häc viÖn kü thuËt qu©n sù
khoa hμng kh«ng vò trô - bé m«n CNTB vμ HKVT h−íng dÉn lËp tr×nh vµ vËn hµnh
m¸y phay cnc
emco pc MILL 50
Hµ Néi - 2010 học viện kỹ thuật quân sự
khoa hng không vũ trụ - bộ môn CNTB v HKVT Hà Nội - 2010
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Lời nói đầu
3
Lời nói đầu Phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D Milling là một phần của
chơng trình đào tạo EMCO trên cơ sở máy vi tính cá nhân (PC).
Mục đích của chơng trình này là học tập để vận hành và lập trình cho bộ điều
khiển gốc trên PC.
Các máy phay dòng EMCO PC Mill có thể điều khiển trực tiếp từ PC bằng phần
mềm EMCO WinNC dùng cho EMCO PC Mill.
Nếu dùng thiết bị số hoá hoặc bàn phím điều khiển (là các thiết bị phụ trợ) thì các
thao tác với phần mềm và điều khiển máy sẽ dễ dàng hơn và tơng tự nh trên bộ
điều khiển gốc.
Đi kèm theo cuốn tài liệu mô tả phần mềm này còn có các tài liệu sau:
- Sổ tay hớng dẫn. 4
Mục lục
A: Cơ bản
Các điểm tham chiếu của máy phay EMCO A1
Dịch điểm gốc (zero offset) A2
Hệ toạ độ A2
Hệ toạ độ khi lập trình tuyệt đối A2
Hệ toạ độ khi lập trình tơng đối A2
Dữ liệu dao A3
B: Mô tả bàn phím
Bàn phím điều khiển và màn hình hiển thị số B1
Bàn phím chữ và số B2
Các chức năng khi nhấn shift kép B2
Các phím chức năng B3
Các vùng trên màn hình B4
Các phím điều khiển máy B6
Bàn phím máy tính B8
C: Vận hành
Vận hành cơ bản C1
Gọi menu cơ bản C1
Di chuyển trong cửa sổ C1
Di chuyển trong các th mục C2
Soạn thảo đầu vào / giá trị C2
Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập C3
D: Lập trình
Danh mục lệnh D3
Nhóm lệnh G D3
Nhóm lệnh M D5
Các chu trình D6
Các ký hiệu viết tắt D7
Các phép toán số học D11
Các biến hệ thống D12
Các lệnh chạy dao D13
G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ Đề các) D13
G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ cực) D13
Chèn vát mép, góc lợn D13
G2, G3, CIP Chạy dao theo đờng tròn D14
G4 Thời gian gia công tại chỗ D18
G9, G60, G601, G602, G603 Định vị chính xác. D19
G64, G641 Chế độ biên dạng (contour) D20
G17, G18, G19 Lựa chọn mặt phẳng làm việc D20
G25, G26 Giới hạn vùng làm việc D21
G25, G26 Giới hạn tốc độ trục chính D21
G33 Cắt ren D22
G331/G332 Ta-rô ren không bù bàn cặp D23
G63 Ta-rô ren có bù mâm cặp D23
Bù bán kính dao G40-G42, G450, G451 D24
Các phép dịch điểm không G53-G57,
G500-G599, SUPA D25
Kích thớc theo hệ Inch G70, D25
Kích thớc theo hệ Metric G71 D25
Toạ độ, dịch điểm không D27
POCKET3 - chu trình phay hốc chữ nhật D67
POCKET4 - chu trình phay hốc tròn D67
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Mục lục
5 Các lệnh về hệ toạ độ D71
Phép dịch điểm không (điểm gốc) hệ toạ
độ: TRANS, ATRANS D72
Phép quay hệ toạ độ: ROT, AROT D73
Phép thay đổi tỷ lệ hệ toạ độ: SCALE, ASCALE D74
Phép đối xứng hệ toạ độ: MIRROR, AMIRROR D75
Chơng trình con D77
Các phép nhảy trong chơng trình D81
Các phép nhảy không điều kiện D81
Các phép nhảy có điều kiện D81
Lập trình các thông báo, MSG D82
Các lệnh về trục chính D83
