đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc khắc dấu và sử dụng con dấu
theo quy định, đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh và phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc Doanh nghiệp về
Pháp luật, về mọi mặt sản xuất kinh doanh.
b) Nhiệm vụ.
- Mua, bán máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh vận tải hàng.

thuộc thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, là nơi dân c tập trung và phát triển nhiều
ngành nghề, địa điểm lý tởng cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài địa điểm chính ra doanh nghiệp còn có các phòng ban nhỏ nằm quanh
thành phố, tạo thành một mạng lới hết sức chuyên nghiệp nhằm phục vụ khách
hàng một cách u việt.
b) Điều kiện khí hậu.
Lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động chịu ảnh hởng rất nhiều từ yếu tố thời tiết,
chính vì vậy doanh nghiệp luôn có những phơng án dự phòng nhằm phục vụ khách
hàng một cách tối u nhất. Tại địa bàn doanh nghiệp hoạt động thời tiết ổn định,
thuận lợi cho công việc.
1.4.2. Trang thiết bị kĩ thuật chủ yếu của Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng.
Với phơng châm, phục vụ khách hàng u việt và chuyên nghiệp, doanh nghiệp
đã từng bớc hiện đại hoá trang thiết bị, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của doanh
nghiệp cũng nh có đủ khả năng, năng lực tham gia các hợp đồng lớn, tính chất lâu
dài, đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng và tiến độ, doanh nghiệp luôn chú
trọng việc đầu t trang thiết bị công nghệ hiện đại. Danh sách cụ thể trang thiết bị đ-
ợc tập hợp qua bảng 1-1:
Bảng thống kê trang thiết bị kỹ thuật chủ yếu của Doanh nghiệp.
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-6-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
STT
Danh mục thiết bị

Số lợng(chiếc)
1 Máy biến áp
01
2 Máy hàn

Bn gh vn phũng 05
19
Ti vi samsung 03
20
Mỏy tớnh sỏch tay HP 02
21
Xe sửa chữa lu động
01
22
Xe toyota
02
23
Xe vận tải Huyndai
03
24
Xe vận tải IFA
02
25
Xe vận tải Suzuki
01
1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng.
Do tính chất của loại hình kinh doanh dịch vụ và gia công chế tạo cơ khí,
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các hợp đồng về dịch vụ trên địa bàn
tỉnh và xung quanh tỉnh là chủ yếu, riêng về lĩnh vực gia công chế tạo cơ khí,
doanh nghiệp có những khách hàng truyền thống và những khách hàng vãng lai
trên khắp tỉnh thành trên cả nớc.
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-7-
Giám đốc

Kế toán
kho
Kế toán công nợ
và kế toán thanh
toán
Kế toán tổng
hợp
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
+ Phó giám đốc Phòng kỹ thuật.
+ Phó giám đốc Phòng tài chính.
- Các ban nghiệp vụ:
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kỹ thuật
+ Phòngkế toán.
*) Đặc điểm tổ chức kế toán tại doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng.
Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của doanh nghiệp
và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, Giám đốc có quyền quy định các hình thức khen thởng của doanh
nghiệp, phù hợp với chính sách pháp luật, cùng với nghị quyết Đảng uỷ các cấp,
Nghị quyết đại hội công nhân viên chức.
Quyết định việc cấp phát chỉ tiêu sử dụng tài chính cho sản xuất kinh doanh
và các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Có thể uỷ quyền cho các phó
giám đốc giải quyết một số các mặt hoạt động tài chính và phải chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về công việc đợc giao.
Ký kết hợp đồng kinh tế (khi có uỷ quyền của công ty với các đối tác)
Các phó giám đốc: Do giám đốc chỉ định, bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp giám
đốc điều hành công việc hàng ngày và đảm bảo một số công việc theo sự phân công
hay uỷ quyền của giám đốc.

