CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
1.1 Sự ra đời của công ty cổ phần ThuyAnCo
Công ty cổ phần ThuyAnCo được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số:
043453 do phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày
07/08/1998.
Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 20/02/2006
+ Vốn điều lệ : 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn)
- Tên giao dịch : ThuyAnCo jountstock company
- Trụ sở giao dịch : Khối 9-Thị Trấn Cẩm Xuyên-Hà Tĩnh
- Điện thoại : 0392.213.989 - Fax : 0392.213.989
- Email:
- Tài khoản số 0201000183557 Tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh.
- Mã số thuế: 3000253287-1
+ Giám đốc: Kỹ sư Nguyễn Xuân Thủy
+ Tổng cán bộ công nhân viên thường trực là 29 người
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng :
- Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, lập dự án...
- Tổ chức các dịch vụ hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề xây dựng
1.2.2 Nhiệm vu :
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước.
- Không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
- Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nước, bảo vệ và phát huy nguồn vốn Công
ty.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
1.3.2 Chức năng các phòng ban
- Giám đốc:
Là người đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, là người chịu
trách nhiệm cao nhất có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của Công ty
Kế toán
TSCĐ và
CCDC
Thủ
quỹ
Kế toán
vật tư,chi
phí,giá
thành
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
thanh toán
và theo dõi
công nợ
- Chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức kiểm tra, kiểm toán trong niên độ
kế toán.
- Lựa chọn hình thức kế toán thích hợp.
- Tổ chức phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên trong phòng, trực
tiếp thực hiện việc kiểm tra, kiểm kê tài sản của Công ty. Cuối kỳ, báo cáo căn cứ
vào bảng kê của bộ phận kế toán lên bảng cân đối tài khoản làm cơ sở đối chiếu với
các khoản và các sổ chi tiết của bộ phận kế toán, sau đó kế toán trưởng lập báo cáo
kế toán để cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo.
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ
Theo dõi trên sổ sách về tình hình thu chi tồn quỹ, tình hình tạm thanh toán
tiền ứng trong công ty bằng cách lập các phiếu thu, phiếu chi, báo cáo quỹ tiền mặt,
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm: thạc sỹ, kỹ sư, kiến trúc
sư có trình độ, năng lực làm việc cao đáp ứng được nhu cầu và luôn tạo ra sự hài
lòng cho chủ đầu tư.
Tình hình tài chính lành mạnh, làm việc có hiệu quả, song song là hệ thống sổ sách
kế toán được phản ánh đầy đủ, rõ ràng.
1.5.2 Khó khăn
- Do tính chất đặc thù công việc của công ty kinh doanh chất xám là chính mà
chi phí để tính giá thành sản phẩm chủ yếu là tiền nhân công nhiều. Việc thanh
quyết toán được thực hiện khi công trình phải được đưa vào sử dụng, Công ty phải
ứng trước tiền thanh toán cho nhân công đòi hỏi vốn lưu động của công ty cao.
- Hiện nay có rất nhiều đơn vị tư vấn ra đời dẫn đến việc cạnh tranh cao, nên việc
tìm kiếm hợp đồng cho công ty là khó khăn hơn.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.1 Quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
2.2 Minh họa nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THUYANCO
1. DOANH THU BÁN HÀNG
* Kế toán chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là khối lượng đó đã
-Hóa đơn GTGT
-Bảng tổng hợp doanh thu,chi
* Biên bản chấp nhận giảm giá cho khách hàng
* Biên bản đề nghị giảm giá cho người mua, chứng từ nhập lại kho
3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TRỰC TIẾP
Khách hàng sẽ đến nhận hàng (hồ sơ thiết kế, dự án...) trực tiếp tại Công ty,
hàng hóa được xác định tiêu thụ khi khách hàng đã nhận hàng và ký vào hóa đơn
mua hàng. Khi đó kế toán sẽ phản ánh như sau:
* Doanh thu bán hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế
Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra
* Phản ánh trị giá hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất
Thủ Tục ChứngTtừ:
- Hoá đơn bán hàng.
- Bảng kê hàng bán đã tiêu thụ.
- Các chứng từ thanh toán, phiếu thu, giấy giao hàng.
* Biên bản chấp nhận giảm giá cho khách hàng
* Biên bản đề nghị giảm giá cho người mua, chứng từ nhập lại kho
Đối với phương thức thanh toán trực tiếp: sau khi đã giao hàng cho khách,
công ty sẽ xuất hoá đơn cho khách hàng, thường khách hàng thanh toán bằng
chuyển khoản hay bằng tiền mặt.
Sau khi xuất hóa đơn cho khách, kế toán phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu sau: tên
người mua hàng, tên công ty, địa chỉ, số tài khoản, hình thức thanh toán, mã số thuế,
tên hàng hóa, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền.
Cuối ngày kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, lập bảng kê bán hàng cho tất
cả các loại hàng được bán ra trong ngày. Ngoài ra, cuối tháng kế toán còn dùng các
chỉ tiêu trên bảng kê để đối chiếu sổ cái, sổ nhật ký chung, đối chiếu doanh thu và
làm bảng kê thuế GTGT đầu ra.
4. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH:
như sau:
Nợ TK 112 : 35.200.000
Có TK 131 : 35.200.000
Đến ngày 31/12/2009 số phiếu thu 996 Công ty TNHH Pousung Việt Nam tiếp
tục trả tiền đợt cuối bằng chuyển khoản thì kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 112 : 17.600.000
Có TK 131 : 17.600.000
* Khi hết kỳ kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần và hạch toán
trên sổ cái như sau:
Nợ TK 511: 10.889.312.269
Có TK 911: 10.889.312.269
Công ty cổ phần ThuyAnCo
SỔ CÁI
TK 511”Doanh thu bán hàng”
Chứng từ
Số Ngày
Diễn giải TK
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
30 31/12/200
9
Xuất bán hàng 131 10.889.312.269
Kết chuyển doanh
thu
911 10.889.312.269
Cộng 10.889.312.269 10.889.312.269
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Có TK 131 : 36.800.000
Đến ngày 21/12/2009 số phiếu thu 856 Công ty EMIVEST Việt Nam tiếp tục
trả tiền đọt 2 (40% gía trị hợp đồng) bằng chuyển khoản thì kế toán ghi nhận như
sau:
Nợ TK 112 : 36.800.000
Có TK 131 : 36.800.000
Đến ngày 31/12/2009 số phiếu thu 989 Công ty EMIVEST Việt Nam tiếp tục
trả tiền đợt cuối bằng chuyển khoản thì kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 112 : 18.400.000
Có TK 131 : 18.400.000
* Ngày 31/12/2009 Kế toán xác định doanh thu hoạt động trong năm 2009 theo
số liệu Công ty tiêu thụ được với tổng doanh thu 10.889.312.269
+ Sau khi trừ đi các khoản làm giảm trừ doanh thu ta được doanh thu thuần:
10.889.312.269 – 0 = 10.889.312.269
Vì Công ty chỉ tư vấn và thiết kế nên khi công trình đưa vào sử dụng thì
mới làm quyết toán và được xác nhận doanh thu là doanh thu thuần.