Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu cơ bản
nhất là tối đa hoá lợi nhuận để tồn tại và phát triển so với các đối thủ cạnh tranh,
muốn đạt đợc điều đó thì các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc quản lý và sử
dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả nhất vì nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện vật chất cần thiết mà mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh phải có. Việc bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn của
doanh nghiệp có hiệu quả trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng luôn là
vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh, quản lý.
Việc sử dụng vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả sẽ tạo
ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, không những bù đắp chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra mà còn có tích luỹ nhằm tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Vốn lu
động là một bộ phận cấu thành nên vốn kinh doanh, do đó việc sử dụng vốn lu
động có tác dụng mạnh mẽ tới sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt, đợc trực tiếp
tiếp cận với công việc mà các anh chị trong Công ty thực hiện để tiến hành việc
hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, lên chứng từ, báo cáo Và nhận
thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng vốn lu động đối với doanh nghiệp, để
có thể có đợc những hiểu biết sâu hơn về thực tế vấn đề này, bằng việc kết hợp
giữa lý luận đợc học ở trờng với thực tiễn tại Quý Công ty em đã chọn đề tài:
"Vốn lu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt".
Luận văn tốt nghiệp của em đợc trình bày theo những nội dung chính sau:
Ch ơng I: Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Ch ơng II: Thực trạng về quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động ở
Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.
Ch ơng III: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
Khái niệm:
Vốn lu động là vốn ứng ra để có đợc tài sản lu động, là biểu hiện bằng tiền
giá trị của tài sản lu động. Trong nền kinh tế, vốn lu động không chỉ ứng ra để có
các tài sản lu động mà còn ứng ra để mua sức lao động, một yếu tố cơ bản của
mọi quá trình sản xuất. Do đó vốn lu động của một doanh nghiệp bao gồm cả giá
trị tài sản lu động và cả chi phí về thuê mớn sức lao động.
Đặc điểm:
Đặc điểm vận động của vốn lu động là trong một chu kỳ kinh doanh, nó
chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm tiêu thụ và đợc thu hồi khi doanh
nghiệp bán đợc hàng thu đợc tiền. Vòng tuần hoàn của vốn lu động trong sản
xuất diễn ra nh sau: T- HSXH T.
Trong ngành thơng mại tuần hoàn đó là : T H T
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lu động từ hình thái ban đầu là tiền đ-
ợc chuyển hoá sang hình thái vật t dự trữ, và tiếp tục chuyển hoá lần lợt sang
hình thái sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá và khi kết thúc quá trình tiêu
thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại thì sự vận động của vốn lu động nhanh
hơn từ hình thái tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và lại chuyển hoá về hình
thái tiền tệ.
Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ đợc gọi
là quá trình tuần hoàn. Vì thế sự tuần hoàn của vốn lu động cũng diễn ra liên tục
lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lu động.
Trong quá trình kinh doanh, tài sản lu động thay đổi hình thái không ngừng.
Do đó tại một thời điểm nhất định, vốn lu động cùng tồn tại dới các hình thức
khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
2. Vai trò của vốn lu động
Nếu nh vốn cố định đảm bảo cho doanh nghiệp có các t liệu lao động cần
thiết cho sản xuất, thì vốn lu động đảm bảo hai yếu tố quan trọng khác cho sản
xuất kinh doanh là đối tợng lao động và sức lao động.
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao
động nhỏ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ phân bổ.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
phẩm, vốn bằng tiền ( kể cả vàng, bạc, đá quý) ,các khoản thế chấp ký quỹ, ký
cợc ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán( những khoản phảI thu và tạm
ứng).
Việc phân loại vốn theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá
tình hình phân bổ vốn lu động trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn lu
động. Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra kết cấu
vốn lu động hợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
b. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn.
Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nguồn vốn điều lệ: Vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn đIều lệ bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản
xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t hoặc tự bổ sung
bằng các con đờng khác nh bán cổ phiếu công ty.
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh
của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng
tiền mặt hoặc bằng hiện vật là tài sản vật t hàng hoá nhng cũng đều có giá trị
bằng tiền.
- Nguồn vốn đi vay:Vay của các ngân hàng thơng mại, vay bằng phát
hành trái phiếu doanh nghiệp nh đã nêu ở trên.
Việc chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đ-
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu đánh giá tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Và yêu cầu đặt ra của các
nhà quản lý không đơn thuần là đánh giá xem việc sử dụng vốn lu động của đơn
vị mình hay không? Mà phải đa ra đợc những biện pháp khắc phục để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý.