– Ngân sách Yêu cầu các Giám đốc Xí nghiệp hay Phụ trách các Đơn vò sản
xuất kinh doanh, các Trưởng Phòng, Ban liên quan thực hiện Mục tiêu, Chính
sách của Công ty, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ Tài
chính – Ngân sách đã được Tổng Giám đốc phê duyệt. Đồng thời, yêu cầu
báo cáo công việc của mỗi Đơn vò khi cần thiết.
Ký duyệt các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi trách
nhiệm.
Xem xét kiểm tra và trình Giám đốc phê duyệt các Báo cáo Tài chính –
Ngân sách theo Pháp lệnh Kế toán –Thống kê quy đònh.
*) C¸c phßng ban khèi hµnh chÝnh:
Vò ThÞ Thanh Mai Líp
kÕ to¸n K51
-10-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
- Phòng kinh doanh:
Là cơ quan tham mu cho ban giám đốc, lập các kế hoặch kinh doanh dài hạn
và ngắn hạn và triển khai thực hiện, dự báo thờng xuyên về cung cầu hàng hoá trên
thị trờng, thiết lập giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhà phân phối, phối hợp với
các bộ phận có liên quan, nhằm đem lại các dịch vụ đầy đủ cho khách hàng.
- Phòng kỹ thuật:
Nghiên cứu những ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh. Thực hiện, triển khai thí điểm vào sản xuất kinh doanh dịch vụ, chuyên
trách các lĩnh vực về kĩ thuật trong doanh nghiệp.
- Thủ kho:
Căn cứ vào chứng từ xuất nhập vào thẻ kho theo đúng tên hàng hoá, chủng
loại hàng cộng lấy số tiền cuối ngày. Đồng thời sắp xếp hàng hoá thật khoa họ, cho
thật dễ kiểm và thuận lợi cho công tác vận chuyển. Đề xuất những biện pháp bảo
quản, kiểm soát nhằm nâng cao chất lợng hàng hoá, quá trình xuất nhập đợc nhịp
nhàng.

Theo dõi công nợ cho toàn doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu, công nợ
phải trả, định kỳ đối chiếu công nợ với các bộ phận kinh doanh (kế toán cửa hàng,
nhân viên kinh doanh...). Định kỳ hoặc theo yêu cầu của khách hàng tiến hành đối
chiếu và xác nhận công nợ với khách hàng.
Tập hợp hồ sơ công nợ quá hạn cần chuyển cho đơn vị kinh doanh hoặc ban
ngành chuyên trách. Theo dõi và kiểm soát tiến độ thu hồi công nợ đến hạn, quá
hạn, khó đòi của các bộ phận trong doanh nghiệp. Tham gia thu hồi công nợ cùng
đơn vị chuyên trách.
- Kế toán thanh toán:
+ Quản lý các khoản phải thu, thực hiện nghiệp vụ thu tiền từ các nghiệp vụ
kinh doanh hàng ngày, theo dõi công nợ của khách hàng, nhân viên và đôn đốc thu
hồi công nợ. Đồng thời theo dõi tiền vào, ra ngân hàng, quản lý các chứng từ liên
quan đến thu chi.
+ Quản lý các khoản thu chi: Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng
tháng, tuần. Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trờng hợp kế toán thanh toán
không đảm bảo, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, qua ngân hàng
cho khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng.
+ Kiểm soát hoạt động thu ngân: Trực tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ
phận thu ngân, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ thu ngân, kiểm soát các
chứng từ của thu ngân.
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-12-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
+ Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt: Kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ
thu chi theo quy định, in báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho giám đốc, đối
chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ.
- Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra đối chiếu các số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng

bảng 1-2:
Bảng 1-2: Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động năm 2009
ĐVT: ngời
Chỉ tiêu Số lợng Tỷ trọng(%)
Tổng số cán bộ nhân viên
27
Phân theo trỉnh độ văn hoá - nghề nghiệp
27 100
Số lao động có trỉnh độ cao đẳng, trung
cấp.
10 34.48
Số lao động có trỉnh độ đại học và trên đại
học
7 24.13
Sơ cấp
5
20.69
Lao động phổ thông
5
20.69
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-14-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
Phân theo thời hạn lao động
27 100
Hợp đồng dài hạn 13 44.84
Hợp đồng ngắn hạn
7

