một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn tân thành - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ
thống cơ sở hạ tầng ở nớc ta có nhiều bớc phát triển vợt bậc.đóng góp cho
sự phát triển này là lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ
bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lợc phát triển của đất nớc. Sản phẩm
của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ
thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trởng và
phát triển của khoa học kỹ thuật,nâng cao đời sống vât chất, tinh thần cho
ngời dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói
riêng cùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản, vấn đề đợc đặt ra là làm thế nào để quản lý - sử dụng vốn có hiệu quả,
khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây
dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thời gian thi công kéo dài và địa bàn
trải rộng, phức tạp.
Để góp phần giải quyết vấn đề này và đặc biệt đớc sự hớng dẫn, giúp
đỡ nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn TS. Bùi Văn Vần , cùng với sự quan
tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập thể cán bộ, nhân viên phòng hành chính tổng
hợp, phòng kinh tế kỹ thuật Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Thành. Em
đã quyết định chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Thành làm đề
tài luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong muốn vận dụng những kiến thức
đã đợc học ở nhà trờng vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá
những kết quả đã đạt đợc cùng những vấn đề còn tồn tại góp phần hòan
thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công
ty trách nhiệm hửu hạn Tân Thành. Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba phần
chính của bài luận văn tốt nghiệp của em.
1
Ch ơng 1 : Vốn lu động và các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiêụ quả
tổ chức sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ch ơng 2 : Thực trạng tổ chức sử dụng vốn lu động của công ty trách
nhiêm hửu hạn tân thành.

thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con ngời đến đối
tợng lao động, làm thay đổi hình thái tự nhiên của nó, biến đối tợng lao
động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con ngời. Những đối tợng lao
động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật thì đợc gọi là tài sản lu động,
còn xét về hình thái giá trị thì đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để hình thành các tài sản lu
động, doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t nhất định. Vì vậy ta có thể
hiểu vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động để đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục.
3
2. Phân loại vốn lu động.
Phân loại vốn lu động cần căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để sắp
xếp vốn lu động theo từng loại, từng nhóm nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý
và mục đích sử dụng. Vì vậy việc phân loại có thể căn cứ vào một số tiêu
thức sau:
2.1. Đặc điểm luân chuyển của vốn lu động.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm luân chuyển
của vốn lu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động.
Vì vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh bao gồm:
- Vốn lu động trong khâu sản xuất nh: Vốn sản phẩm đang chế tạo,
bán thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ.
- Vốn lu động trong khâu dự trữ gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói.
- Vốn lu động trong khâu lu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong
thanh toán, vốn bằng tiền.
Các quá trình trên diễn ra thờng xuyên liên tục lặp đi lặp lại theo chu
kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động.
Do các nhà doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo phơng thức
T - H - SX - H - T nên hình thái ban đầu của vốn lu động là tiền tệ

2.2. Hình thái biểu hiện của vốn lu động.
Theo tiêu thức này thì vốn lu động bao gồm:
- Vốn lu động vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động biểu hiện
bằng hình thái hiện vật hàng hoá cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, hàng hoá.
- Vốn lu động bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán,
các khoản đầu t ngắn hạn.
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khác
nhau, việc phân tích kết cấu vốn lu động sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn
những đặc điểm riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng,
từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có
hiệu quả hơn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua
việc thay đổi kết cấu vốn lu động của mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ
khác nhau ta có thể thấy đợc những biến đối tích cực hay những hạn chế về
mặt chất lợng trong công tác quản lý vốn lu động của từng doanh nghiệp.
5
2.3 Nguồn hình thành vốn lu động.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn lu động có thể đợc hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên căn cứ vào nội dung kinh tế, ngời ta có
thể chia làm 2 nguồn hình thành cơ bản sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn vay ngắn hạn
2.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với một doanh nghiệp, tổng số tiền lớn hay nhỏ là rất quan trọng.
Song trong nền kinh tế thị trờng, điều quan trọng hơn là khối lợng vốn do
doanh nghiệp đang nắm giữ đợc hình thành từ nguồn nào. Nguồn vốn của
doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm pháp lý và quyền sở hữu của ngời chủ về
các tài sản hiện có của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu đợc tạo nên từ các
nguồn sau:

kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số lợng vốn
vay. Nguồn vốn tín dụng đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
-Vốn tín dụng ngân hàng: Là các khoản vốn mà các doanh nghiệp vay
các ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hay các tổ
chức kinh doanh khác theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian quy định.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng quan trọng nhất. Nó có quan
hệ với các thành phần kinh tế trong xã hội và thoả mãn phần vốn khá lớn
đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Việc sử dụng nguồn
vốn tín dụng ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu vốn lu động không chỉ giúp
cho doanh nghiệp khắc phục đợc những khó khăn về vốn mà còn có tác
dụng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn tín
dụng có hiệu quả, doanh nghiệp cũng cần phải có những phân tích đánh giá
nhiều mặt khi quyết định sử dụng nguồn vốn này, đặc biệt là việc lựa chọn
ngân hàng cho vay, khả năng trả nợ và chi phí sử dụng vốn vay từ các ngân
hàng.
- Vốn tín dụng thơng mại: Tín dụng thơng mại là quan hệ tín dụng
giữa các nhà doanh nghiệp biểu hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá,
mua bán trả góp, trả chậm hàng hoá, nguồn tín dụng thơng mại có ảnh hởng
hết sức to lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả một nền
kinh tế. Quy mô của nguồn vốn tín dụng thơng mại phụ thuộc vào số lợng
hàng hoá dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu của khách hàng. Thời hạn
mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thơng mại càng lớn.
- Vốn chiếm dụng của các đối tợng khác: Bao gồm các khoản phải trả
cán bộ công nhân viên, phải trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà
nớc nhng cha đến hạn phải trả, phải nộp hay các khoản tiền đặc cọc. Mặc
dù doanh nghiệp có quyền sử dụng số vốn này vào các hoạt động kinh
7
doanh mà không phải trả lãi, nhng nguồn vốn này không lớn và không có
kế hoạch trớc, mà chỉ đáp ứng vốn lu động tạm thời.
- Vốn do phát hành trái phiếu: Là nguồn vốn doanh nghiệp thu đợc do

8
chuyển vật t, hàng hoá, tiền vốn, từ đó có thể đa ra những quyết định đúng
đắn đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Ba là: Vốn lu động là tiền đề vật chất cho sự tăng trởng và phát triển
của các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thơng mại và các
doanh nghiệp nhỏ, bởi ở các doanh nghiệp này vốn lu động chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc
rất nhiều vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động. Mặc dù, hầu hết
các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải
chỉ do quản trị vốn lu động tồi. Nhng cũng cần thấy rằng, sự bất lực của
một số công tác trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ vốn lu động và
các khoản nợ ngắn hạn hầu nh là nguyên nhân dẫn đến thất bại của họ.
Thứ t : Vốn lu động còn là nguồn lực quan trọng để thực hiện các
chiến lợc, sách lợc kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh đạo
doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp đa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất
sang lĩnh vực lu thông, giải quyết đợc mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất và
tiêu dùng.
Tóm lại, vốn lu động có một vai trò rất quan trọng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn
lu động nh thế nào cho có hiệu quả sẽ ảnh hởng rất lớn đến mục tiêu chung
của doanh nghiệp.
4. Những nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động.
Vốn lu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn luôn vận
động luân chuyển từ hình thái này sang hình thái khác, do đó hiệu quả sử
dụng vốn lu động luôn chịu ảnh hởng bởi các nhân tố trong quá trình vận
động đó. Bao gồm:
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của
chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất, các yếu tố này ảnh h-
ởng đến tỷ trọng vốn trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.


II. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức, sử
dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong nên
kinh té thị trờng
1. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp :
Trong cơ chế hiện nay, vấn đề quản lý vốn kinh doanh là rất cấp thiết
và cấp bách đối với doanh nghiệp bởi vì quản lý vốn là khâu quan trọng
10
giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với vốn lu động cũng
vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì phải quản lý tốt vốn
lu động. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, ta không thể
không xem xét đến việc quản lý vốn lu động. Và để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động thì trong khâu quản lý vốn cần chú ý những vấn đề sau:
Một là: Xác định lợng vốn lu động cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lu
động, luôn đảm bảo một lợng vốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trình
sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi liên tục. Đồng thời, tránh đợc tình trạng ứ
đọng vốn, gây lãng phí nguồn lực, tăng chi phí cho doanh nghiệp, thúc đẩy
quá trình luân chuyển vốn lu động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp.
Hai là: Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động thích hợp
nhằm đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để
khai thác các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp. Đồng thời, tính toán huy
động vốn bên ngoài nh vốn chiếm dụng, vay ngân hàng, phát hành trái
phiếu, một cách hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho
doanh nghiệp.
Ba là: Phải luôn có những giải pháp an toàn và phát triển vốn lu động.
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận nhng trớc đó vấn đề quan trọng đặt
ra tối thiểu cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu lợi nhuận là phải bảo toàn

thức sau:
Trong đó:
H
SL
: Hệ số sinh lời vốn lu động
VLĐ
bq
: Vốn lu động bình quân trong kỳ
Trong đó: VLĐ
ĐK
: Số vốn lu động đầu kỳ
VLĐ
CK
: Số vốn động cuối kỳ
Các chỉ tiêu trên đây dùng để phản ánh tình hình sử dụng vốn lu động
là tiết kiệm hay lãng phí, hiệu quả hay không hiệu quả. Dựa vào các chỉ tiêu
này, ngời ta có thể đánh giá khái quát về tình hình sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp.
2.1.2. Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động đợc xác định bằng công thức:
12
VLĐ
bq

=

VLĐ
ĐK

+

doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
2.2 Thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lu động.
Số ngày trung bình của một vòng luân chuyển vốn lu động phản ánh
số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lu động, kỳ luân chuyển vốn lu
động càng ngắn thì càng tốt và ngợc lại.
Công thức đợc xác định nh sau:
Trong đó:
13
V

=
Doanh thu thuần (trong kỳ
)
VLĐ
BQ

H
ĐN

=

VLĐ
BQ
Doanh thu thuần
K

=

14
Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần
(vòng)
Số d bình quân các khoản phải thu
Số d bình quân

Số d các khoản
+
Số d các khoản

các khoản phải thu =

phải thu đầu kỳ phải thu cuối kỳ
2
Kỳ thu tiền bình quân

=

365
(ngày)

Vòng quay các khoản phải thu
3.3 Kỳ trả tiền bình quân.
Kỳ trả tiền bình quân thể hiện số ngày bình quân của một lần doanh
nghiệp đã trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ việc mua bán chịu hàng hoá đ-
ợc thể hiện bằng công thức:

Những nhà quản lý doanh nghiệp luôn mong muốn kỳ trả tiền bình

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Vòng quay hàng lu kho

=
Giá vốn hàng bán
(vòng)
Hàng lu kho trung bình

Số ngày bình quân của

=

365
(ngày)
một vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng lu kho
3.5 Thời gian quay vòng tiền mặt (C.C.C).
Vòng quay tiền mặt là khoản thời gian bắt đầu từ khi trả tiền mặt cho
nguyên vật liệu và kết thúc khi thu đợc tiền mặt từ các khoản phải thu và đ-
ợc xác định bằng công thức:
Các doanh nghiệp luôn mong muốn có vòng quay tiền mặt ngắn vì khi
đó số vốn mà doanh nghiệp đa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho một hiệu quả
cao hơn từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy
nhiên để làm đợc điều đó buộc các doanh nghiệp phải có chính sách quản
lý tín dụng cấp cho khách hàng chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng
vốn của khách hàng. Nhng quan hệ của doanh nghiệp là mối quan hệ giữa
các đối tác, khách hàng và nhà cung cấp nên khi doanh nghiệp có lợi thì
nhất định các đối tác bị thiệt hại, điều đó sẽ ảnh hởng không tốt tới các mối
quan hệ của doanh nghiệp trên thị trờng.

khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên, không phải hệ số này
càng cao là càng tốt, vì khi đó có một lợng tài sản lu động lớn bị tồn chữ,
làm việc sử dụng tài sản lu động không hiệu quả, vì bộ phận này không sinh
lời. Do đó tính hợp lý của hệ số thanh toán hiện thời còn phụ thuộc vào từng
ngành nghề, góc độ của ngời phân tích cụ thể.
4.2 Hệ số thanh toán nhanh (QR).
Hệ số thanh toán nhanh đo lờng mức độ đáp ứng nhanh của vốn lu
động trớc các khoản nợ ngắn hạn. Trong tài sản lu động của doanh nghiệp
hiện có thì vật t hàng hoá có tính thanh khoán thấp nhất, do đó nó có khả
năng thanh toán kém nhất. Vì vậy khi xác định hệ số thanh toán nhanh ngời
ta đã trừ phần hàng tồn kho ra khỏi tài sản đảm bảo thanh toán nhanh và đ-
ợc thể hiện bằng công thức:

Cũng nh hệ số thanh toán hiện thời, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn
tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể thì mới có thể kết luận là
tích cực hay không tích cực. Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh
nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán công nợ.
4.3 Hệ số thanh toán bằng tiền (tức thời).
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh
nghiệp có bao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó. Nếu chỉ tiêu này cao phản
ảnh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, nếu chỉ tiêu này mà
thấp thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là cha tốt. Tuy nhiên, khó
có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt và không tốt. Vì nó còn phụ thuộc
vào lĩnh vực kinh doanh hoặc góc độ của ngời phân tích .
Nh vậy có thể nói, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của
17
Hệ số thanh toán tức thời

=

hơn so với chu kỳ trớc. Tình trạng trên nếu kéo dài liên tục thì chắc chắn
doanh nghiệp không thể đứng vững đợc trên thị trờng.
Với ý nghĩa nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là hết sức
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vốn lu động là một bộ phận cấu
thành nên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng tài trợ cho
tài sản lu động, là công cụ để thực hiện các chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp, đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng cân đối, củng cố và tăng c-
ờng công tác kế hoạch hoá cũng nh việc hạch toán kinh tế và đẩy mạnh thi
đua sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
5.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, quản lý và sử dụng vốn lu động một cách
có hiệu quả, hợp lý có ảnh hởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành
nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nhằm phát
huy đợc những mặt mạnh, giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động đến hiệu
18
quả sử dụng vốn lu động, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt đợc các
nhân tố tác động đó.
5.2.1 Nhân tố khách quan.
Bao gồm các nhân tố:
* Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh: đặc điểm của hoạt động
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu
quả sử dụng vốn lu động. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh
nghiệp làm nhiệm vụ lu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu
quả sử dụng vốn lu động khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hởng trớc hết đến nhu cầu sử dụng
vốn lu động và khả năng tiêu thụ sản phẩm do đó cũng ảnh hỏng tới hiệu
qủa vốn lu động. Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu
cầu vốn lu động thờng không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thờng

nghiệp nói chung cũng nh hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng. Vì vậy,
doanh nghiệp phải quan tâm đến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ
thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện đại hoá trang thiết bị,
nâng cao chất lợng, đổi mới sản phẩm. Nếu doanh nghiệp không tiếp cận
kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trong thiết bị,
sản phẩm thì sẽ có nguy cơ dẫn doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ
do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với nhu cầu thị trờng.
* Uy tín của doanh nghiệp:
Uy tín của doanh nghiệp có một nội dung hết sức phong phú thể hiện
trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thơng mại, các
công ty tài chính, các bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của mình Một doanh nghiệp có uy tín, điều kiện vật
chất đợc khai thác triệt để tạo ra một sự phát triển vững chắc cho doanh
nghiệp. Khi đó doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh bình thờng mà không cần dự trữ một lợng vốn quá lớn. Điều này sẽ
ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
* Lạm phát: Là quá trình đồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn
xuất hiện thờng trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của
xã hội, do đó nó sẽ ảnh hởng tới giá trị vốn lu động trong kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không có đợc sự bổ sung thích hợp thì nó
sẽ làm cho vốn lu động bị giám sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hởng đến
hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Rủi ro trong sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng
lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro bất chắc. Vì
vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch biện pháp phù hợp thì có
20
thể dẫn tới sự suy giảm của vốn lu động, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá
sản.
5.2.2 Những nhân tố chủ quan.
Bên cạnh những nhân tố khách quan kể trên các nhân tố chủ quan