1. Hiệu quả sử dụng vốn lu động, và công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn của doanh nghiệp cần quan tâm là làm
ăn có hiệu quả hay không? Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
thì doanh nghiệp đó mới đứng vững đợc trên thị trờng. Làm ăn có hiệu quả kinh
doanh mới tự mình trang trải đợc chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà nớc. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả của các yếu tố. Trong đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với lợi
ích của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là một yếu tố cần thiết
không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động cần có các biện pháp linh hoạt kịp thời, phù
hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao. Hiệu quả sử dụng vốn lu
động là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng ảnh hởng lớn đến kết
quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Mục tiêu lâu dài đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Vì
vậy, việc quản lý sử dụng tốt vốn lu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực
hiện đợc mục tiêu của mình. Việc quản lý vốn lu động không những đảm bảo sử
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
dụng vốn lu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ
thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền .
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có thể hiểu là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lu động của
doanh nghiệp tơng ứng với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định.
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ sản phẩm dở dang, thành phẩm là rất cần
thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Vốn thuộc các khoản phải thu
Khoản phải thu là một loại vốn lu động thể hiện số tiền công ty bị khách
hàng và các đối tợng khác chiếm dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Số lợng các khoản phải thu càng lớn nghĩa là công ty càng bị chiếm dụng
vốn nhiều, đây là một biểu hiện không tốt, tuy nhiên cũng phải xem xét đánh giá
lại loại vốn này một cách tổng thể, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng sôi động
và cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là một yếu tố cần thiết mà nền
kinh tế thị trờng đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp. Chỉ có nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn mới giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn, có điều kiện để mở rộng
kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp. Muốn vậy, chúng ta cần phải thực hiện tốt một số chỉ tiêu
sau:
3.1. Vòng quay vốn lu động
Việc sử dụng vốn đạ hiệu quả cao hay không biểu hiện trớc hết ở tốc độ
luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm.Vốn lu động luân chuyển
càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao và ng-
ợc lại.
Số vòng quay vốn lu động =
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
3.4.1 Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành ền mặt. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải
thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng, và đợc xác định theo công thức;
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
3.4.2 Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh
toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.
Kỳ thu tiền bình quân =
Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh
nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải
thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại. Kỳ thu tiền có kết
luận chắc chắn còn phải xem xét đến chính sách, mục tiêu mở rông thị trờng của
doanh nghiệp.
3.4.3 Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty càng có
hiệu quả. Doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng
vốn bỏ vào hàng tồn kho. Ngợc lại, nếu vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh
nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật t bị ứ đọng tiêu thụ chậm.
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân
3.4.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
nghiệp
Trong vốn lu động thì vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài
sản vốn lu động đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn vì thế quản lý vốn
lu động đợc nghiên cứu trên các góc độ:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân
chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lu động luân
chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển( số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay
vốn). Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện
trong thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm. Công thức tính nh sau:
L =
M
VLĐ
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển( số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ.
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐ: Vốn lu động bình quân trong kỳ.
Kỳ luân chuyển vốn lu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng
quay vốn lu động
Công thức đợc xác định nh sau:
K =
360
L
hay
K =
VLĐ* 360
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu dộng
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh
mức sinh lời của vốn lu động cha có sự tác động của thuế thu nhập doanh
nghiệp và cha tính đến vốn lu động đợc hình thành từ nguồn nào
Công thức tính nh sau:
Tỷ suất VLĐ trớc
thuế và lãi vay
=
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
x 100%
VLĐ
Trong đó:
VLĐ: Vốn lu động bình quân trong kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu động cha có sự tác động của thuế
thu nhập doanh nghiệp. Công thức tính nh sau:
Tỷ suất VLĐ trớc thuế =
Lợi nhuận trớc thuế
x 100%
VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận thuần: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu
động, một đồng vốn lu động có thể đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ
tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu động đã chịu sự tác động của thuế thu
đầu t sai lầm dẫn tới sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra kém chất l-
ợng, không phù hợp với nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùng sẽ khó tiêu thụ. Đây là
một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng
vốn thấp.
Do công tác quản lý vốn cha tốt: Quản lý vốn không tốt dẫn đến tình trạng
sử dụng vốn lãng phí, đặc biệt là vốn lu động trong quá trình mua sắm, dự trữ vật
t sản xuất sản phẩm.