càng nhiều Công ty dịch vụ mở ra, áp lực cạnh tranh cao, ngày càng đòi hỏi tính
chuyên nghiệp lớn.
Một số thiết bị máy móc, công cụ đã cũ, nên thờng xuyên gặp trục trặc trong
quá trình sản xuất, đem lại hiệu quả kinh doanh thấp, dẫn đến sản phẩm yếu thế
cạnh tranh trên thị trờng. Ngoài ra không an toàn cho ngời lao động.
Một số bộ phận nhỏ cán bộ công nhân viên và ngời lao động tinh thần trách
nhiệm với công việc vẫn còn cha cao.
Trên đây là những đánh giá chung nhất về tình hình hoạt động của Doanh
nghiệp t nhân Tiến Trờng. Để đi sâu vào tìm hiểu chi tiết hơn hoạt động sản xuất
kinh doanh và những thành quả đạt đợc của Doanh nghiệp cũng nh các yếu tố ảnh
hởng đến quá trình kinh doanh ta sẽ đi sâu vào phân tích tình hình tài chính và phân
tích tình hình sử dụng lao động tiền lơng tại Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng.
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-16-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
Chơng 2
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
-17-
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
Phân tích tài chính và tình hình sử dụng lao
động tiền lơng tại Doanh nghiệp t nhân Tiến Tr-
ờng năm 2009

Phân tích tài chính là tổng hợp, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.

Thực hiện
2008
Năm phân tích So sánh
KH 2009 TH 2009
Thực hiện (2009/2008) TH/KH (2009)
Chênh lệch Tỉlệ Chênh lệch Tỉ lệ
1. Tổng doanh thu Đồng
28.075.286.46
5
53.000.000.00
0
54.595.166.65
2
26.519.880.18
7 194,5%
1.595.166.65
2 103,0%
2. Doanh thu thuần Đồng
28.075.286.46
5
53.000.000.00
0
54.595.166.65
2
26.519.880.18
7 194,5%
1.595.166.65
2 103,0%
3. Giá vốn hàng bán Đồng
27.140.337.98

10.000.000.00
0
10.205.832.29
6 2.702.811.570 136,0% 205.832.296 102,1%
9. Lợi nhuận trớc
thuế Đồng -42.644.420 1.400.000.000 1.400.964.314 1.443.608.734

964.314 100,1%
10. Lợi nhuận sau
thuế Đồng -42.644.420 1.112.000.000 1.113.152.404 1.155.796.824

1.152.404 100,1%
11. Nộp ngân sách
nhà nớc Đồng 0 288.000.000 287.811.910 287.811.910 100% -188.090 99,9%
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán K51
- 20 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
Qua số liệu ở bảng 2-1, ta thấy: Trong năm 2009 doanh nghiệp đã hoàn thành
đợc phần lớn các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch và vợt so với kế hoạch thực hiện
năm 2008, cụ thể là:
Tổng doanh thu đạt 54.595.166.652 tỷ đồng vợt so với kỳ thực hiện năm 2008
là 26.519.880.187 tỷ đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 94,5%. Nh vậy, nhìn chun
doanh nghiệp đã hoàn thành mức kế hoạch đặt ra năm 200voow. Thông qua điều
này chứng tỏ trình độ lập kế hoạch của Doanh nghiệp là tơng đối chính xác, và
trong năm 2009 đánh dấu một bớc ngoặt lớn của Doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán của Doanh nghiệp năm 2009 tăng 23.597.755.176 đồng so
với năm 2008, tơng ứng với tốc độ tăng là 86,9% và tăng so với kế hoặch là
7.738.093.163 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 3,5%. Nguyên nhân là do năm
2008 Doanh nghiệp mở rộng quy mô, cha chú trọng vào sản xuất kinh doanh.

