Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Lời nói đầu
Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng đa thành phần có sự quản
lý của Nhà Nớc, những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những
biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội. Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi
trong tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Có thể nói bớc
tiến nhảy vọt này là yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trong
quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc.
Hoà cùng sự sôi động của thị trờng Công ty TNHH thơng mại và phát triển
Bách Khoa 4 đã ra đời. Để có thể đứng vững trên thị trờng mỗi doanh nghiệp đều
phải có những chiến lợc phát triển riêng, phải luôn luôn có biện pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý điều hành kết hợp với công tác hạch toán
kế toán trong doanh nghiệp mình.
Với mong muốn đợc tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn công tác kế toán tại
doanh nghiệp, em đã chon Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách
Khoa 4 để tìm hiểu thực tế.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong quá
trình luân chuyển hàng hoá. Kết qủa của quá trình tiêu thụ hàng hoá phản ánh toàn
bộ công sức và nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong kỳ kế toán. Kế
toán tiêu thụ hàng hoá có một vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc
quản lý chặt trẽ hiệu quả quá trình tiêu thụ.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy giữa lý thuyết và thực hành
có nhngc sự khác biệt, em đã quyết định lựa chọn chuyên đề: "Hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH th-
ơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4"cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
1
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Nội dung của luận văn, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm:
hóa, chuyển hóa vốn doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và
kết thúc một vòng luân chuyển vốn.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình hoạt động
của đơn vị kinh doanh thơng mại. Có tiêu thụ hàng hóa, đơn vị mới có vốn để mở
rộng quy mô, lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh, thực hiện các chiến lợc nhằm
nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trờng phân phối... Mặt khác tiêu thụ hàng hóa đ-
ợc thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp cho quá trình luân chuyển vốn
diễn ra nhanh chóng, hiệu quả vốn của doanh nghiệp vì thế sẽ phát huy đợc hiệu
quả và đem lại những lợi ích kinh tế lớn cho doanh nghiệp.
Tiêu thụ là hoạt động mang lại doanh thu cho doanh nghiệp mà cũng là để
thỏa mãn yêu cầu đa dạng và phong phú của xã hội.
Tình hình tiêu thụ hàng hóa là sự phản ánh trung thực và đầy đủ nhất năng
lực kinh doanh của đơn vị. Hàng hóa đợc tiêu thụ càng nhiều càng chứng tỏ đơn vị
đi đúng hớng, những phớng pháp đầu t là hữu ích.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
3
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Với nền kinh tế quốc dân: tiêu thụ hàng hóa chính là điều kiện gắn kết giữa
lu thông hàng hóa và lu thông tiền tệ, thực hiện nhu cầu chuyển tiền tệ, ổn định giá
trị của đồng tiền, tạo ra việc làm và góp phần thúc đẩy đất nớc phát triển.
1.1.1.2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa trong đợn vị kinh doanh thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa các đơn vị kinh doang luôn diễn
ra sự cạnh tranh gay gắt. Để có thể đứng vững trong cuộc cạng tranh đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải thực sự nhạy bén linh hoạt trong việc phục vụ khách hàng. Vì
vậy, việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ phù hợp với từng đối tợng khách hàng là
việc làm cần thiết và quan trọng. Nó không những giúp cho doanh nghiệp có thể
đáp ứng đợc những yêu cầu của khách hàng mà còn đảm bảo cho doanh nghiệp
chủ động cho việc phân phối và khai thác đợc những điều kiện thuận lợi với mỗi
một phơng thức bán hàng khác nhau. Căn cứ vào phơng thức tiêu thụ hàng hóa cơ
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
+ Hình thức bán hàng tự động
+ Hình thức bán hàng trả góp
+ Hình thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Ngoài ra, trong một số trờng hợp sau cũng có thể coi là tiêu thụ:
+ Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác không tơng đơng
+ Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên,
thanh toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp
+ Hàng hóa dùng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng khuyến mại
+ Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
1.1.1.3. Yêu cầu công tác tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Tiêu thụ hàng hóa đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với các đơn vị
kinh doanh thơng mại. Công tác tiêu thụ hàng hóa đợc quản lý tốt sẽ giúp cho các
doanh nghiệp đợc chủ động trong hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
5
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
chất lợng phục vụ khách hàng rừ đó tạo ra u thế hoạt động so với các đối thủ cạnh
tranh. Muốn vậy các đơn vị kinh doanh phải đảm bảo đợc các nhu cầu nh:
*Thờng xuyên đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt số lợng, chất lợng, chủng
loại mặt hàng kinh doanh từ đó đa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp
* Tổ chức quản lý tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, phơng thức bán hàng,
phơng thức thanh toán một cách chặt chẽ và khoa học để đảm bảo khả năng kiểm
soát của doanh nghiệp
* Trong quá trình kinh doanh, thờng xuyên phân tích các chỉ tiêu liên quan
đến tình hình tiêu thụ, phát hiện ra những thay đổi bất thờng hoặc cha phù hợp với
sức mua và khả năng thanh toán của khách hàng trong khi vẫn đảm bảo tốc độ tăng
lợi nhuận của đơn vị.