Do cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp: việc bố trí lực lợng lao
động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy hết năng lực của
mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Chơng II: Thực trạng về quản lý và hiệu quả
sử dụng vốn lu động ở Công ty Cổ phần Đầu t Hà
Việt
I. Một số khái quát về Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.
* Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1995
Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt đợc thành lập theo giấy phép số 1168/GP-
UB ngày 9 tháng 5 năm 1994, quyết định số 3989/QĐ-UB của UBND Thành phố
Hà Nội và đăng ký kinh doanh số 044084 ngày 12 tháng 5 năm 1994 của Trọng
tài kinh tế Hà Nội cấp.
Khi mới thành lập Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt có trụ sở tại: Số 50 Đặng
Tiến Đông - Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, có hai thành viên góp vốn với
số vốn điều lệ là 250.000.000đ (Hai trăm năm triệu đồng chẵn./.)
* Giai đoạn từ năm 1996 đến nay
Sau hai năm hoạt động Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt đã phát triển, trởng
thành và khẳng định sự tồn tại của Công ty trên thị trờng. Ban lãnh đạo Công ty
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
đã da ra nhiều quyết định có ý nghĩa to lớn nhằm củng cố uy tín và u thế của
Công ty đó là:
Phòng Tài chính
Các chi
nhánh
của
Công ty
Bộ phận
Marketing
Bộ phận
kho
hàng
Bộ phận
bán
hàng
Bộ phận
văn
phòng
Bộ
phận
XNK
Bộ phận
tiếp
nhận
hàng
X ởng
sản
xuất
Luận văn tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của từng Phòng ban trong công ty
- Hội đồng quản trị: là những ngời do đại hội cổ đông bầu ra, đại diện cho
cổ đông giám sát việc điều hành hoạt động của công ty theo chiến lợc đã định.
Luận văn tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt có bộ máy hoạt động rất gọn và hiệu quả.
Phòng tài chính của công ty có 4 ngời, trong đó:
- Một thủ quỹ: Đảm nhận việc thu chi tiền mặt, chịu trách nhiệm theo dõi
thu chi và tồn qũy.
- Một kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm về theo dõi về hàng hoá nhập
xuất, tồn kho và công nợ ngời mua.
- Một kế toán theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: Công nợ tạm
ứng, công nợ ngời mua, công nợ ngời bán, công nợ phải thu, phải trả, công nợ
khác, theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
- Một kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp
chứng từ lên sổ cái, lập báo cáo tài chính cho cơ quan thuế và Hội đồng quản trị.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về các số liệu tháng, qúy,
năm. Đồng thời giám sát và điều hành bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả,
đảm bảo tính chính xác cao.
Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán:
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
theo dõi
công nợ
Kế toán
thanh toán
Kế toán
tiền l ơng
đặc biệt
Sổ/thẻ
kế toán chi tiết
Bảng
tổng hợp chi tiết
Luận văn tốt nghiệp
4. Tình hình tài chính và kết quản sản xuất kinh doanh của công ty từ năm
2003 - 2004.
Biểu 01: kết quả hoạt động sxkd qua 2 năm 2003 - 2004
Đơn vị tính: Triệu
đồng
Chỉ tiêu Năm
2003
Năm
2004
So sánh 2004 2003
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu thuần 64.457 73.448 8.991 13,95
2. Giá vốn hàng bán 52.225 61.694 9.469 18,13
3. Lợi nhuận gộp 12.232 11.754 (478) (3,91)
4. Chi phí bán hàng 2.267 1.350 (917) (40,45)
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 815 864 49 6,01
6. Lợi nhuận từ HĐSXKD 9.150 9.540 390 4,26
7. Lợi nhuận khác 31 90 59 190,32
8. Lợi nhuận trớc thuế 9.181 9.630 449 4,89
9. Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.938 3.082 144 4,89
10. Lợi nhuận sau thuế 6.243 6.548 305 4,89
11. Nộp ngân sách Nhà nớc 3.850 4.309 459 11,92
Qua biểu 01: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt tăng dần.
