Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Duy Nam - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng luôn luôn biến động và nhạy cảm, vì vậy một doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trớc tiên phải quan tâm là hàng hoá dịch
vụ mà mình muốn cung cầp và tiêu thụ có đợc hay không, có đợc khách hàng
yêu thích hay không. Bởi có bán đợc thì doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi
vốn và mở rộng kinh doanh nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Là một kế toán với chức năng phản ánh và giám đốc nó, là một công cụ
quản lý hữu hiệu giúp nhà quản lý kinh tế nắm bắt, xử lý thông tin nhanh nhạy
chính xác. Kế toán nói chung là kế toán bán hàng, tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ đắc lực để quản lý hiệu quả và thúc đẩy
và tiêu thụ hàng hoá với mong muốn đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp.
Nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
tại Doanh nghiệp t nhân Duy Nam nhằm giúp em khẳng định lại những kiến
thức cơ bản về kế toán bán hàng, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại nói chung và tìm hiểu kế toán
bán hàng, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp t
nhân Duy Nam nói riêng.
Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Các vấn đề, các biện pháp đợc đa ra dựa trên số
liệu thực tế.
Phần I: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Doanh nghiệp t nhân Duy Nam.
Phần II: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp t nhân Duy Nam.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dù có cố gắng nhng do hiểu biết còn hạn chế, luận văn của em không
tránh khỏi sai sót, mong đợc cô giáo, các anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để

1.500.000 đ/ngời và tối đa là 3.600.000. Tổng quỹ lơng là 65.000.000.
ứng đầu là giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng, ban. Giúp việc
cho giám đốc có phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Mối phòng ban
thực hiện các chức năng khác nhau. Cụ thể nh sau:
Giám đốc: là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm toàn bộ về tài chính kinh
doanh của doanh nghiệp, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc
pháp luật.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phó giám đốc: Là ngời giúp giám đốc điều hành một số hoạt động của
công ty theo sự phân công của giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên
cứu thị trờng, thành lập các kênh phân phối sản phẩm. Thực hiện việc ký kết các
hợp đồng mua bán, đồng thời tiếp đón, hỗ trợ khách hàng. Thờng xuyên báo cáo
tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp cho giám đốc, phối hợp với phòng kế
toán để xác định tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà n-
ớc, qui chế của doanh nghiệp, thực hiện các công việc liên quan đến tài chính,
nhiệm vụ lập bảng thanh quyết toán, công khai toàn bộ tài sản, công nợ, ch phí,
kết quả kinh doanh trong kỳ. Tham mu cho giám đốc phơng án tổ chức kế toán,
đồng thời cung cấp thông tin chính xác, nhanh nhạy để điều chỉnh trong kỳ kinh
doanh.
Bộ phận giao nhận hàng: Tổ chức giao nhận, vận chuyển tài sản theo sự
chỉ đạo của phòng kế toán.
Bộ máy của Doanh nghiệp t nhân Duy Nam có thể đợc khái quát theo sơ
đồ sau:
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
4

- Có sự trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán. Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá ngời bán mất quyền sở hữu ng-
ời mua có quyền sở hữu ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng
một khối lợng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu
bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh
doanh mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết
quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thờng là
cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu
cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết
định tiêu thụ hàng hoá nữa hay khong. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục
đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt đ-
ợc mục đích đó.
1.1.1.4. Nhiệm vu của kế toán trong công tác bán hàng
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra , số lợng
đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ
- Phản anh kiểm tra tiến độ thực hiện bán hàng, kế hoạch lợi nhuận hàng
bán kỷ luật thanh toán va quản lý chặt chec tiền bán hàng