CP
HĐTC
-
CP
BH
-
CP
QLDN
Trong đó:
Doanh thu thuần về
BH và CCDV
=
Doanh thu BH và
CCDV
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
1.2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh
doanh thơng mại
1.2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1. Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng
Tiêu thụ hàng hóa là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các
chứng từ phảI đợc ghi chép đầy đủ, chính xác. Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từ
đợc sử dụng chủ yếu là các loại hóa đơn.
Hóa đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lợng, chất lợng, đơn giá, số
tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua. Hóa đơn là căn cứ để ngời bán ghi sổ
doanh thu và các sổ kế toán liên quan.
Quá trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hợp với khách hàng, các đơn đặt
x Giá đơn vị bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Giá đơn vị Giá mua thực tế HTK đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập kho trong kỳ
bình quân =
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
8
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
các kỳ dự trữSố lợng HTK đầu kỳ + số lợng hàng nhập kho trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
bình quân =
cuối kỳ trớc Số lợng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau =
mỗi lân nhập Số lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này đợc thực hiện
với giả định hàng hóa nào vào nhập kho trớc tiên thì sẽ xuất kho sớm nhất. Nh vậy,
hàng hóa xuất kho của lần nhập nào thì sẽ đợc tính giá theo giá thực tế nhập kho
của lần nhập đó.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này hàng hóa nào
nhập vào sau thì sẽ đợc xuất trớc.
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Trớc khi xuất lô hàng nào thì tính theo
giá thực tế đích danh của lô hàng đó.
* Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán là là giá ổn định có thể là kế hoạch, giá mua hàng hóa vào một thời
điểm nhất định, giá bình quân tháng trớc Mà doanh nghiệp dùng để hạch toán.
Đến cuối mỗi tháng, kế toán phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức:
Trong đó, hàng hóa còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho, hàng đang
gửi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng mua đang đi đờng.
Phơng pháp kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ
+ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: giá vốn hang bán
- Tài khoản 156: hàng hóa
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
10
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho các tài khoản 1561: giá mua hàng hóa,
TK1562: chi phí mua hàng.
Trờng hợp đơn vị sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng
tồn kho
Tài khoản sử dụng: TK 611: mua hàng TK6112: mua hàng hóa
Ngoài ra kế toán giá vốn hàng bán còn sử dụng các TK nh TK 157 hàng
gửi bán; TK 151 hàng mua đang đi đờng; TK 1381: TK 159;
Kế toán giá vốn hàng hóa
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế
theo phơng pháp khấu trừ (sơ đồ 1.1).
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
11
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
TK156 (1561) TK632 TK157,156(1561)
Xuất bán trực tiếp
qua kho
TK151 GVBH bị trả lại
Hàng mua đi đờng
đã bán
TK 133 Dp giảm
giá cuối kỳ
Thuế GTGT
TK 611,1381
TK111,112,331 Giá trị hao hụt,
mất mát của
K/c GVHB tồn đầu kỳ HTK
Sơ đồ 1.2: kế toán GVHB theo phơng pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ
- Trờng hợp doanh nghiệp áp dung tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì quy trình và cách thức kế toán GVHB cũng tơng tự nh các doanh nghiệp
tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong giá mua của hàng hóa không
tách thuế GTGT mà bao gồm cả thuế GTGT.