II. ĐTTC ngắn hạn
250
0,44
- (250) (5,34)
III. Các khoản phải thu 19.183 33,40 13.903 26,36 (5.280) (112,70)
1. Phải thu khách hàng 18.756 32,66 13.303 25,22 (5.423) (116,39)
2. Trả trớc cho ngời bán 307 0,53 72 0,14 (235) (5,02)
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ - 318 0,60 318 6,79
4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác 120 0,21 210 0,40 90 1,91
IV. Hàng tồn kho 279 0,49 350 0,66 71 1,52
1. Nguyên vật liệu tồn kho 176 0,31 246 0,47 70 1,49
2. CCDC tồn kho 30 0,05 50 0,09 20 0,43
3. Chi phí SXKD dở dang 73 0,13 54 0,10 (19) (0,41)
V. Tài sản lu động khác 184 0,32 169 0,32 (15) (0,32)
1. Tạm ứng 22 0,04 77 0,15 55 1,18
2. Chi phí trả trớc 12 0,02 5 0,01 (7) (0,15)
3. Chi phí chờ kết chuyển 150 0,26 87 0,16 (63) (1,35)
VI. Chi sự nghiệp - 34 0,06 34 0,73
TSCĐ & ĐT dài hạn 37.001 64,43 38.202 72,43 1.201 25,64
I. Tài sản cố định 35.493 61,80 30.331 57,50 (5.162) (110,18)
II. ĐTTC dài hạn 55 0,10 9 0,02 (46) (0,98)
III. XDCB dở dang 1.157 2,02 7.550 14,31 6.393 136,46
IV. Chi phí trả trớc dài hạn 296 0,52 312 0,59 16 0,34
Tổng cộng tài sản
57.430 100 52.745 100 (4.685) (8,88)
Qua biểu 02 ta thấy tổng tài sản năm 2004 giảm so với năm 2003 là: 4.685
triệu đồng về số tơng đối là -8,88%. Tổng số vốn giảm là do vốn bằng tiền, các
khoản phải thu và tài sản lu động khác giảm năm 2004 giảm rất nhiều so với
3. Quỹ dự phòng tài chính 61 0,11 63 0,12 2 0,04
4. Lợi nhuận cha phân phối 23 0,04 180 0,34 157 3,36
5. Nguồn vốn đầu t XDCB 5 0,01 5 0,01 - -
6. Quỹ khen thởng phúc lợi 65 0,11 67 0,13 2 0,04
7. Nguồn kinh phí sự nghiệp - 19 0,04 19 0,41
Tổng cộng tài sản
57.430 100 52.745 100 (4.685) (8,88)
Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793
Luận văn tốt nghiệp
2. Đánh giá khái quát về tình hình quản lý sử dụng vốn lu động ở Công ty
Cổ phần Đầu t Hà Việt:
Biểu 04: cơ cấu vốn lu động qua 2 năm 2003 - 2004
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
I. Vốn bằng tiền
533 2,61 87 0,60 (446) (7,58)
1. Tiền mặt tại qũy 63 0,31 39 0,27 (24) (0,41)
2. Tiền gửi ngân hàng 470 2,30 48 0,33 (422) (7,17)
II. ĐTTC ngắn hạn
250
1,22
- (250) (4,25)
III. Các khoản phải thu 19.183 93,90 13.903 95,60 (5.280) (89,70)
1. Phải thu khách hàng 18.756 91,81 13.303 91,47 (5.423) (92,64)
2. Trả trớc cho ngời bán 307 1,50 72 0,50 (235) (3,99)
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ 318 2,19 318 5,40
4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác 120 0,59 210 1,44 90 1,53
Luận văn tốt nghiệp
Tỷ suất tự tài
trợ năm 2004
12.414
= x 100 = 23,54%
52.745
Tỷ suất tự tài trợ năm 2004 cao hơn năm 2003 thể hiện khả năng độc lập về
mặt tài chính tăng lên hay mức độ tự tài trợ của công ty càng tốt.
Tính đến thời điểm 31/12/2004, vốn lu động là 14.543 triệu đồng, giảm
-5.886 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 40,47% so với cùng thời điểm năm
2003. Vốn lu động của công ty bao gồm các bộ phận: Vốn bằng tiền, các khoản
phải thu, hàng tồn kho, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn và tài sản lu động
khác với kết cấu đợc thể hiện qua biểu 04.
Căn cứ vào số liệu của bảng trên ta thấy kết cấu vốn lu động của công ty có
sự thay đổi đáng kể tại thời điểm 31/12/2004:
- Vốn bằng tiền của công ty là 87 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,60% trong tổng
vốn lu động giảm -446 triệu đồng tơng ứng -7,58% so với cùng thời điểm năm
2003, trong đó:
+ Tiền mặt tại quỹ giảm -24 triệu đồng.