+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế haọch
thông qua ngân hàng.
Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp:
Theo phong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, Ngời
nhận ký vào hoá đơn bán hàng .... Khi đó hàng mới đợc doanh nghiệp
coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu ngay.
Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho:
Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của ngời cung
cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp. Nh
vậy, nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời. Phơng thức này đợc chia
làm hai trờng hợp :
- Mua hàng giao bán thẳng cho ngời mua.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệp và ngời mua cùng
giao nhận hàng. Trờng hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận vào hoá
đơn bán hàng thì hàng đó đợc xác nhận là tiêu thụ. Phơng thức này chủ yếu áp
dụng trong các doanh nghiệp thơng mại.
Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đó đợc
coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất
định. Thông thờng thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm
một phần tiền gốcvà một phần lãi trả chậm.
Phơng thức bán hàng trao đổi hàng :
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và đổi
lại khách hàng giao cho doanh nghiệp vật t, hàng hoá tơng đơng. Phơng

sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi đợc coi là đã
bán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải
trả tuỳ theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký. Chứng từ trong
hình thức này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là trờng hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua
nhập kho của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên cung
cấp để bán thẳng cho ngời mua. Phơng thức này bao gồm : Bán vận
chuyển thẳng trực tiếp và bán vận chuyển theo hình thức chuyển hàng.
1.2.3. Bán lẻ hàng hoá
Trong khâu bán lẻ,chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thờng thì
hàng hoá xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng một
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đợc xác định
ngay khi giao hàng hoá cho khách hàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau. Nhng chủ yếu bao gồm hai
hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp
thu tiền và hàng cho khách hàng mua đồng thời ghi chép vào thẻ quầy
hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua hàng và
thờng không lập chúng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca,
cuối ngày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng
hoá hiện còn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển
trong ca, trong ngày để xác định số lợng hàng bán ra của từng mặt

1.3 Những khái niệm cơ bản liên quan
1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt động giao
dịch từ các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao
gồm cả các khoản phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận đồng thời thoả mãn bất cứ 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khi
viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụ
thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng đợc phản
ánh theo số tiền bán hàng cha có thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh
thu đợc phản ánh trên tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
1.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Hạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán hàng". Tài
khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo
nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu tài sản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK:
TK 6411"Chi phí nhân viên bán hàng"
TK 6412 "Chi phí vận chuyển bao bì"
TK 6413 "Chi phí công cụ, dụng cụ"
TK 6414 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
TK 6415 "Chi phí bảo hành"
TK 6416 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK 6417 "Chi phí bằng tiền khác"
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán toán chi phí bán hàng
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
15
TK334,338
TK152,153
TK214
TK142,242,335
TK111,112,331
TK133
TK641 TK111,112,1388
TK911TK142

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK642 "Chi
phí quản lý doanh nghiệp". TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
+ Kết chuyển CPQLDN vào TK911 hoặc TK1422
TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2.
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 622 Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 Chi phí bằng tiền
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
17
TK334,338
TK152,338
TK214
TK142,242,335
TK111,112,331
TK333
TK642 TK111,112,1388
TK911TK1422

xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng.
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu
thụ trong kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số d.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
18
TK632
TK642,642
TK911 TK511,512
TK142
K/c giá vốn hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ
K/c doanh thu bán hàng thuần
K/c CPBH, CPQLDN để xác định
kết quả kinh doanh
TK1422
CP chờ K/c K/c kỳ sau K/c lỗ về hoạt động bán hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.6. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nh đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống
còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với t cách là công cụ
quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự
vận động của tài sản có trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ

Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh
doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động
quản lý của doanh nghiệp.
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh:
- Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 01/GTGT-312
- Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu số 02 - VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá

Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.7.3. Tài khoản sử dụng
Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Để hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng
các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
* TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ - Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định.

* TK 512 "Chiết khấu thơng mại"
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với lợng lớn.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thơng mại sang TK511
TK 512 không có số d
* TK 531 "Hàng bán bị trả lại"
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách " đ ợc
doanh nghiệp chấp nhận.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra.
Bên có: kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511
hoặc TK 512
TK 531 không có số d
* TK 532 "Giảm giá hàng bán"
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
hạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận.
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số d.
1.4. Các hình thức kế toán
- Nhật ký chứng từ
- Chứng từ ghi sổ

chính đợc kết hợp hoặc chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhật là sổ
Nhật ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Vũ thị Lựu Chuyên đề tốt nghiệp
24
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.3.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
1.3.3.1. Đặc trng cơ bản
* Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ". Việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status