21
của doanh nghiệp mình mà hạn chế những ảnh hởng xấu có thể xẩy ra
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
5.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn lu động
trong doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động các doanh nghiệp có thể áp
dụng nhiều biện pháp khác nhau và không doanh nghiệp nào giống doanh
nghiệp nào, tuy nhiên có thể kể ra một số biện pháp chủ yếu sau:
* Lựa chọn phơng án, kế hoạch kinh doanh thích hợp với thực tế thị tr-
ờng: việc lựa chọn và xây dựng các kế hoach kinh doanh, phải có nhiều bộ
phận trong doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện trên cơ sở nghiên cứu tíếp
cận thị trờng và đánh giá đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp, các ph-
ơng án, kế hoạch kinh doanh thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đợc
hiệu quả tối u. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến việc
thực thi các phơng án kinh doanh mang tính khoa học và thực tiễn. Cụ thể,
doanh nghiệp phải tiến hành tìm kiếm bạn hàng nhằm đảm bảo có đợc
nguồn cung cấp và tiêu thụ hàng hoá ổn đinh, lâu dài. Hơn nữa, doanh
nghiệp phải có sự chuẩn bị chu đáo và có các giải pháp phù hợp với những
biến cố, thử thách của cơ chế thị trờng.
* Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động và các hình thức sử dụng:
do hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến động và doanh nghiệp thờng
xuyên tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhu cầu về vốn lu động
cũng thờng xuyên thay đổi. Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định đúng đắn
các nhu cầu vốn lu động cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn. Trên cơ sở đó mà cân đồi với khả năng cung
ứng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất,
tránh lãng phí . Cùng với việc xác định nhu cầu vốn lu động chính xác,
doanh nghiệp cũng cần xem xét chi phí cho việc sử dụng lu trữ vốn lu động
và u nhợc điểm của mỗi hình thức.
* Sử dụng vốn một cách tiết kiệm, không lãng phí: Để sử dụng vốn lu

Trụ sở giao dịch: Đông hng - Đông Sơn Thanh Hoá.
Điện thoại : 037.820115
Số FAX : 037.692957
Số tài khoản : 431101000267 ( Ngân hàng Nông Nghiệp & PTNT
Thanh hoá )
Giấy đăng ký kinh doanh: Số 040459
Mã số thuế :2800176140-1
Công ty Tân Thành đơc thành lập ngày 16/02/1993 có tổng số vốn tự
có ban đầu là 1.300.000.000 đồng. Sau 13 năm tự hoàn thiện và phát triển
tính đến 28/12/2005 công ty có tổng số vốn tự có 37.996.732.260 đồng tăng
2.923% so với năm 1993. Ngành nghề ban đầu khi thành lập công ty là :
vận tải hàng hoá, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh than. Do xu thế
phát triển chung của doanh nghiệp nên để có thể tồn tại và phát triển nên
đến năm 1994 công ty đã bổ xung thêm ngành nghề Xây Dựng công trình
giao thông , thuỷ lợi dân dụng .
Ngày đầu thành lập, Công ty gặp khó khăn chồng chất, thiếu vốn,
thiếu cán bộ quản lý. Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã từng bớc
tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc giao,
tạo đợc niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ
thi công. Đặc biệt trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầu những
công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng nh: xây dựng đờng giao thông, nhà
văn hoá, bệnh viện, trờng học trong tỉnh.
24
Là một đơn vị có bề dầy kinh nghiệm, với doanh thu trung bình xấp xỉ
6.000.000.000 đồng/ tháng Công Ty TNHH Tân Thành có uy tín trên thị tr-
ờng trong và ngoài tỉnh Thanh Hóa, Công ty luôn phải đề ra kế hoạch phát
triển kinh doanh của riêng mình để vừa đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng,
mặt khác lại phù hợp với nội lực của mình. Phơng châm chủ yếu trong
chiến lợc kinh doanh của Công Ty là thu hút đợc nhiều khách hàng, nâng
cao chất lợng sản phẩm, nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status