+ Tiền gửi ngân hàng giảm -422 triệu đồng.
Vốn bằng tiền ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toán tức thì của doanh
nghiệp. Vì vậy với lợng vốn bằng tiền dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
giảm mạnh nh vậy sẽ ảnh hởng đến khả năng thanh toán tức thì của công ty, sẽ
gây cho công ty rất nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản phải trả, đặc
biệt là các khoản đòi hỏi phải thanh toán ngay. Tuy nhiên điều này cũng phần
nào giúp cho công ty tránh đợc rủi ro về mặt tài chính nh tiền mất giá v.v, mặt
khác vốn bằng tiền mặt là vốn không có khả năng sinh lời, vốn bằng tiền gửi
ngân hàng chỉ có khả năng sinh lời thấp, vì vậy nếu dự trữ vốn bằng tiền quá
nhiều sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Các khoản phải thu ở thời điểm 31/12/2004 là 13.903 triệu đồng chiếm tỷ
I. Nợ phải trả
46.993 81,83 40.331 76,46 (6.632) (142,20)
1. Phải trả ngời bán 45.112 78,57 37.733 71,54 (7.389) (157,71)
2. Ngời mua trả trớc 351 0,61 23 0,04 (328) (7,00)
3. Thuế và các khoản nộp NN 399 0,69 630 1,19 231 4,92
4. Phải trả công nhân viên 717 1,25 38 0,07 (679) (14,49)
5. Phải trả nội bộ
6. Phải trả, phải nộp khác 142 0,25 172 0,33 30 0,64
7. Vay dài hạn 23 0,04 23 0,04 - -
8. Chi phí phải trả 239 0,42 1.712 3,24 1.473 31,44
II. Các khoản phải thu 19.183 93,90 13.903 95,60 (5.280) (89,70)
1. Phải thu khách hàng 18.756 91,81 13.303 91,47 (5.423) (92,64)
2. Trả trớc cho ngời bán 307 1,50 72 0,50 (235) (3,99)
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ 318 2,19 318 5,40
4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác 120 0,59 210 1,44 90 1,53
Số vốn chiếm dụng (I-II)
27.810 26.428 -1.352
Năm 2004 số vốn mà công ty chiếm dụng đợc từ các khoản phải trả khách
hàng, ngời mua trả trớc, phải nộp ngân sách nhà nớc, phải trả cán bộ công nhân
viên và các khoản phải trả phải nộp khác là 40.331 triệu đồng giảm -6.662 triệu
đồng so với năm 2003 với tỷ lệ giảm là 142,20%. Bên cạnh đó số vốn của công
ty bị khách hàng chiếm dụng là 13.903 triệu đồng giảm -5.280 triệu đồng với tỷ
lệ giảm 89,70% so với năm 2003.
Tỷ lệ nợ phải thu / nợ
phải trả năm 2003
19.183
= x 100 = 40,82%
46.993
13.903
2003
Năm
2004
So sánh 2004 - 2003
Chênh lệch Tỷ lệ
1. Doanh thu thuần Triệu đồng 64.457 73.448 8.991 13,95
2. Giá vốn hàng bán Triệu đồng 52.225 61.694 9.469 18,13
3. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 6.243 6.548 (478) (3,91)
4. VLĐ bình quân Triệu đồng 16.167 17.486 1.319 8,16
5. Số vòng quay VLĐ (1/4) Vòng 4,0 4,2 0,2 1,71
6. Thời gian 1 vòng LC (360/5) Ngày 90 86 (4) 16,28
7. Hệ số đảm nhiệm VLĐ (4/1) Đồng 0,25 0,24 (0,01) (2,09)
8. Nợ phải thu bình quân Triệu đồng 16.541 16.543 2 (3,89)
9. Hàng tồn kho bình quân Triệu đồng 429 315 (114) (0,44)
10. Doanh thu bình quân 1 ngày (1/360) Triệu đồng 179 204 25 (37,08)
11. Vòng quay hàng tồn kho (1/9) Vòng 150 233 83 0,06
12. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (3/4) % 48,71 29,68 (19,04) (68,94)
2.3.1 Vòng quay vốn lu động:
Đây là chỉ tiêu cho biết một kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lu động đợc sử
dụng mấy lần và quay đợc mấy vòng. Nếu vòng quay càng tăng chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại
VLĐ bình quân của năm 2003
=
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
2
=
11.905 + 20.429
2
= 16.167 triệu đồng
Vốn lu động của năm 2003