Chiều quay trục chính D83
Lập trình tốc độ trục chính D83
Định vị trục chính D83
Trục A (Đầu chia) D85
TRACYL D86
Tối u hoá tốc độ chạy dao CFTCP, CFC, CFIN D88
Trạng thái cơ bản (CFC) D88
Phép đo dao E6
F: Chạy chơng trình
Các điều kiện tiên quyết F1
Lựa chọn chơng trình F2
Bắt đầu chơng trình, dừng chơng trình F3
Các thông báo trong khi chạy chơng trình F3
Điều khiển chơng trình F4
Tìm kiếm câu lệnh F5 G: Lập trình nâng cao
Tham biến và tham số số học G1
Các kiểu tham biến G1
Biến hệ thống G1
Định nghĩa biến G2
Biến do ngời dùng định nghĩa G2
Định nghĩa mảng G3
Khởi tạo các giá trị của mảng, SET G4
Khởi tạo với cùng một giá trị, REP G4
Các phép toán/hàm số học G7
Các phép toán so sánh và logic G8
Các toán tử so sánh G8
Các toán tử logic G8
Các toán tử Bit G8
Mức độ u tiên các toán tử G9
Các cảnh báo điều khiển H15
Các cảnh báo chu trình H70
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia c«ng Phay Môc lôc
6 WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản A1
A: Các khái niệm cơ bản
Các điểm tham chiếu trong vùng làm việc
Các điểm tham chiếu của máy
phay EMCO
M = Điểm gốc máy (Machine zero point)
*
Trong máy CNC, có khái niệm "zero point - điểm không" cho các kích thớc - nói cách khác đó
chính là điểm gốc toạ độ. Vì vậy chúng ta dùng là "điểm gốc" cho đỡ bị nhầm lẫn trong tiếng Việt.
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản A2 Dịch điểm gốc (zero offset) từ điểm gốc máy "M"
đến điểm gốc phôi "W".
Dịch điểm gốc (zero offset)
Với các máy phay EMCO, điểm gốc máy "M" nằm
trên cạnh bên trái phía trớc của bàn máy. Điểm
này không thuận tiện để làm điểm gốc cho các
kích thớc. Với chức năng dịch điểm gốc (zero
offset), hệ toạ độ có thể di chuyển đến một điểm
bất kỳ trong vùng làm việc của máy.
Trong
Tham số vùng hoạt động
- phần
Dịch
điểm gốc cho phép 4 phép dịch điểm gốc.
Khi định nghĩa một giá trị dịch chuyển, giá trị này
đợc xét đến với lệnh tơng ứng trong chơng
Hệ toạ độ khi lập trình tơng đối
Gốc hệ toạ độ nằm tại điểm tham chiếu gá dao N
hoặc tại mũi dao sau khi gọi dao.
Lập trình tơng đối thể hiện đờng dịch chuyển
thực của dao (từ điểm tới điểm).
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản A3
Qui định về các thông số của dao
Dữ liệu dao
Mục đích của việc tính toán dữ liệu dao: Bộ điều
khiển dùng điểm mũi dao hoặc tâm dao để định
vị chứ không dùng điểm tham chiếu gá dao.
Tất cả các dao dùng để lập trình phải đợc đo.
Công việc quan trọng là đo khoảng cách từ mũi
dao tới điểm tham chiếu gá dao "N".
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia c«ng Phay C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n A4
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím
B1
B: Chức năng các phím
2 lần shift:
Tất cả các phím đợc nhấn sau đó đều thực
hiện chức năng thứ hai (khoá shift).
3 lần shift:
Phím đợc nhấn ngay sau nó sẽ thực hiện
chức năng thứ nhất, tất các phím sau đó sẽ
thực hiện chức năng thứ hai.
4 lần shift:
Loại bỏ tác dụng của chức năng Nhấn 2 lần
hoặc 3 lần shift.