1.2.1.3. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa
* Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
13
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Tài khoản 3331 Thuế GTGT phải nộp
* Kế toán doanh thu bán hàng
+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp (sơ đồ 1.3)
Khi chuyển hàng cho khách thì doanh thu đợc ghi nhận ngay. Với phơng
thức chuyển hàng theo hợp đồng thì khi hàng đợc chuyển cho khách hàng thì cha
ghi nhận doanh thu, chỉ ghi nhận khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán.
TK911 TK333 TK511 TK111,112,131
TK3331 TK111,112
Thuế GTGT hàng đại lý Thu tiền hàng đại lý
Thuế GTGT của hoa hồng TK 331
Giá bán
TK 133
TK 511 Cha thuế GTGT
Hoa hồng
Thuế GTGT của hàng tiêu thụ
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi tại bên đại
lý
+ Tại đơn vị giao đại lý, ký gửi: Doanh thu hạch toán giống phơng thức
chuyển hàng, hoa hồng chuyển cho đại lý ghi nhận là chi phí bán hàng (sơ đồ 1.6)
TK 511 TK 131 TK 641
Doanh thu của hàng bán Hoa hồng trả đại lý
TK 3331 Thuế TK113
GTGT Thuế GTGT
đầu ra phải đợc khấu trừ
nộp
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
15
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi tại bên giao
đại lý
1.2.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 Chiết khấu thơng mại
Tài khoản 531 Hang bán bị trả lại
Tài khoản 532 Giảm giá bán hàng
TK 641 Chi phí bán hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao, TSCĐ
TK 6415 : Chi phí bảo hành
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
17
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
* Khái quát sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1.9)
TK 334,338 TK 641 TK 111,112,138
Cp tiền lơng và các khoản Giá trị thu hồi
trích theo thơng ghi giảm chi phí
TK142,242,335
Cp phân bố dần
Cp trả trớc
TK214
Cp khấu hao TSCĐ KC chi phí bán hàng
TK311,111,112
Các CP khác liên quan
TK133 TK 142
TK111,112,151,153
CP vật liệu, CCDC Chờ K/c Kết chuyển
TK333,111,112
Thuế, phí, lệ phí TK 911
Kết chuyển CP QLDN
TK139
Dự phòng phải thu khó đòi TK 1422
TK335,142,242
CP theo dự toán Chờ K/c KC
TK331,111,112 TK133 TK 139
Hoàn nhập dự phòng
CP khác
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
19
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 Xác định kết quả tiêu thụ.
* Khái quát sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1.11)
TK 632 TK911 TK511,512
K/C DT thuần
K/C GVHB
TK641,642
K/C CPBH, CPQLDN TK421
K/C lỗ
TK142
K/C chi phí trả trớc
chờ kết chuyển K/C lãi
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
156,157,632,511,512,513,
532,641,642,911
Bảng tổng hợp chi tiết
632,511,
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
* Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Hình thức này thờng đợc áp dụng rong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
nghiệp vụ kinh tế phát sinh it, tài khoản sử dụng ít, trình độ cán bộ quản lý và kế
toán không cao (sơ đồ 1.13)
Sơ đồ 1.13: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo
hình thức Nhật ký - sổ cái
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức này phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp kể cả kế toán thủ
công và kế toán máy (sơ đồ 1.14)
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
22
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp kế toán
chứng từ cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
156,157,632,511,512,513,
532,641,642,911
Nhật ký-sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
(thủ công) cao. Tuy nhiên việc vận dụng phần mềm kế toán đối với hình thức này
khó. Gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết (sơ đồ 1.15)
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08 Chuyên
đê tốt nghiệp
24
Bảng kê
số 8
Bảng kê
số 9
Bảng kê
số 10
Bảng kê
số 5.6
Sổ chi tiết
bán hàng
Sổ chi tiết
tài khoản
131
Chứng từ gốc
Tổng hợp chi
tiết bán hàng
Bảng kê số 11
Tổng hợp chi
tiết TK 131
Nhật ký
chứng từ số 8
Sổ cái TK
156,157,632,641,642,511,531,512,521,532,911
Báo cáo tài chính