so với năm 2008, tơng ứng với tốc độ tăng là 36% và tăng 205.832.296 đồng so với
kế hoạch năm 2009, tơng ứng với tốc độ tăng 2,1%. Nguyên nhân là trong năm vừa
qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên Doanh nghiệp phải đầu t nhiều vào vốn lu
động và đầu năm 2009 Doanh nghiệp đã đầu t mua sắm một số máy móc thiết bị
mới.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Trong năm 2009 lợi nhuận trớc thuế của Doanh nghiệp là
1.400.964.314 đồng, tăng so với năm trớc là 1.443.608.734 đồng, và tăng so với kế
hoạch năm 2009 là 964.314 đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2008 lợi nhuận tr-
ớc thuế của Doanh nghiệp âm.
2.2.Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp t nhân Tiến Trờng năm
2009.
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định. Giữa chúng luôn có mối quan hệ
ảnh hởng qua lại. Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài
chính tốt, và ngợc lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hởng lớn đến hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính tổng hợp đánh giá các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên các cơ sở báo cáo tài chính
của doanh nghiệp. Tác dụng chủ yếu của phân tích tài chính là giúp những ngời ra
quyết định đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
- 22 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
đa ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn các phơng án tối u cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp t nhân Tiến Tr-

0
A. Nợ phải trả
7.407.779.436 7.574.467.251 166.687.815 102,3%
I. Nợ ngắn hạn 7.407.779.436 7.574.467.251 166.687.815 102,3%
II. Nợ dài hạn 0 0 0

B. Vốn chủ sở hữu
3.144.188.785 6.376.850.510 3.232.661.725 202,8%
I. Vốn chủ sở hữu 3.144.188.785 6.376.850.510 3.232.661.725 202,8%
II. Nguồn kinh phí và quỹ
khác 0 0 0

TổNG NGUồN VốN
10.551.968.22
1 13.951.317.761 3.399.349.540 132,2%
Qua bảng 2-2 ta thấy cuối năm tài sản của doanh nghiệp tăng 3.399.349.540
đồng so với đầu năm tơng ứng là 32,2%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do tài sản
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51
- 23 -
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ
- Địa chất
ngắn hạn tăng 2.702.811.570 đồng (36%) so với đầu năm. Trong đó các khoản phải
thu tăng nhiều nhất trong khi đó hàng tồn kho giảm mạnh. Tài sản dài hạn của
doanh nghiệp cuối năm cũng tăng 696.537.970 đồng so với đầu năm. Nguyên nhân
là do tài sản cố định của doanh nghiệp tăng và việc đầu t tài chính dài hạn.
Cuối năm nguồn vốn của Doanh nghiệp tăng 3.399.349.540 đồng so với đầu
năm, nguyên nhân là di nợ phải trả tăng 166.687.818 đồng tơng ứng với 2,3% so
với đầu năm. Nợ phải trả của Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn,
trong đó các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác tăng nhiều nhất, sau đó là các

phải đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Mục đích của bảng cân đối
này là đánh giá tài sản của doanh nghiệp theo nguồn hình thành. Cân đối này đợc
thể hiện ở bảng cân đối số 1(Bảng 2-3) của Doanh nghiệp nh sau:
Cân đối lý thuyết 1. (Bảng 2-3).
Diễn giải VT VP
Chênh lệch
VT-VP
Đầu năm
3.144.188.785 4.632.398.987 -1.488.210.202
Cuối năm
6.376.850.510 5.940.502.549 436.347.961
Xét số chênh lệch đầu năm và cuối năm cho thấy Doanh nghiệp không thiếu
nguồn vốn trang trải cho nhu cầu đầu t TSCĐ và TSLĐ, cho thấy rằng TSCĐ và
TSLĐ của doanh nghiệp trong năm là rất ổn định.
Cân đối lý thuyết thứ 2.
Bnv + Anv[I(1) + II(4)] = Ats[I + II + IV + V(1,2)] + Bts[ II + III + IV +
V(1)] (2 -3).
Bản chất cân đối này: từ cân đối 1, nếu thiếu doanh nghiệp doanh nghiệp sẽ
huy động đến các nguồn tài trợ hợp phát tiếp theo để trang trải, đó là vốn vay (ngắn
hạn, dài hạn) trong hạn trả.
Cân đối lý thuyết thứ 2. (Bẩng 2 - 4)
Diễn giải Vế trái (VT) Vế phải (VP)
Chênh lệch
VT-VP
Đầu năm
8.264.188.785 4.632.398.987 3.631.789.798
Cuối năm
9.336.850.510 5.940.502.549 3.396.347.961
Vũ Thị Thanh Mai Lớp
kế toán K51


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status