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím
B3
Chức năng các phím
Nhảy thẳng tới
Vùng
vận hành
máy Nhảy ngợc lại menu trên nó (gọi lại) Mở rộng dòng phím mềm trong cùng menu
Phím chọn / lựa
Phép chọn các giá trị đầu vào đã đợc định nghĩa
trớc trong các trờng và danh sách đợc đánh dấu
bằng biểu tợng này.
Kích hoạt / không kích hoạt hộp kiểm / nút chọn
= kích hoạt
= không kích hoạt Phím soạn thảo / Huỷ bỏ
Chuyển sang chế độ soạn thảo trong bảng và các
trờng nhập
Chức năng huỷ bỏ đối với các phần tử của bảng và
các trờng đầu vào (rời một trờng bằng phím này sẽ
không lu lại giá trị đợc nhập vào nhng thiết lập lại
giá trị cũ). Nhảy tới dòng cuối (cuối danh sách) Phím nhập vào
Chấp nhận một giá trị soạn thảo
Mở / đóng một th mục
Mở file
đợc
kích hoạt (có thể nhảy về menu trên nó)
6 Hiển thị các thông báo của kênh đang hoạt
động
14 Dòng đối thoại với các chú ý về vận hành
7 Hiển thị trạng thái chơng trình
15
Khi ký hiệu này hiện ra, phím
đợc
kích hoạt (thông tin hợp lệ).
8 Hiển thị trạng thái kênh (SKIP, DRY,
SBL, )
16 Các phím mềm hàng ngang
Có 8 trờng hiển thị các chức năng của các
phím phía dới (tơng ứng trên máy tính là
F1 F8)
9 Dòng cảnh báo và thông báo
17
Khi ký hiệu này hiện ra, phím
đợc
kích hoạt (có thêm các chức năng mở rộng)
10 Các cửa sổ làm việc, hiển thị NC
Vùng hiển thị các cửa sổ làm việc (cửa sổ
soạn thảo chơng trình), các cửa sổ hiển
thị NC (tốc độ cắt, dao).
OPT. STOP - Dừng có điều kiện (chơng trình dừng tại lệnh M01)
RESET - Thiết lập lại
Gia công từng khối lệnh
Dừng / Bắt đầu chơng trình
Dịch chuyển các trục bằng tay
Tiếp cận điểm tham chiếu cho tất cả các trục
Dừng / Bắt đầu gia công
Điều chỉnh tốc độ trục chính thấp hơn / 100% / cao hơn
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím
B7
Dừng / Khởi động trục chính;
Trục chính khởi động trong chế độ JOG và INC1 INC10000:
Cùng chiều kim đồng hồ: Nhấn nhanh phím
;
Ngợc chiều kim đồng hồ: Nhấn và giữ phím
ít nhất là 1 phút.
B8
Các phím chức năng máy
trong khối phím số chỉ đợc
kích hoạt khi không kích hoạt
phím NumLock
Bàn phím máy tính
Các phím đợc đánh dấu đậm là các phím chức năng để điều khiển và gia công,
Để kích hoạt các chức năng trên các phím này, Nhấn đồng thời với phím ALT hoặc CTRL.
Nhấn F10 hiển thị các vùng hoạt động (Gia công, tham số, ) trong dòng phím mềm nằm ngang.
Nhấn Shift + F10 hiển thị các chế độ hoạt động (AUTOMATIC, JOB, ) trong cột phím mềm thẳng đứng.
Nhấn ESC chấp nhận một số cảnh báo.
ý
nghĩa của tổ hợp phím CTRL+ 2 phụ thuộc vào loại máy:
MILL 50/55: Bật / Tắt thổi phoi
MILL 100/125/155: Bật / Tắt làm mát
Việc gán các chức năng phụ trợ đợc diễn giải trong chơng "Các chức năng phụ trợ".
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành
Phím tơng đơng trên bàn phím máy tính: F10
Di chuyển trong cửa sổ
Thay đổi cửa sổ
Với phím này bạn có thể thay đổi cửa sổ đợc kích
hoạt (cửa sổ đợc kích hoạt đợc thể hiện bằng
cách tô màu đờng viền ).
Các phép nhập chỉ có thể đợc thực hiện trong các
cửa sổ đợc kích hoạt.
Phép cuốn trong cửa sổ.
Cuốn từng trang về trớc hoặc sau (lật trang).
Di chuyển con trỏ trong cửa sổ (lên, xuống,
sang trái, sang phải).
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành
Các trờng nhập
Chuyển sang chế độ nhập
Nhập vào một giá trị hoặc nhóm ký tự (ví dụ: tên
file) từ bàn phím ký tự.
Phần mềm sẽ tự động chuyển vào chế độ nhập
khi con trỏ đã đặt vào một trờng nhập trớc đó.
Chấp nhận giá trị nhập bằng phím "Input".
Giá trị sẽ đợc nhập vào.
Dùng phím
để chuyển đổi giữa các
giá trị đã đợc thiết lập trớc (ví dụ: về trớc,
đến sau).
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành
C 3Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập
Chấp nhận giá trị nhập
Kích đúp phím trái chuột (2 lần liên tiếp):
Lựa chọn danh sách
Nhận vào một giá trị / đầu vào
Mở th mục Kích phím phải chuột:
Vùng hoạt động hiển thị
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành
C 4
Khái quát về các Vùng Vận hành
Các chức năng của bộ điều khiển đợc tổ chức trong các vùng vận hành.
Vùng Vận hành Các chức năng có thể thực hiện
Gia công (Machine) Thực hiện chơng trình gia công chi tiết
Vận hành bằng tay trên máy
Tham số (Parameter)
Soạn thảo dữ liệu cho chơng trình và quản lý dao
Chơng trình (Program)
- Định vị lại (Repos) - Dịch chuyển gia số
Bán tự động (MDA)
Vận hành bán tự động
Chơng trình gia công chi tiết có thể đợc tạo và
thực hiện theo từng dòng một.
Tự động (AUTOMATIC)
Vận hành tự động hoàn toàn.
Thực hiện chơng trình gia công chi tiết.
Chơng trình gia công chi tiết sẽ đợc chọn, tạo
lập, hiệu chỉnh, tác động cố ý (ví dụ khối lệnh
đơn) và thực thi.
Các chế độ vận hành đó có thể đợc chọn bằng
các phím mềm (trên bàn phím máy tính) hoặc với
núm chọn chế độ vận hành trên bàn phím điều
khiển.
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành Tiếp cận điểm tham chiếu
Việc tiếp cận điểm tham chiếu sẽ làm cho bộ điều
khiển đợc đồng bộ hoá với máy.
Chọn chế độ REF (
hoặc ALT+F8
trên bàn phím máy tính).
Nhấn phím
hoặc để tiếp cận
điểm tham chiếu theo hớng trục này. Làm tơng
tự cho các trục khác.
Với phím
(bàn phím máy tính) tất cả
các trục sẽ đợc tiếp cận tự động.
Nguy cơ va chạm
Xẩy ra với các chớng ngại vật trong vùng làm việc
(thiết bị kẹp, phôi đã kẹp, ).
Sau khi tiếp cận đợc điểm tham chiếu, vị trí của nó
Dịch chuyển các trục theo gia số
Vớic các phím dịch chuyển trục bạn có thể dịch
chuyển các trục theo gia số.
INC 1 = 1/1000 mm mỗi lần nhấn phím
INC 10 = 1/100 mm mỗi lần nhấn phím
INC 100 = 1/10 mm mỗi lần nhấn phím
INC 1000 = 1 mm mỗi lần nhấn phím
INC VAR = bớc nhảy có thể thay đổi đợc
Chuyển sang chế độ INC (
hoặc
Alt+0, Alt+1, Alt+2, Alt+3, Alt+4 trên bàn phím
máy tính).